1
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
........................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
........................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.3.2.2 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ 32
Chương:2 34
thực trạng kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh Wealthy Việt
Nam. 34
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Wealthy VN. 34
2.1.1 Quyết định thành lập Công ty TNHH Wealthy Việt Nam 34
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
3
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty TNHH Wealthy Việt Nam. 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của công
ty TNHH Wealthy Việt Nam. 35
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty. 35
2.1.3.2 Một số ngành nghề kinh doanh chính của công ty. 36
2.1.3.3Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 36
2.1.3.3.1 Nguồn vốn điều lệ 36
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Wealthy Việt Nam 37
2.1.4.1 Chức năng. 37
2.1.4.2 Nhiệm vụ 37
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Wealthy Việt Nam 38
2.2.3.3Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi. 47
2.2.4 Phương thức thanh toán 47
2.2.4.1 Kế toán chi tiết Thành Phẩm, Hàng Hóa. 47
2.2.4.2 Giá nhập kho: 51
2.2.4.3 Giá Xuất Kho. 53
2.2.5 Sổ Chi tiết hàng hóa 56
2.2.4 Bảng Tổng hợp Nhập - Xuất- Tồn 61
2.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm hàng hoá 61
2.3.1 Tài Khoản sử dụng 62
2.3.2 Phương pháp kế toán 63
2.4 Các vấn đề chung về quá trình bán hàng của công ty 65
2.4.1Chứng từ kế toỏn: 65
2.4.2 Hình thức bán hàng và thanh toán 66
2.4.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo phương thức Bán Buôn qua kho 66
2.4.3.1Kế toán giá vốn hàng hoá 67
2.4.3.2 Kế toỏn Doanh thu hoạt bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 68
2.4.3.4 Cỏc sổ kế toán : 72
2.4.3.4.1 Sổ chi tiết giá vốn: 72
2.4.3.4.4 Sổ cái Tiền Mặt, Tiền gửi ngân hàng 81
2.5 Xác định kết quả kinh doanh 83
2.5.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 83
2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại cty TNHH Wealthy VN 83
Chương 3 94
Phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty tnhh wealthy
việt nam. 94
3.1 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty TNHH Wealthy Việt Nam 95
3.1.1Phân tích thực trạng công tác kế toán của công ty TNHH Wealthy Việt Nam 95
3.1.2 Đánh giá tình hình chung 95
Bảng ký hiệu viết tắt
Bhxh: bảo hiểm xã hội
Bhyt: bảo hiểm y tế
Bhtn: bảo hiểm thất nghiệp
Cphb: chi phí bán hàng
Cpnctt: chi phí nhân công trực tiếp
Cpnvltt: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cpsxc: chi phí sản xuất chung
Cpqldn: chi phí quản lý doanh nghiệp
CPTC: Chi phí tài chính
DTT: Doanh thu thuần
DTHĐ: Doanh thu hoạt động tài chính
GVHB: Giá vốn hàng bán
NKC: nhật ký chung
tScđ: tài sản cố định
tnhh: trách nhiệm hữu hạn
TK: tài khoản
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
7
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Sổ cáI TK PhảI thu của khách hàng
Sổ cáI Tiền Mặt
Sổ cáI TGNH
Sổ CáI chi Phí Quản Lý Kinh Doanh
Phiếu Kế Toán
Sổ cáI TK (911) Xác định kết quả kinh doanh
Sổ cáI TK(821) Chi phí thuế TNDN
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ cáI Xác định Kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
9
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và
phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt
và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất
lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các
Khoa kế toán – Kiểm toán
doanh nghiệp nắm vững thông tin về thị trường, từ đó tổ chức tốt hơn mạng lưới
tiêu thụ, đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng đó, sau quá trình học tập ở nhà trường và được sự
hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Viết Hà em đã chọn đề tài:"Hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài chuyên đề của em đã hoàn thành gồm
ba phần
Chương 1 Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và Xác định kết quả
bán hàng ở doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Wealthy Việt
Nam.
Chương 3: Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế
toán tại công ty TNHH Wealthy Việt Nam
Do kiến thức hiểu biết thực tế chưa rộng, bài chuyên đề của em không
tránh được những thiếu xót. Vì vậy em rất mong được giúp đỡ, đóng góp ý kiến
của thầy cô trong khoa và các cô chú trong phòng kế toán của công ty để em có
thể nhận thức đầy đủ, có nhiều kinh nghiệm cho bản thân trong công việc sau
này hơn nữa.
Hà nội, tháng 06năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
sử dụng cho đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại
hình doanh nghiệp cụ thể.
* Yêu cầu quản lý:
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
12
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóa
theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng.
Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Tìm hiểu khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán
hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng ‘ hậu mãi’ nhằm không ngừng
tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.2Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
1.2.1 Các khái niệm
Doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị của sản phẩm, hàng hoá mà doanh
nghiệp đã tiêu thụ, đã cung cấp cho khách hàng và được ghi nhận khi khách
Chi phí bán hàng: Trong quá trình lưu thông tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ,
doanh nghiệp phải cho ra các khoản chi phí như chi phí bảo quản hàng hoá, tiếp thị quảng cáo
v..v.. gọi chung là chi phí bán hàng theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh
nghiệp được phân thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên: Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển
hàng hoá trong quá trình tiêu thụ.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhà
kho, cửa hàng, bến bãi...
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hội nghị
khách hàng...
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác Liên quan đến hoạt động của
cẩ doanh nghiệp. chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có
nội dung khác nhau. theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp
được chia thanh các loai sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH,
BHYT, kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫn máy
móc thiết bị...
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất...
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
1.2.3. Phương thức thanh toán trực tiếp.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được
chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa
được chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp cú thể bằng tiền mặt, séc hoặc cú thể bằng hàng
hóa. Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của
tiền tệ.
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
15
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
1.3. Kế toán bán hàng trong công ty
1.3.1. Hạch toỏn chi tiết nghiệp vụ bán hàng.
1.3.1.1. Chứng từ sủ dụng.
Tùy theo phương thức, hỡnh thức bỏn hàng mà kế toỏn nghiệp vụ
bỏn hàng sử dụng cỏc chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh
những mặt hàng không chịu thuế GTGT)
- Ở kho (nơi bảo quản): thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất hàng
hóa để ghi “Thẻ kho”.
- Tại phũng kế toỏn: kế toỏn mở Thẻ (Sổ) chi tiết cho từng loại hàng
húa và theo từng địa điểm bảo quản hàng hóa để ghi số lượng và tính thành tiền
hàng hóa nhập, xuất hàng ngày. Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế
toán chi tiết hàng hóa” với “Thẻ kho” tương ứng do thủ kho chuyển đến, đồng
thời từ “Thẻ (Sổ) kế toỏn chi tiết hàng húa”, kế toỏn lấy số liệu để ghi vào
“Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa” theo từng danh điểm, từng loại hàng hóa để
đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất hàng hóa.
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
17
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Biểu số 01- Trích mẫu biểu Thẻ chi tiết hàng hóa
Thẻ Chi Tiết Hàng Hóa
Tên hàng hóa:…………………
Mã hiệu:……………………………………
Đơn vị tính:……………………………………………….............................
Tháng……..Năm……………..
Chứng từ
Số
Đơn
Thành
tiền
lượng
giá
tiền
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp mở thẻ
song song được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
18
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
1.3.1.2.2. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung:
- Ở kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dừi tỡnh hỡnh hiện cú và sự biến động
của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
- Ở phòng kế toán: chỉ mở “Sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa” theo từng
kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm hàng
hóa và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập (xuất) hàng hóa” và dựa vào
bảng kê này để ghi vào “Sổ luân chuyển hàng hóa”. Khi nhận được thẻ kho, kế
toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập, xuất của từng thẻ kho với “Sổ luân
chuyển hàng hóa” đồng thời từ “Sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa lập “Bảng
tổng hợp nhập- xuất- tồn kho hàng hóa” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng
hợp hàng hóa.
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
19
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Biểu số 02: Mẫu biểu sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển
Năm:
Kho:
Tờn
húa
Xuất
ST
SL ST
Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
đầu
20
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp đối chiếu luân
chuyển
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Hang hóa
Phiếu xuất kho
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
21
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm hàng hóa trên “Sổ số
dư” với tồn kho trên “ Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn”. Từ “Bảng lũy kế nhập, xuất,
tồn kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hóa để đối chiếu với sổ kế
toán tổng hợp về hàng hóa.
Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu theo phương pháp
ghi sổ số dư được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp số dư
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sỏ Số Dư
Bảng lũy kế nhập
xuõt, tồn kho hàng húa
Phiếu xuất kho
TK 112, TK 131, TK 156, TK 333(1), TK 511, TK 521, TK 532, TK 531, TK 641,
TK 642, TK 632,...
* TK131-Phải thu của khách hãng.
- Công dụng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của
khách hàng và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với
khách hành về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ . Tài
khoản này được phản ánh khoản thu của người nhận thầu XDCB với người giao
thầu về khối lượng công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành .
- Kết cấu tài khoản
TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Nợ
DĐK:
Có
xxxxxx
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
và được xác định là đã bán trong kỳ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần để gia công, sơ chế, tân trang, phân
loại chọn lọc để làm tăng giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí thu mua, cộng
(+) chi phí gia công, sơ chế, phân loại, chọn lọc.
Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm
cả thuế nhập khẩu, chi phí bảo hiểm,... trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để
bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục
đích bán lại và sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 "Hàng hoá".
Hàng hoá nhận bán hộ, nhận giữ hộ, nhận gia công cho các doanh nghiệp
khác không được hạch toán vào tài khoản 156 - "Hàng hoá" mà được hạch toán
vào tài khoản 002 " Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công" hoặc TK 003
"Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi" (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
24
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
- Kết Cấu của tài khoản
Tài Khoản 156 “ Hàng Hoá”
Nợ
Có
SDĐK
Sv:Lê Thị Hồng
Lớp: KT18-K8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
25
Trường ĐH công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán – Kiểm toán
- Kết cấu tài khoản
Nợ TK511 “Doanh thu hoạt động BH&CCDV”
Có
-Các khoản giảm trừ doanh thu như: - Tổng doanh thu bỏn hàng kể cả
Chiết khấu thương mại, Giảm giá
doanh thu bất động sản đầu tư,
Hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại, thuế
cung cấp dịch vụ hàng hoỏ thực tế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
của doanh nghiệp trong kỳ