Người giúp sức trong đồng phạm theo luật hình sự việt nam (trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn thành phố hà nội) - Pdf 31

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

Lấ TH LOAN

NGƯờI GIúP SứC
TRONG ĐồNG PHạM THEO LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn Thành phố Hà Nội)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

Lấ TH LOAN

NGƯờI GIúP SứC
TRONG ĐồNG PHạM THEO LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn Thành phố Hà Nội)

Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: GS. TSKH. Lấ VN CM

H NI - 2015


Khái niệm đồng phạm và các hình thức đồng phạm ..................... 9

1.1.1. Khái niệm đồng phạm ........................................................................ 9
1.1.2. Các hình thức đồng phạm ................................................................ 12
1.2.

Khái niệm người giúp sức trong đồng phạm và ý nghĩa của
việc xác định đúng vai trò người giúp sức trong đồng phạm ...... 18

1.2.1. Khái niệm người giúp sức trong đồng phạm trong Luật hình sự
Việt Nam ......................................................................................... 18
1.2.2.

Ý nghĩa của việc xác định đúng vai trò của người giúp sức trong
đồng phạm ....................................................................................... 20

1.2.3. Phân biệt người giúp sức với những đồng phạm khác ...................... 22
1.3.

Người giúp sức theo quy định trong Bộ luật hình sự một số
nước trên thế giới ........................................................................... 28

Chương 2: NGƯỜI GIÚP SỨC THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ
LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 1999 VÀ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI GIÚP SỨC TRONG
ĐỒNG PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................31
2.1.

Người giúp sức theo các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam

3.1.3. Cơ sở của việc hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự Việt
Nam năm 1999 về người giúp sức trong đồng phạm ........................ 65
3.2.

Nội dung hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự việt
Nam năm 1999 về người giúp sức trong đồng phạm.................... 66

3.2.1. Nhận xét chung ................................................................................ 66
3.2.2. Nội dung sửa đổi, bổ sung ............................................................... 68


3.3.

Những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định
của Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 về người giúp sức
trong đồng phạm ............................................................................ 72

3.3.1. Về mặt lập pháp ............................................................................... 72
3.3.2. Tăng cường giải thích pháp luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật........ 73
3.3.3.

Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức pháp luật
và trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ thẩm phán Tòa án các cấp ...... 74

3.3.4. Tăng cường kiểm sát việc áp dụng pháp luật hình sự liên quan
đến những loại người đồng phạm của Viện kiểm sát nhân dân......... 75
KẾT LUẬN ................................................................................................. 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 78




DANH MỤC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Một số nhóm tội, loại tội trong số 202 bản án có đồng
phạm mà tác giả đã nghiên cứu

59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, các ngành, các cấp do các lực lượng chuyên
trách làm nòng cốt đã triển khai đồng bộ, toàn diện nhiều nội dung, biện pháp
đấu tranh phòng, chống tội phạm, thu được nhiều kết quả quan trọng. Cuộc
đấu tranh đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo, điều hành của cấp ủy đảng,
chính quyền các cấp, huy động được nhiều nguồn lực xã hội, động viên được
sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân. Công tác phòng ngừa xã hội
mà nòng cốt là phong trào “Toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác
tội phạm và quản lý, giáo dục, giúp đỡ người phạm tội trong gia đình, ở địa
bàn dân cư” được triển khai sâu rộng, gắn với Cuộc vận động Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa và nhiệm vụ phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống nhân dân đã mang lại hiệu quả rõ nét, góp phần củng cố nền tảng ngăn
ngừa tội phạm ngay từ cơ sở. Các lực lượng chuyên trách tập trung lực lượng,
phương tiện, biện pháp mở nhiều đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm trên

và thương mại, tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn hết
sức nhức nhối. Xu hướng tội phạm cấu kết với nhau hình thành các tập đoàn
tội phạm lớn hoạt động đa lĩnh vực, liên tỉnh, xuyên quốc gia, nếu không
được đấu tranh ngăn chặn, có thể trở thành hiện thực. Tội phạm do suy thoái
đạo đức xã hội, đạo đức gia đình có xu hướng gia tăng, trực tiếp đe dọa phá
vỡ nền tảng đạo đức, văn hóa của xã hội. Mức độ hậu quả gây ra cho xã hội
của các loại tội phạm ngày càng lớn, xâm phạm nghiêm trọng trật tự, kỷ
cương pháp luật xã hội chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước và xã hội, tài sản, tính
mạng, quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân, làm suy giảm niềm tin xã
hội và cản trở công cuộc phát triển đất nước. Thành phần phạm tội đa dạng,
phức tạp. Tội phạm nghiêm trọng chủ yếu do các đối tượng chuyên nghiệp
gây ra. Tuy nhiên, cũng cần đặc biệt chú ý phòng ngừa, ngăn chặn, làm giảm

2


những nhân tố đầu vào của tội phạm, những người có nguy cơ mắc vào các tệ
nạn xã hội và sa vào con đường phạm tội, như những người lao động tự do,
thiếu việc làm và thất nghiệp do chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế
vừa qua; thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên bỏ học, bỏ nhà tụ tập, lang
thang, sống bầy đàn và một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức hư hỏng,
thoái hóa, biến chất. Địa bàn hoạt động của tội phạm chủ yếu tập trung ở các
thành phố lớn, các tuyến trọng điểm, các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã
hội, nhất là ở Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các đô thị loại 1 và
các vùng chiến lược về an ninh, trật tự; trên các tuyến biên giới, quốc lộ trọng
điểm, tuyến hàng không quốc tế, tuyến bưu chính - viễn thông; trong lĩnh vực
tài chính - ngân hàng, quản lý, sử dụng đất đai, xuất - nhập khẩu, thương mại
điện tử, tổ chức cán bộ và an sinh xã hội...
Trong những năm gần đây thì tình hình tội phạm nói chung, cũng như
tình hình phạm tội có tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng diễn ra

tội, những đặc điểm nhân thân người phạm tội. Ở phạm vi luận văn này, tác giả
nghiên cứu dựa trên thực tiễn tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử vụ án có
người giúp sức trong đồng phạm, giai đoạn 05 năm (2009 - 2013) để từ đó đưa
ra các biện pháp hoàn thiện quy định của BLHS, đồng thời nâng cao hiệu quả
đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống về những vấn đề
pháp lý cơ bản của người giúp sức trong đồng phạm như: Khái niệm; các dấu
hiệu pháp lý; trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội; phân biệt người
giúp sức với các hình thức đồng phạm khác. Trên cơ sở đó, luận chỉ ra một số
vướng mắc, tồn tại trong xác định vai trò người giúp sức tham gia đồng phạm,
cũng như xác định trách nhiệm hình sự của họ để đề xuất một số kiến nghị,
giải pháp hoàn thiện pháp luật và những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng
các quy định của BLHS Việt Nam về xử lý đối tượng này.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn đúng như tên gọi của đề tài:
"Người giúp sức trong đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam (Trên cơ sở
nghiên cứu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)".

6


Đối tượng nghiên cứu của luận văn được các định gồm 02 vấn đề chính:
- Các vấn đề lý luận về người giúp sức trong chế định đồng phạm theo
quy định của Luật hình sự Việt Nam.
- Các vấn đề về thực tiễn áp dụng các quy định đối với người giúp sức
trong vụ án có đồng phạm theo quy định của Luật hình sự Việt Nam (trên địa
bàn thành phố Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2013).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

dụng trong thực tiễn.
Về thực tiễn, luận văn còn có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo lý luận, có
thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu, học tập. Những đề xuất, kiến
nghị của luận văn sẽ cung cấp những luận cứ khoa học phục vụ cho công tác
lập pháp và hoạt động thực tiễn áp dụng Bộ luật hình sự (BLHS) Việt Nam
liên quan đến việc xác định người giúp sức trong đồng phạm, qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống các tội phạm có sự
tham gia của người giúp sức hiện nay và sắp tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về người giúp sức trong đồng phạm
theo Luật hình sự Việt Nam.
Chương 2: Người giúp sức theo quy định của Bộ luật hình sự Việt
Nam năm 1999 và thực tiễn xét xử các vụ án đồng phạm
có liên quan đến người giúp sức trên địa bàn Thành phố
Hà Nội (giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2013).
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và những giải pháp nâng cao hiệu
quả áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam
năm 1999 về các vụ án đồng phạm có liên quan đến
người giúp sức.

8


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGƯỜI GIÚP SỨC
TRONG ĐỒNG PHẠM THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. Khái niệm đồng phạm và các hình thức đồng phạm
1.1.1. Khái niệm đồng phạm

cũng xử tội như đi ăn cướp [8, tr.32]. Hoặc Điều 539 quy định:
Những kẻ xúi giục cho người ta không biết là phạm pháp, hay là
biết phép mà cứ xúi giục họ làm trái phép, cũng là để cho người ta
phạm pháp rồi bất ngờ tố cáo hay là để người khác bắt, hay tố cáo,
chủ ý để lấy thưởng hay hiềm khích mà xúi giục để cho người ta
phạm tội, thì cũng bị xử như người phạm pháp [8, tr.35].
Việc ghi nhận TNHS đối với “kẻ đồng mưu” hay “người xúi giục người
khác phạm pháp” trong hai Điều luật trên cho thấy chế định đồng phạm đã
được đề cập đến trong luật hình sự phong kiến Việt Nam. Bộ “Quốc triều hình
luật” thể hiện đường lối xử lý của Nhà nước phong kiến dưới triều Lê, Điều
35 quy định: “Nhiều người cùng phạm một tội, thì lấy người khởi xướng làm
đầu, người a tòng được giảm một bậc. Nếu tất cả những người trong nhà
cùng phạm một tội, chỉ bắt người tôn trưởng” [37, tr.47].
Sau ngày thành lập Nhà Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (nay là
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật liên quan đến đồng phạm. Sắc lệnh số 233-SL (17/11/1946) quy
định: “Nhiều người phạm tội đưa hối lộ và hối lộ có thể bị xử và tịch thu
nhiều nhất là 3/4 tài sản, những người đồng phạm cũng bị xử như trên” [37].
Sắc lệnh số 133-SL (20/01/1959) và Pháp lệnh ngày 30-10-1967 về trừng trị
những tội phản cách mạng cũng quy định trường hợp phạm tội của nhiều
người trong đó bao gồm bọn chủ mưu, bọn cầm đầu và bọn tham gia tổ chức
phản cách mạng.

10


Thông qua các quy định trên cho thấy việc hoàn thiện hệ thống pháp
luật hình sự là cả một quá trình. Cho đến giai đoạn này chúng ta vẫn chưa có
một định nghĩa thống nhất về đồng phạm. Thành tựu lập pháp chỉ mới dừng
lại ở quy định các trường hợp phạm tội có đồng phạm như “phạm tội có tổ

người trở lên cố ý cùng thực hiện tội phạm. Hay nói cách khác, khi một tội
phạm được thực hiện bởi ít nhất là hai chủ thể và hai chủ thể đó thoả mãn dấu
hiệu “cùng cố ý” thì trường hợp đó tội phạm được coi là đồng phạm. Để hiểu
rõ hơn bản chất của vấn đề đồng phạm chúng ta tiếp tục nghiên cứu mặt chủ
quan và mặt khách quan thuộc dấu hiệu pháp lý cơ bản của đồng phạm.
1.1.2. Các hình thức đồng phạm
Để xác định một tội phạm có phải là đồng phạm hay không chúng ta có
thể dựa vào dấu hiệu thuộc mặt chủ quan và mặt khách quan của tội phạm đó.
Khoa học luật hình sự và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật hình sự từ
trước đến nay cũng dựa vào dấu hiệu này để phân loại các hình thức đồng phạm.
 Phân loại theo dấu hiệu chủ quan
Căn cứ vào đặc điểm về mặt chủ quan thì đồng phạm được phân loại thành:
Đồng phạm không có thông mưu trước và đồng phạm có thông mưu trước.
 Đồng phạm không có thông mưu trước
Hình thức này được hiểu như sau: “Đồng phạm không có thông mưu
trước là hình thức đồng phạm trong đó không có sự thoả thuận bàn bạc với
nhau trước giữa những người đồng phạm hoặc là có sự thoả thuận nhưng
không đáng kể" [3, tr.141].
Những người đồng phạm không có sự bàn bạc trước với nhau về kế
hoạch thực hiện tội phạm, đồng thời giữa những người đồng phạm không có
sự phân công vai trò như tổ chức, thực hành hay xúi giục. Thuộc hình thức
này có thể những người đồng phạm chỉ nhất trí về việc thực hiện tội phạm với
nhau ở hiện trường và bắt tay ngay vào việc thực hiện tội phạm hoặc đồng
phạm được hình thành khi có người đang thực hiện tội phạm, người khác thấy
vậy cũng cùng tham gia phạm tội.

12


Ví dụ: A và B rủ nhau lên đồi hái chè. Đến chiều tối A và B thấy một

Đây là trường hợp trong đó những người đồng phạm đều tham gia thực
hiện hành vi phạm tội được mô tả trong CTTP, tức là mỗi người bằng chính
hành vi của mình đều trực tiếp thực hiện hoặc góp phần thực hiện tội phạm. Ở
hình thức đồng phạm này sự cố ý cùng cấu kết của những người phạm tội
không đáng kể và chỉ hạn chế ở chỗ mỗi người đồng phạm chỉ biết về hoạt
động phạm tội của một hoặc nhiều người khác tại thời điểm bắt đầu thực hiện
tội phạm hay trong quá trình thực hiện tội phạm.
Ví dụ: Khoảng 19 giờ 30 phút, Nguyễn Văn A dùng một kìm sắt và một
con dao nhỏ trèo lên cây cột điện tại xã X, nơi có dây truyền thanh chạy qua.
Lúc đang cắt dây thấy Phan Văn B đi qua, Nguyễn Văn A rủ Phan Văn B làm
cùng, B đồng ý. Tại đây, A và B thay nhau trèo lên sáu cột điện có hai dường
dây bắc qua, dùng kìm cắt được dây trong năm khoảng, mỗi khoảng được
50m. Tổng cộng chúng cắt được 500m, sau đó chúng dùng dao bóc vỏ nhựa
để lấy lõi đồng bên trong.
Về mặt chủ quan, đồng phạm giản đơn thường không có sự phân công
vai trò cụ thể (như người tổ chức, xúi giục, giúp sức hay người thực hành), mà
về cơ bản họ có một vai trò là những người cùng hành động. Trong trường hợp
trên, cả A và B đều thực hiện hành vi đã được mô tả trong CTTP tội “trộm cắp
tài sản” với vai trò là người thực hành. Nên những người đồng phạm trong hình
thức đồng phạm giản đơn được coi là những người đồng thực hành.
 Đồng phạm phức tạp
“Đồng phạm phức tạp là hình thức đồng phạm trong đó có một hoặc
một số người tham gia giữ vai trò là người thực hành, còn những người khác
giữ vai trò xúi giục, tổ chức hay giúp sức” [3, tr.142].
Trong đồng phạm phức tạp giữa những người đồng phạm có sự bàn bạc
trước về kế hoạch phạm tội và giữa những người đồng phạm cũng có sự phân
công vai trò, điều này tạo nên mối liên hệ tương đối chặt chẽ ở họ. Ở hình

14




liên kết chặt chẽ với nhau vừa có sự phân hoá vai trò, phân công nhiệm vụ
tương đối rõ rệt, cụ thể. Chúng ta có thể xác định đồng phạm có tổ chức dựa
vào các đặc điểm của nó như sau:
- Nhóm tội phạm được hình thành với phương hướng hoạt động có tính
lâu dài bền vững, thể hiện ở sự ổn định thường xuyên của chúng. Trong nhóm
tội phạm có tổ chức, sự gia nhập của các thành viên mới là rất hãn hữu do các
thành viên trong nhóm sợ bị lộ, tan vỡ. Nhóm tội phạm luôn tồn tại kỷ luật
chặt chẽ, mỗi người đồng phạm đều chịu sự điều khiển chung, thống nhất của
người cầm đầu.
- Có sự phân công thực hiện tội phạm trong nhóm, người thì được phân
công thực hiện hành vi chuẩn bị như: theo dõi quy luật hoạt động của đối
tượng, đề xuất phương án hành động và che dấu tội phạm, người thì bảo quản,
thu giữ, vận chuyển, tiêu thụ tài sản chiếm đoạt được. Mỗi tên đều hiểu rõ
trách nhiệm của mình, do đó chúng hành động có tổ chức và chặt chẽ.
Với đặc điểm như vậy, đồng phạm có tổ chức có nhiều khả năng cho
phép phạm tội liên tục, nhiều lần, gây ra những hậu quả lớn, rất lớn hoặc
đặc biệt lớn.
Sự khác nhau giữa phạm tội có tổ chức với đồng phạm bình thường là ở
chỗ: những người cùng thực hiện tội phạm có sự câu kết chặt chẽ với nhau
trong khi thực hiện tội phạm thì là phạm tội có tổ chức. Còn trường hợp,
những người cùng thực hiện tội phạm mà không có sự câu kết chặt chẽ với
nhau thì đó không phải là phạm tội có tổ chức. Cũng từ thực tiễn đấu tranh
phòng chống tội phạm cho thấy, có 3 trường hợp được xác định là phạm tội
có tổ chức. Cụ thể như sau:
Trường hợp một: Những người đồng phạm đã tham gia một tổ chức
phạm tội như: đảng phái, hội đoàn phản động, băng ổ trộm cướp… có tên chỉ
huy, cầm đầu. Các điều kiện của trường hợp này là:


phạm và có kế hoạch che giấu tội phạm.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status