TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
**************
PHAN THỊ MINH TÂM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN FDI Ở TỈNH
HẢI DƢƠNG HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.sĩ: Trần Thị Hoa Lý
HÀ NỘI – 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc khóa luận tốt nghiệp đại học: “Một số giải pháp
nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dương hiện nay” bên
cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục chính trị, các thầy cô trong tổ bộ môn
Kinh tế chính trị trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội 2 vì đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Th.s Trần Thị Hoa
Lý – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm cho em
trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận.
Với trình độ hiểu biết cũng nhƣ thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế
nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3. Tình hình nghiên cứu của vấn đề
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
6. Kết cấu của khóa luận
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN FDI
1.1. Khái niệm vốn FDI
1.2. Các hình thức phổ biến và đặc điểm của vốn FDI
1.2.1. Các hình thức của vốn FDI
1.2.2. Các đặc điểm của vốn FDI
1.3. Vai trò của vốn FDI
1.3.1. Vốn FDI góp phần vào việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
1.3.2. Vốn FDI góp phần vào việc ổn định chính trị - xã hội
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng thu hút vốn FDI
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THU HÚT VỐN FDI Ở TỈNH
HẢI DƢƠNG HIỆN NAY
2.1. Những điều kiện về tự nhiên, kinh tế và xã hội thuận lợi cho việc thu hút
vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3. Những lợi thế về văn hóa – giáo dục
2.2. Thực trạng thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng hiện nay
2.2.1. Những thành tựu đạt đƣợc trong việc thu hút vốn FDI ở tỉnh
Hải Dƣơng hiện nay
2.2.2. Những hạn chế trong việc thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng
hiện nay
2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc thu hút vốn
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
KCN:
Khu công nghiệp
CCN:
Cụm công nghiệp
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND:
Uỷ ban nhân dân
CNH – HĐH:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNTT:
Công nghệ thông tin
GTVT:
Giao thông vận tải
Tuy nhiên, việc thu hút và tăng cƣờng sự ảnh hƣởng của các doanh
nghiệp FDI trong tỉnh vẫn còn thiếu tính bền vững và chƣa hợp lý. Các hoạt
động xúc tiến đầu tƣ, chăm sóc hoạt động của các doanh nghiệp FDI… cũng
bộc lộ nhiều hạn chế, vƣớng mắc cần đƣợc xem xét và giải quyết.
Xuất phát từ những điều nói trên, việc nghiên cứu đề tài: “ Một số giải
pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dương hiện nay”
là một việc làm thiết thực có ý nghĩa cả về mặt khoa học lý luận và thực tiễn.
Đây cũng chính là lý do mà tôi chọn đề tài này làm khóa luận tốt nghiệp đại
học của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích
- Nghiên cứu thực trạng của việc thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng
hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong nền
kinh tế thị trƣờng.
- Đánh giá thực trạng tình hình thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại
tỉnh Hải Dƣơng, những khó khăn và thuận lợi.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thu hút
vốn ĐTTTNN ở tỉnh Hải Dƣơng trong giai đoạn hiện nay.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu thực
trạng và đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu
trực tiếp nƣớc ngoài ở tỉnh Hải Dƣơng hiện nay.
3. Tình hình nghiên cứu của vấn đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về vốn FDI
Chƣơng 2: Thực trạng của việc thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng hiện nay
Chƣơng 3: Định hƣớng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao khả
năng thu hút vốn FDI ở tỉnh Hải Dƣơng hiện nay
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN FDI
1.1. Khái niệm vốn FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tên tiếng Anh: Foreign Direct
Investment, viết tắt là FDI) là một hình thức di chuyển vốn quốc tế, là hình
thức đầu tƣ dài hạn của cá nhân hay công ty nƣớc này vào nƣớc khác bằng
cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nƣớc đó. Cá nhân hay công ty
nƣớc ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm về vốn FDI:
- Theo quan niệm của“Tổ chức Thương mại Thế giới”(WTO): “ Đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tƣ từ một nƣớc (nƣớc
chủ đầu tƣ) có đƣợc một tài sản ở một nƣớc khác (nƣớc thu hút đầu tƣ) cùng
với quyền quản lý tài sản đó. Phƣơng diện quản lý là thứ để phân biệt FDI
với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trƣờng hợp, cả nhà đầu tƣ lẫn
tài sản mà ngƣời đó quản lý ở nƣớc ngoài là các cơ sở kinh doanh và nhà
đầu tƣ thƣờng hay đựơc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản đƣợc gọi là "công
ty con" hay "chi nhánh công ty" ”.
- Theo quan điểm của “Quỹ tiền tệ quốc tế”(IMF): “ FDI đƣợc định
nghĩa là “ một khoản đầu tƣ với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức
trong một nền kinh tế (nhà đầu tƣ trực tiếp) thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một
doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp
là muốn có nhiều ảnh hƣởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền
Tại Điều 4, “Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam ” (12/1987) quy
định:
“ Các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài đƣợc đầu tƣ vào Việt Nam dƣới các hình
thức sau đây:
1- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2- Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;
3- Xí nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài ”, cụ thể:
Một là, Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác
kinh doanh (Contractual - Business - Cooperation):
Đây là hình thức đầu tƣ trong đó, các bên quy trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tƣ kinh doanh mà
không thành lập pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản đƣợc kí kết giữa đại diện có
thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ
việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên (gọi là các bên hợp
doanh). Trong quá trình kinh doanh, các bên hợp doanh có thể thành lập ban
điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Phân chia kết quả kinh doanh: theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận
giữa các bên. Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà
nƣớc sở tại một cách riêng rẽ. Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh
hoạt động theo luật pháp nƣớc sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luật nƣớc
sở tại quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơp doanh đƣợc ghi trong hợp đồng
hợp tác kinh doanh.
Hai là, Xí nghiệp liên doanh hay Doanh nghiệp liên doanh (Joint
Venture interprise):
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai hay nhiều
bên nƣớc ngoài hợp tác với nƣớc chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh,
cùng hƣởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp.
thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tƣ và có lợi nhuận thỏa đáng về
công trình đã xây dựng và chuyển giao.
+ Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình, nhà
ĐTNN chuyển giao lại cho nƣớc chủ nhà và đƣợc chính phủ nƣớc chủ nhà
thanh toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó, tƣơng xứng với vốn đầu tƣ đã
bỏ ra và một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí.
Doanh nghiệp đƣợc thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT
mặc dù hợp đồng dƣới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh
nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài nhƣng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các
cơ quan quản lí nhà nƣớc ở nƣớc sở tại. Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các
doanh nghiệp FDI khác, chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ
tầng; đƣợc hƣởng các ƣu đãi đầu tƣ cao hơn sơ với các hình thức đầu tƣ
khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạt động, phải chuyển giao không bồi
hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã đƣợc xây dựng và khai thác cho nƣớc sở
tại.
- Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company):
Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí đƣợc
thừa nhận rộng rãi ở hầu hết các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển.
Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức
đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông qua việc
gây ảnh hƣởng hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị.
Holding company đƣợc thành lập dƣới dạng công ty cổ phần và chỉ
giới hạn hoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lƣợc và
giám sát hoạt động quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì
quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập.
- Hình thức công ty cổ phần:
Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn) là doanh
nghiệp trong đó vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
tại.
Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh
thƣờng đơn giản, không phải tuân thủ theo các quy định về thành lập công
ty, thƣờng chỉ thông qua việc đăng kí tại các cơ quan có thẩm quyền của
nƣớc chủ nhà.
- Hình thức công ty hợp danh:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp
danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành
viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề
nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ
của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kì loại chứng khoán nào.
Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề
quản lý công ty, còn thành viên góp vốn có quyền đƣợc chia lợi nhuận theo
tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty nhƣng không đƣợc tham gia quản lý công
ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.
Khác với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nƣớc
ngoài hình thức đầu tƣ này mang đặc trƣng của công ty đối nhân tiền về thân
nhân trách nhiệm vô hạn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ. Hình thức đầu tƣ này
trƣớc hết rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, nhƣng vì có những ƣu điểm
rõ rệt nên cũng đƣợc các doanh nghiệp lớn quan tâm.
- Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A):
Phần lớn các vụ M&A đƣợc thực hiện giữa các TNCs lớn và tập trung
vào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, dƣợc phẩm, viễn thông và tài chính ở các
nƣớc phát triển.
Mục đích chủ yếu :
- Khai thác lợi thế của thị trƣờng mới mà hoạt động thƣơng mại quốc
định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời, lợi nhuận và rủi
ro cũng đƣợc phân chia theo tỷ lệ này.
Bốn là, FDI không chỉ gắn với việc di chuyển vốn mà còn gắn với
việc chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý,
tạo ra thị trƣờng mới cho cả phía đầu tƣ và phía nhận đầu tƣ.
Năm là, FDI ngày nay gắn liền với hoạt động kinh doanh của các công
ty đa quốc gia ( Multinational Corporations – MNCs).
1.3. Vai trò của vốn FDI
1.3.1. Vốn FDI góp phần vào việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, vốn FDI ngày
càng đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát
triển kinh tế đối với bất kỳ một quốc gia, một địa phƣơng nào. Điều đó đƣợc
thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, FDI bổ sung cho nguồn vốn trong nƣớc.
Trong các lý luận về tăng trƣởng kinh tế, nhân tố vốn luôn đƣợc đề
cập đến, bởi vì, vốn là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trƣởng kinh tế. Và
khi một nền kinh tế muốn tăng trƣởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa.
Nếu vốn trong nƣớc không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nƣớc
ngoài, trong đó có vốn FDI.
Thứ hai, FDI hỗ trợ quá trình tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý.
Trong một số trƣờng hợp, vốn cho tăng trƣởng dù thiếu vẫn có thể
huy động đƣợc phần nào bằng "chính sách thắt lƣng buộc bụng". Tuy nhiên,
công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có đƣợc bằng chính sách đó.
Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia (MNCs) sẽ giúp một nƣớc có cơ hội
tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã
tích lũy và phát triển qua nhiều năm với những khoản chi phí lớn.
Thứ ba, FDI tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nƣớc tham gia vào
mạng lƣới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia,
nhập, từ đó, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động. Bên cạnh
đó, việc đóng thuế của các doanh nghiệp FDI tạo ra nguồn thu mới cho Nhà
nƣớc chi tiêu vào việc tăng cƣờng phúc lợi xã hội, thực hiện cải thiện đời
sống của nhân dân.
Về mặt chính trị, khi kinh tế phát triển, thì sẽ kéo theo chính trị vững
mạnh và ổn định. Từ đó, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ và giữ vững
chủ quyền của Quốc gia dân tộc.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng thu hút vốn FDI
ĐTTTNN là hoạt động kinh tế có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển
của tất cả các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. Tuy
nhiên, việc thu hút vốn ĐTTTNN không phải là việc làm dễ dàng, quá trình
này chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhau có chủ quan và cả khách
quan. Cụ thể, các yếu tố đó là:
Một là, Luật đầu tư và các chính sách của nước nhận đầu tư.
Luật đầu tƣ là yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy sự gia tăng của các hoạt
động ĐTTTNN thông qua cơ chế, thủ tục, ƣu đãi…, đƣợc quy định trong
Luật.
Các chính sách của nƣớc nhận đầu tƣ, bao gồm:
- Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nƣớc tiếp nhận
đầu tƣ là yếu tố góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của các nhà đầu tƣ.
Tỷ giá hối đoái bị nâng cao hay bị hạ thấp đều bị ảnh hƣởng xấu tới hoạt
động xuất - nhập khẩu.
- Chính sách thuế và ƣu đãi thƣờng đƣợc áp dụng để thu hút các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Chính sách kinh tế vĩ mô. Chính sách này ổn định thì sẽ góp phần
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu tƣ ở trong nƣớc lẫn
nƣớc ngoài. Nếu không có những biện pháp tích cực chống lạm pháp thì có
thể các nhà đầu tƣ sẽ không thích bỏ vốn vào nƣớc này. Nếu giá cả tăng
Năm là, Khả năng hồi hương vốn đầu tư.
Đây cũng đƣợc xem là một yếu tố quan trọng trong quyết định ĐTNN
của các nhà đầu tƣ, bởi, họ sẽ không thể nào mà đầu tƣ vào nƣớc không có
tiềm năng, không có khả năng thu lại vốn, không có đảm bảo về kinh tế và
sự ổn định về chính trị - xã hội đƣợc.
Ngoài các yếu tố kể trên, hoạt động ĐTTTNN còn chịu ảnh hƣởng
của các yếu tố khác nhƣ: hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, vấn đề bảo
vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc, các dịch vụ đầu tƣ và hậu đầu tƣ…