ảnh hưởng phân rơm hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất lúa om4900 trong vụ đông xuân 2011 2012 - Pdf 31

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------

DƯƠNG HOÀNG VẸN

ẢNH HƯỞNG PHÂN RƠM HỮU CƠ ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM4900 TRONG VỤ
ĐÔNG XUÂN 2011 - 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC

Cần Thơ, 2012


ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------

DƯƠNG HOÀNG VẸN

ẢNH HƯỞNG PHÂN RƠM HỮU CƠ ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM4900 TRONG VỤ
ĐÔNG XUÂN 2011 - 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC



ii


iii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
---------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài:

“ẢNH HƯỞNG PHÂN RƠM HỮU CƠ ĐẾN SỰ SINH

TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM4900 TRONG VỤ ĐÔNG
XUÂN 2011 - 2012”

Do sinh viên Dương Hoàng Vẹn thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Luận văn đã được hội đồng chấp nhận và đánh giá ở mức: …………………………
Ý kiến hội đồng: ..................................………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Cần Thơ, ngày ……..tháng ……năm 2012
Hội đồng

-------------------------

------------------------

------------------------



Sinh ngày: 17 tháng 9 năm 1991

Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên lạc: Xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Thời gian đào tạo từ năm 1996 - 2002
Trường: Tiểu học Mỹ Hòa 1
Địa chỉ: Xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo từ năm 2002 - 2006
Trường: Trung học cơ sở Mỹ Hòa
Địa chỉ: Xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo từ năm 2006 - 2009
Trường: Trung học phổ thông Tháp Mười
Địa chỉ: Thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Cần Thơ, ngày ……..tháng ……năm 2012
Người khai ký tên

Dương Hoàng Vẹn

v


vi



TÓM LƯỢC ........................................................................................................................ ix
DANH SÁCH BẢNG........................................................................................................... x
DANH SÁCH HÌNH........................................................................................................... xi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 2

1.1 CHẤT HỮU CƠ.........................................................................................2
1.1.1 Khái niệm.............................................................................................................. 2
1.1.2 Nguồn gốc chất hữu cơ trong đất.......................................................................... 2
1.1.3 Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất.................................................................... 3
1.1.3.1 Quá trình khoáng hóa chất hữu cơ................................................................. 4
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khoáng hóa........................................... 5
1.1.3.3 Quá trình mùn hóa chất hữu cơ trong đất ...................................................... 5
1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mùn hóa ............................................... 5

1.2 PHÂN HỮU CƠ.........................................................................................6
1.2.1 Khái niệm về phân hữu cơ.................................................................................... 6
1.2.2 Vai trò chất hữu cơ trong đất ................................................................................ 7
1.2.2.1 Vai trò của phân hữu cơ trong cải thiện đặc tính vật lý của đất..................... 7
1.2.2.2 Vai trò của phân hữu cơ trong cải thiện đặc tính hóa học của đất................. 8
1.2.2.3 Vai trò của phân hữu cơ trong cải thiện đặc tính sinh học của đất................ 9
1.2.2.4 Vai trò của phân hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất cây lúa ................... 10
1.2.3 Một số nhược điểm khi sử dụng phân hữu cơ .................................................... 11

1.3 CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CÂY LÚA.........................................11
1.3.1 Giai đoạn tăng trưởng ......................................................................................... 11
1.3.2 Giai đoạn sinh sản............................................................................................... 12
1.3.3 Giai đoạn chín ..................................................................................................... 12


3.1.1 Số liệu khí tượng thủy văn.................................................................................. 21
3.1.2 Tình hình sâu bệnh.............................................................................................. 21

3.2 PHÂN TÍCH VỀ CÁC CHỈ TIÊU NÔNG HỌC.........................................22
3.2.1 Chiều cao cây...................................................................................................... 22
3.2.2 Số chồi ................................................................................................................ 24

3.3 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT.............................27
3.3.1 Các thành phần năng suất ...................................................................27
3.3.1.1 Trọng lượng 1000 hạt .................................................................................. 27
3.3.1.2 Số bông trên mét vuông............................................................................... 28
3.3.1.3 Số hạt trên bông ........................................................................................... 28
3.3.1.4 Tỷ lệ hạt chắc............................................................................................... 29

3.3.2 Năng suất...........................................................................................29
3.3.2.1 Năng suất thực tế ......................................................................................... 29
3.3.2.2 Năng suất lý thuyết ...................................................................................... 30
3.3.2.3 Chỉ số thu hoạch HI ..................................................................................... 31
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................................................ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 34
PHỤ CHƯƠNG.................................................................................................................. 36

viii


ix

DƯƠNG HOÀNG VẸN, 2012. “Ảnh hưởng phân rơm hữu cơ đến sinh trưởng và
năng suất lúa OM4900 trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012”
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng,


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Hàm lượng dinh dưỡng của phân rơm hữu cơ

16

2.2

Đặc điểm vật lí và hóa học của đất thí nghiệm

17

3.1

Số liệu khí tượng thủy văn những tháng cuối năm 2011 và những

21

tháng đầu năm 2012
3.2

Chiều cao lúa OM4900 của từng nghiệm thức ở các thời điểm

1

Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất (Nguyễn Thế Đặng và ctv., 1999)

4

2

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

18

3.1

Trọng lượng 1000 hạt của giống OM4900 trong vụ Đông

27

Xuân 2011 – 2012
3.2

Năng suất thực tế giống OM4900 trong vụ Đông Xuân 2011 – 2012

30

3.3

Năng suất lý thuyết giống OM4900 trong vụ Đông Xuân 2011 – 2012

31

trưởng và năng suất lúa OM4900 trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012”.


2

CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 CHẤT HỮU CƠ
1.1.1 Khái niệm
Theo Võ Thị Gương (2004), chất hữu cơ được định nghĩa bao gồm một phần
vật chất được phân hủy, vi sinh vật, động vật nhỏ tham gia vào quá trình phân hủy,
các sản phẩm phụ và một phức hệ hỗn hợp của hợp chất lấy được từ cây trồng thông
qua hoạt động của vi sinh vật tạo nên.
Chất hữu cơ là thành phần cơ bản, là yếu tố quyết định độ phì của đất, không
có thành phần hữu cơ thì mẫu chất không thể biến thành đất. Thành phần hữu cơ
không chỉ là kho dinh dưỡng của cây trồng mà còn là tác nhân điều tiết nhiều tính
chất vật lý, hóa học, sinh học của đất theo hướng tích cực, ảnh hưởng rõ rệt đến việc
làm đất và sức sản xuất của đất (Ngô Thị Đào và Vũ Hữu Yêm, 2005).
Chất hữu cơ trong đất được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất, đặc
biệt có ý nghĩa đến độ phì nhiêu của đất và liên quan đến rất nhiều tính chất khác
của đất. Chất hữu cơ trong đất là nguồn cung cấp và cũng là nơi dự trữ dinh dưỡng
trong đất. Chất hữu cơ có mang điện tích theo, nên có khả năng trao đổi ion quan
trọng trong thành phần đất và có điều kiện sét phong hóa trong đất nhiệt đới. Chất
hữu cơ có tính chất vật lý và hóa học, nên có khả năng cải thiện đặc tính đất về
lý, hóa và sinh học đất (Võ Thị Gương, 2006).
1.1.2 Nguồn gốc chất hữu cơ trong đất
Chất hữu cơ được hình thành do sự phân hủy xác bả động thực vật nhờ vào
quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất (Bolt và ctv., 1978).
Sinh vật sống, lấy chất dinh dưỡng từ đất để sinh trưởng và phát triển, khi
chết đi để lại những tàn tích hữu cơ. Trong tàn tích sinh vật chủ yếu là tàn tích thực

trình xảy ra đồng thời là quá trình khoáng hoá và quá trình mùn hoá. Tuỳ theo điều
kiện đất đai, khí hậu, hoạt động của sinh vật đất mà một trong hai quá trình trên có
thể chiếm ưu thế ở trong đất. Sự biến hóa xác hữu cơ trong đất (Hình 1.1).


4

Xác hữu cơ

Khoáng hóa

Mùn hóa

Khoáng hóa chậm
Các hợp chất khoáng

Các hợp chất mùn

Hình 1.1 Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất (Nguyễn Thế Đặng và ctv., 1999).
1.1.3.1 Quá trình khoáng hóa chất hữu cơ
Theo Lê Thanh Bồn (2009), quá trình khoáng hóa chất hữu cơ là quá trình
phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong đất dưới tác dụng của quần thể vi sinh vật để
tạo ra các sản phẩm như muối khoáng, NH4+, CO2, H2O, các chất khí H2S, CH4,
PH3,...
Sự khoáng hóa chất hữu cơ được tiến hành bằng các phản ứng sinh hóa học
với sự tham gia của nhiều loại vi sinh vật đất, có thể tóm tắt như sau:
Thủy phân các hợp chất hóa học phức tạp là thành phần cơ bản của xác hữu
cơ: protit, lipit, lignin, tanin, nhựa do tác động của các men vi sinh vật để hình
thành các sảm phẩm có cấu tạo đơn giản hơn: Peptit, axit amin, các loại đường
(hexoza, pentoza, sacaroza, glucoza,...), polyphenol, glyxerin, axit béo.

Bước 1: Từ các hợp chất hữu cơ như protit, lipit, lignin, tanin,... (của xác
sinh vật hoặc sản phẩm tổng hợp của vi sinh vật), chúng được các vi sinh vật phân
giải thành các sản phẩm hữu cơ trung gian.
Bước 2: Dưới tác động của các vi sinh vật tổng hợp, các hợp chất hữu cơ
trung gian tạo thành các liên kết hợp chất, đó là các hợp chất phức tạp như: các chất
tạo nhân vòng, các chất tạo mạch nhánh và các chất tạo nhóm định chức cho hợp
chất mùn.
Bước 3: Trùng hợp các liên kết hợp chất phức tạp đó thành hợp chất mùn.
1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mùn hóa
* Khí hậu:
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ thích hợp cho các vi sinh vật tham gia vào quá trình
mùn hóa chất hữu cơ là 25 – 30 0C và ẩm độ > 70%.
Chế độ ẩm: Trong điều kiện khô hanh quanh năm thì tốc độ mùn hóa chậm,
nhưng nếu thường xuyên ngập nước thì quá trình mùn hóa xảy ra trong điều kiện
yếm khí sinh ra nhiều chất độc, ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật, làm giảm
tốc độ mùn hóa. Trong điều kiện mùa ẩm và mùa khô xen kẽ thì mùn được tích lũy


6

nhiều nhất. Ở mùa nóng ẩm thuận lợi cho quá trình phân giải, đến mùa khô các sản
phẩm phân giải đó được vi sinh vật chuyển hóa, trùng hợp lại, tạo thành mùn.
* Tính chất đất:
Đất có thành phần cơ giới nặng thì quá trình tích lũy mùn thuận lợi hơn đất
có thành phần cơ giới nhẹ. Đất cát, đất bạc màu quá trình phân giải nhanh và khả
năng giữ mùn kém. Môi trường pH trung tính thích hợp cho hệ vi sinh vật mùn hóa
hoạt động tốt. Đất giàu Ca2+, Mg2+ thì mùn được tích lũy nhiều hơn, vì Ca2+, Mg2+
vừa tạo pH trung tính, vừa cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật hoạt động, vừa tạo
liên hết với các axit mùn tạo thành hợp chất bền, ít bị rửa trôi.
* Đặc điểm xác hữu cơ:

làm phong phú thêm nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Theo Lê Văn Tri
(2002), phân hữu cơ ngoài cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, nó
còn cung cấp thêm chất mùn làm cho cấu trúc đất bền vững, cải thiện độ tơi xốp của
đất, hạn chế rửa trôi, chóng xói mòn, làm cho cây dễ dàng hút chất dinh dưỡng hơn.
Mùn còn có khả năng làm tăng kết dính của các hạt đất để tạo kết cấu viên sau khi
tưới hoặc sau khi mưa mà không bị đóng ván lại, nên không cần mắc công xới đất
(Ngô Thị Đào và Vũ Hữu Yêm, 2005).
Phân hữu cơ làm cho đất có kết cấu ổn định, tăng khả năng thấm nước, giữ
nước của đất và điều hòa nhiệt độ của đất. Làm cho đất có kết cấu tốt hơn bảo đảm
chế độ thông thoáng khí, không bị chặc bí khi mưa (Hà Thị Thanh Bình, 2002).
Theo Hồ Văn Thiết (2006), chất mùn trong phân hữu cơ có tác dụng gắn kết
các hạt keo nhỏ lại với nhau, tạo nên cấu trúc bền vững, làm cải thiện độ tơi xốp của
đất, hạn chế rửa trôi, chóng xói món, làm cho cây dễ dàng hút chất dinh dưỡng hơn.
Ảnh hưởng gián tiếp tới sự hoạt động của vi sinh vật, làm cho cấu trúc đất tốt hơn.
Theo Phùng Quốc Tuấn và Ngô Thị Đào (2001), mùn làm tăng khả năng kết dính
của hạt đất để tạo thành đoàn lạp và làm giảm khă năng thấm ướt khiến cho kết cấu
bền trong nước.
Thông qua hoạt động của vi sinh vật thì chất hữu cơ bị phân hủy sẽ biến
thành mùn. Thông thường chất hữu cơ có tỷ lệ C/N cao, thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến
tiến trình phân hủy hơn là các chất hữu cơ đã phân hủy hoặc bán phân hủy (Đỗ Thị
Thanh Ren, 1999).
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Bá Linh và ctv. (2008), Trong thí nghiệm
của phân hữu cơ trong cải thiện dung trọng và độ bền của đoàn lạp của đất Đồng
Bằng Sông Cửu Long cho thấy, độ bền đoàn lạp của các nghiệm thức có bón phân
hữu cơ cao hơn có ý nghĩa so với các nghiệm thức bón phân hóa học theo nông dân
ở tất cả các điểm thí nghiệm. Thêm vào đó là kết quả thí nghiệm của Ngô Thị Hồng
Liên (2006), tại điều kiện cùng ẩm độ của đất cao, nghiệm thức bón phân cây xanh
có lực cản đáng kể, khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng về việc cải thiện độ nén
dẽ của đất.
Các chất dễ thối rửa (phân xanh non) sau khi vùi tạo điều kiện cho vi sinh vật

ngột.
Theo Jones & Jarvis (1982), cho rằng các quá trình phân hủy, chất hữu cơ
tạo ra nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, làm giảm cố định K, P trong
đất và có khả năng tạo phức với kim loại. Ngoài ra, chất hữu cơ còn có khả năng
hấp thụ Al, Fe, hấp thu hóa bảo vệ thực vật và các hợp chất hữu cơ trong đất
(Dương Minh Viễn, 2003).
Keo hữu cơ tham gia trao đổi với các ion khoáng nhờ đó nâng cao hiệu lực
của phân khoáng bón vào. Và đã được Nguyễn Thị Thúy và ctv. (1997), chứng


9

minh thông qua một nghiên cứu về khả năng hấp thu NH3 của đất dưới tác dụng của
phân hữu cơ.
Bón phân hữu cơ vào đất sẽ là tăng dung tích hấp thụ NH4+. Bón từ 6 – 15
tấn phân hữu cơ có khả năng hấp thụ NH4+ tăng 15 – 24%. Bón phân hữu cơ làm
tăng hiệu quả khoáng hóa. Khối lượng phân hữu cơ vùi vào đất càng nhiều thì độ
phì phục hồi càng nhanh (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004).
1.2.2.3 Vai trò của phân hữu cơ trong cải thiện đặc tính sinh học của đất
Phân hữu cơ là môi trường thích hợp cho vi sinh vật sống phát triển. Phân
chuồng có ảnh hưởng đến vi sinh vật cố định đạm, đất được bón nhiều phân chuồng
sẽ là gia tăng hiệu quả cố định đạm. Số lượng vi sinh vật tăng lên cũng làm cho khả
năng khoáng hóa đạm cũng tăng lên. Bổ sung phân hữu cơ vào đất làm tăng mật độ
vi sinh vật trong đất, giúp đất có cấu trúc tốt hơn (Võ Thị Gương & et al., 2004).
Hàm lượng phân hữu cơ trong đất cao không chỉ tăng mật số và đa dạng vi sinh vật,
do đó tăng tính cạnh tranh góp phần giảm sự phát triển của vi sinh vật có hại trong
đất.
Phân hữu cơ là nguồn thức ăn quý của hệ vi sinh vật, là môi trường sống của
quần thể vi sinh vật đất, cung cấp năng lượng cho các vi sinh vật hoạt động như: Vi
khuẩn, nấm, giun đất… Sau khi chết các vi sinh vật này bị phân hủy sẽ để lại lượng

khác cho thấy bón 6 – 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu/ha
có thể thay thế được 60 – 90 N kg/ha. Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân cây ngô vụ trước
cho vụ sau làm tăng 0,3 tấn lạc xuân/ha, 0,6 tấn thóc/ha, 0,4 tấn ngô hạt/ha (Nguyễn
Thanh Bình, 2008).
Trên 80% đạm cây lúa hấp thu trong mỗi vụ ở ngoài đồng là lấy từ trong chất
hữu cơ của đất (Broadbent, 1978; Ponnamperuma, 1980). Theo Ponnamperuma
(1980), sự cung cấp rơm rạ là cách đơn giản nhất để tăng lượng N trên đồng ruộng
trồng lúa nước. Trong ba năm cày vùi rơm rạ và với lượng là 6 – 7 tấn/ha, lượng
đạm trong đất gia tăng thêm khoảng 0,021%. Khi cày rơm rạ trong bảy năm liên
tiếp thì nhận thấy lượng đạm tích lũy trong đất có sự gia tăng so với nghiệm thức
đối chứng.
Phân hữu cơ khi bón vào đất sẽ làm tăng hàm lượng đạm hữu cơ dễ phân hủy
và đạm hữu dụng trong đất, cung cấp thêm cho đất một số vi lượng cần thiết cho
cây trồng như: Cu, Zn, Mn,…(Võ Thị Gương, 2004).
Theo Nguyễn Ngọc Hà (2000), bón hoàn toàn cho lúa bằng phân hữu cơ rơm
rạ sẽ làm tăng năng suất lúa 16% so với hoàn toàn không bón. Bón phân hữu cơ kết
hợp với phân hóa học sẽ làm tăng năng suất lúa 22%. Còn theo Võ Thị Ngọc Nhanh
(2008), bón hoàn toàn phân hóa học (NPK) cho năng suất cao hơn đối chứng 44,2%
trong vụ Hè Thu và 26,6% trong vụ Đông Xuân. Những nghiệm thức có sự kết hợp
phân hữu cơ với phân hóa học (NPK) cho năng suất cao hơn so với nghiệm thức chỉ
bón phân vô cơ từ 37,2% đến 49,3% trong vụ Hè Thu và từ 27,2% đến 29,4% trong
vụ Đông Xuân. Ngoài ra, khi sử dụng phân hữu cơ đơn thuần hoặc khi kết hợp phân
hữu cơ với phân hóa học sâu bệnh sẽ xuất hiện trễ hơn và gây thiệt hại ít hơn (đặc
biệt là bệnh đốm vằn) so với chỉ sử dụng phân hóa học đơn thuần.


11

Theo Bùi Đình Dinh (1984), để có năng suất ổn định thì lượng phân hữu cơ
chiếm ít nhất là 25% trong tổng số dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng. Trên đất bón


12

1.3.2 Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đồng cho đến khi lúa trổ bông.
Giai đoạn này kéo dài khoảng 27 – 35 ngày, trung bình là khoảng 30 ngày và các
giống lúa dài ngày hoặc ngắn ngày thường không khác nhau nhiều. Lúc này, số chồi
vô hiệu giảm nhanh, chiều cao tăng lên rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng.
Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ
của lá cờ: lúa trổ bông (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.3.3 Giai đoạn chín
Giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này trung
bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, nếu
đất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa ẩm, ít nắng trong thời gian
này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), giai đoạn này cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): Các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm
quang hợp được chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do
quang hợp ở giai đoạn sau khi trổ. Do đó, các điều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh
trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trổ trở đi hết sức quan
trọng đối với quá trình hình thành năng suất lúa. Kích thước và trọng lượng hạt gạo
tăng dần làm đầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống nên gọi là lúa “cong trái me”.
Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa.
Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn còn
xanh.
Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sang
màu vàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan dần
xuống các hạt ở phần cổ bông nên gọi là “lúa đỏ đuôi”, lá già rụi dần.
Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ hạt khoảng 20% hoặc
thấp hơn, tùy ẩm độ môi trường, lá xanh chuyển vàng và rụi dần. Thời điểm thu

hạt chắc trên tổng số hạt trên bông.
Tỉ lệ hạt chắc tuỳ thuộc số hoa trên bông, đặc tính sinh lý của cây lúa và chịu
ảnh hưởng lớn của điều kiện ngoại cảnh. Thường số hoa trên bông quá nhiều dễ dẫn
đến tỉ lệ hạt chắc thấp. Các giống lúa có khả năng quang hợp, tích lũy và chuyển vị
các chất mạnh, cộng với cấu tạo mô cơ giới vững chắc không đổ ngã sớm, lại trổ và
tạo hạt trong điều kiện thời tiết tốt, dinh dưỡng đầy đủ thì tỉ lệ hạt chắc sẽ cao và
ngược lại. Muốn có năng suất cao, tỉ lệ hạt chắc phải đạt trên 80 % (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008).
1.4.4 Trọng lượng hạt
Ở phần lớn các giống lúa, trọng lượng 1000 hạt thường biến thiên tập trung
trong khoảng 20 – 30 g. Trong lượng hạt chủ yếu do đặc tính di truyền của giống
quyết định, điều kiện môi trường có ảnh hưởng một phần vào thời kỳ giảm nhiễm


Trích đoạn PHÂN TÍCH VỀ CÁC CHỈ TIÊU NÔNG HỌC Số bông trên mét vuông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status