ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
Phạm Kiên Cƣờng
NHÂN DÕNG VÀ BIỂU HIỆN TRÊN BỀ MẶT BÀO TỬ
Bacillus subtilis GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN VP28 CỦA
VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
Phạm Kiên Cƣờng
NHÂN DÕNG VÀ BIỂU HIỆN TRÊN BỀ MẶT BÀO TỬ
Bacillus subtilis GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN VP28 CỦA
VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Mã số: 62 42 01 16
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Vân Anh
và Protein, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên .
Tôi xin gửi lời cảm ơn đ ến Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học , Ban Chủ
nhiệm Khoa Sinh học và các Phòng ch ức năng của Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điề u kiê ̣n cho tôi h ọc tập, hoàn thành các
thủ tục cần thiết của một nghiên cứu sinh.
Tôi xin chân thành cám ơn đến TS. Đặng Thị Lụa, Viện nghiên cứu nuôi
trồng thủy sản I và TS. Trần Thị Tuyết Hoa, Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần
Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp và chia sẻ thông tin trong quá trình thử ng hiê ̣m
ứng dụng thực tế sản phẩm của đề tài luận án.
Luận án đã được thực hiện với sự tài trợ kinh phí của đề tài thuộc chương
trình Trọng điểm cấp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, mã số
KC.04.09/11-15 và bản thân tôi cũng đã được hỗ trợ kính phí làm thực nghiệm với
tư cách là một nghiên cứu sinh của đề tài.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới bố , mẹ, vợ, con, gia đình, những
người đã luôn bên tôi, cổ vũ, động viên và tạo điề u kiê ̣n thuận lợi nhất cho tôi có thời
gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
NCS. Phạm Kiên Cường
3
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU
̣ VÀ CHỮ VIẾT TẮT..............................................3
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................7
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................8
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................11
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................14
2.3.6. Thử nghiệm khả năng phòng WSSV của bào tử B. subtilis tái tổ hợp ...........68
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................72
3.1. NHÂN DÕNG, XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG CỦA
GEN vp28 TỪ CÁC MẪU WSSV THU NHẬN Ở VIỆT NAM .............................72
3.1.1. Nhân bản đoa ̣n gen mã hóa VP28 bằ ng PCR ..................................................72
3.1.2. Nhân dòng gen mã hóa VP28 vào vector pGEM-T ........................................74
3.1.3. Xác định trình tự và nghiên cứu tính đa hình của gen mã hóa VP28 .............75
3.2. NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA VP28 .........................................79
3.2.1. Biể u hiê ̣n VP28 bằng hệ thống vector pET28b trong E. coli ..........................79
3.2.2. Biểu hiện VP28 dạng dung hợp với protein CotB trên bề mặt bào tử B.
subtilis .......................................................................................................................84
3.3. KHẢ NĂNG PHÕNG BỆNH ĐỐM TRẮNG TRÊN TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG CỦA BÀO TỬ B. subtilis BIỂU HIỆN VP28 TRÊN BỀ MẶT ................99
3.3.1. Sự tồn tại của bào tử B. subtilis biểu hiện VP28 trong ruột tôm thẻ chân trắng
...................................................................................................................................99
3.3.2. Khả năng kích thích miễn dịch trên tôm thẻ chân trắng của bào tử B. subtilis
biểu hiện VP28 ........................................................................................................102
3.3.3. Đánh giá khả năng bảo hộ trên tôm thẻ chân trắng của bào tử tái tổ hợp .....105
KẾT LUẬN .............................................................................................................114
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................114
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................116
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BCIP
kDa
Kilodalton
LB
Luria Bertani
NBT
p- nitro blue tetrazolium chloride
PAGE
Điện di gel polyacrylaminde (Polyarylamide Gel Electrophoresis)
PBS
Muối chứa đệm phosphate (Phosphate Buffered Saline)
PCR
Phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction)
PVDF
Polyvinylidere Fluoride
SDS
Bảng 2.2: Thành phần phản ứng PCR .......................................................................59
Bảng 2.3: Thành phần phản ứng Real-time PCR ......................................................60
Bảng 2.4: Thành phần gel cô và gel tách acrylamide trong SDS-PAGE ..................66
Bảng 3. 1: Các mẫu tôm nhiễm WSSV thu nhận từ các địa điểm khác nhau ...........72
Bảng 3.2: Một số sai khác về trình tự nucleotide và acid amin của VP28 thu nhận tại
Việt Nam so với trình tự đã công bố (AY168644) ...................................................78
Bảng 3.3: Sự hình thành sinh khối bào tử B. subtilis tái tổ hợp trên một số môi
trƣờng khác nhau .......................................................................................................95
Bảng 3.4: Sự hình thành bào tử tái tổ hợp trên môi trƣờng DSM ở các thời gian
khác nhau...................................................................................................................96
Bảng 3.5: Độ sống vi khuẩn ở mẫu thức ăn trộn bào tử B. subtilis biểu hiện VP28
.................................................................................................................................100
Bảng 3.6: Số copy trong từng dung dịch WSSV ....................................................107
7
DANH MỤC HÌ NH
Hình 1.1: Vị trí của WSSV trong cây phát sinh chủng loại [124] ............................16
Hình 1.2: Cấu trúc của virion WSSV dƣới kính hiển vi điện tử [54] .......................17
Hình 1.3: Hình ảnh mô ruột của tôm (Procambarus clarkii) sau 48 giờ lây nhiễm
WSSV dƣới kính hiển vi điện tử ...............................................................................17
Hình 1.4: Vị trí các protein cấu trúc chính của WSSV [97] .....................................18
Hình 1.5: Cấu trúc liên kết màng của VP19, VP24, VP26, VP28 và VP51A [21]...19
Hình 1.6: Mô hình 3D phức hợp protein vỏ xuyên màng [21] .................................19
Hình 1.7: Mô hình tổ chức hệ gen trên DNA vòng sợi đôi của WSSV-CN .............23
Hình 1.8: Bản gel SDS-PAGE 12% nhuộm Coomassie Brilliant Blue (CBB) của
protein vỏ WSSV (EP) và protein lõi nucleocapsid (NP) [120] ...............................25
Hình 1.9: Tôm sú bị bệnh đốm trắng, dƣới vỏ đầu ngực thấy rõ các đốm trắng [6].28
Hình 3.8: Điện di sản phẩm cắt giới hạn pDG364-cotB-gst-sep, pDG364-cotB,
pGEM-vp28 với hai cặp enzyme EcoRI và HindIII .................................................86
Hình 3.9A: Điện di sản phẩm PCR kiể m tra các khuẩ n la ̣c t ừ đĩa thạch biến nạp sản
phẩm gắn của gen mã hóa VP28 và pDG364-cotB bằ ng că ̣p mồ i vp 28, cotB và
pDG364 .....................................................................................................................87
Hình 3.9B: Điện di sản phẩm PCR kiể m tra các khuẩ n la ̣c t ừ đĩa thạch biến nạp sản
phẩm gắn của gen mã hóa VP28 và pDG364-cotB-GST bằ ng că ̣p mồ i pDG 364 và
vp28. ..........................................................................................................................88
Hình 3.10: Kiểm tra sự có mặt của gen dung hợp trong DNA hệ gen B. subtilis .....89
Hình 3.11: Kiểm tra sự có mặt của gen cotB-vp28 trong hệ gen của B. subtilis ......90
Hình 3.12: Bào tử quan sát dƣới kính hiển vi ...........................................................91
Hình 3.13: SDS-PAGE (A) và thẩm tách miễn dịch (B) kiểm tra sự biểu hiện VP28
trên bào tử B. subtilis.................................................................................................92
Hình 3.14: Ảnh chụp phân tích miễn dịch huỳnh quang kiểm tra biểu hiện CotB-VP28
và CotB-GST-VP28 trên bề mặt bào tử B. subtilis ...................................................94
Hình 3.15: Mức độ bền nhiệt của bào tử tái tổ hợp ..................................................96
Hình 3.16: Mức độ bền với muối của bào tử tái tổ hợp ............................................97
Hình 3.17: Mức độ bền với pH của bào tử tái tổ hợp ...............................................98
Hình 3.18: Thức ăn của tôm thẻ chân trắng sau khi trộn bào tử B. subtilis dạng dại
PY79 và dạng tái tổ hợp cotB-VP28 hay cotB-GST-VP28 ......................................99
9
Hình 3.19: Sự tồn tại của bào tử B. subtilis biểu hiện VP28 trong ruột tôm thẻ chân
trắng .........................................................................................................................100
Hình 3.20: Hoạt độ phenoloxidase (PO) trong dich
̣ chiế t cơ tim c ủa tôm thẻ chân
trắng ăn bào tử tái tổ hợp.........................................................................................103
Hình 3.21: Hoạt độ enzyme SOD trong mô thịt của tôm thẻ chân trắng ................104
của 60 huyện trực thuộc 19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đƣợc tiến hành để tìm ra giải pháp chống lại
WSSV nhƣng kết quả thu đƣợc còn hạn chế, phần lớn là do chƣa hiểu biết rõ về cơ
chế lây nhiễm, nhân lên của virus trong tôm và hệ thống đáp ứng miễn dịch của tôm
chống lại virus này. Một hƣớng nghiên cứu đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới
hƣớng đến là tạo các vaccine dựa trên protein cấu trúc kháng nguyên vỏ của WSSV
nhƣ các protein VP28, VP26 của WSSV để kích thích đáp ứng miễn dịch ở tôm
chống lại bệnh đốm trắng. VP28 là một loại protein vỏ chính của WSSV đƣợc mã
hóa bởi gen wsv421 và có khối lƣợng phân tử khoảng 27,5 kDa, đóng vai trò chủ
đạo giúp virus gắn đặc hiệu lên tế bào tôm, là bƣớc khởi đầu cho quá trình lây
nhiễm. Chính vì vậy, VP28 là protein đƣợc lựa chọn để tạo kháng thể chẩn đoán
WSSV cũng nhƣ tạo vaccine cho tôm phòng bệnh đốm trắng. Tuy nhiên, những kết
11
quả nghiên cứu tạo vaccine phòng bệnh đốm trắng do WSSV cũng chỉ mới dừng lại
ở mức thử nghiệm nhỏ lẻ, chƣa tạo đƣợc một vaccine chính thức, hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu nhân
dòng và biểu hiện trên bề mặt bào tử Bacillus subtilis gen mã hóa kháng nguyên
VP28 của virus gây bệnh đốm trắng ở tôm” để tạo ra bào tử Bacillus subtilis biểu
hiện kháng nguyên VP28 của virus gây bệnh đốm trắng làm cơ sở cho việc sản xuất
vaccine dạng probiotic bền nhiệt giúp phòng bệnh virus đốm trắng trên tôm.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-
Nhân dòng, xác định đƣợc trình tự và một số đặc trƣng của gen VP28 từ các
mẫu WSSV thu nhận đƣợc ở các địa bàn nuôi tôm chủ yếu của Việt Nam.
-
- Đã xác định trình tự và một số đặc trƣng của gen vp28 từ các mẫu WSSV
thu nhận đƣợc ở Việt Nam và phát hiện ra 5 sự sai khác về nucleotide (A125G,
A183G, A226G, A403G, T517C) so với trình tự gen đã công bố (AY168644).
Trong số các sai khác về nucleotide, có 4 sai khác dẫn đến sự sai khác về acid amin.
- Đã tạo đƣợc chế phẩm bào tử B. subtilis tái tổ hợp với sự biểu hiện gen mã
hóa protein VP28 của WSSV trên bề mặt bào tử B. subtilis dƣới dạng các cấu trúc
protein dung hợp CotB-VP28 và CotB-GST-VP28, trong đó, CotB là protein vỏ của
B. subtilis và GST (Glutathione S Transferase) là protein trung gian nhằm hạn chế
cản trở không gian đối với VP28.
- Đã tối ƣu đƣợc điều kiện thu nhận bào tử tái tổ hợp B. subtilis biểu hiện tốt
kháng nguyên VP28 của WSSV trên bề mặt bào tử và nghiên cứu các tính chất của
bào tử tái tổ hợp B. subtilis CotB-GST-VP28 trong một số điều kiện môi trƣờng
khác nhau.
- Đã đánh giá đƣợc sƣ̣ tăng ho ạt độ của các enzyme phenoloxidase (PO),
superoxide dismutase (SOD) có liên quan đến đáp ƣ́ng miễn dịch của tôm và đánh
giá khả năng phòng bệnh đốm trắng trên tôm thẻ chân trắ ng với mƣ́c bảo hô ̣ trên
70% của bào tử B. subtilis biểu hiện VP28 trên bề mặt.
6. Ứng dụng thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để tạo chế phẩm probiotic dạng bào
tử B. subtilis tái tổ hợp bền nhiệt, biểu hiện VP28 trên bền mặt, có khả năng tăng
cƣờng miễn dịch và bảo vệ tôm khỏi nhiễm bệnh đốm trắng, giúp góp phần kiểm
soát dịch bệnh trên tôm.
- Thành công của đề tài sẽ là tiền đề cho việc phát triển các vaccine tái tổ hợp
dạng bào tử B. subtilis tái tổ hợp có khả năng phòng bệnh do các vi sinh vật khác
gây ra ở tôm.
13
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
của WSSV với protein kinase của một số virus và sinh vật nhân chuẩn cuối cùng đã
tách WSSV ra khỏi baculovirus.
Bảng 1.1: Tên gọi của virus gây bệnh đốm trắng qua từng giai đoạn
Tên
Rod-shaped virus of Penaeus japomicus (RV-
Địa điểm
Tài liệu tham
phân lập
khảo
Nhật Bản
[95]
Trung Quốc
[40]
Trung Quốc
[15]
Thái Lan
[116]
[65]
White spot syndrome baculovirus (WSSB)
Thái Lan
[30]
White spot syndrome virus (WSSV)
Đài Loan
[65]
PJ)
Hypodermal and hematopoietic necrosis
baculovirus (HHNBV)
Shrimp explosive epidermic disease (SEED)
Systemic ectodermal and mesodermal
baculovirus (SEMBV)
Penaeus monodon non-occluded Baculovirus II
(PmNOII)
Penaeus monodon non- occluded Baculovirus
III (PMNOIII)
Ngoài ra, dẫn liê ̣u giải trình tự nucleotide toàn bộ hệ gen WSSV cho thấy nhiều
gen không giống gen của virus nào khác trong họ Baculoviridae [107, 123]. Sự khác
biệt về genome và phổ vật chủ rộng của WSSV chứng tỏ virus này là đại diện cho
một họ mới [32, 104]. Gần đây nhất, tại Hội nghị Virus học Quốc tế lần thứ 12,
15
Nhìn theo chiều dọc, các thể virus có vỏ bao bọc hình trụ hoặc elip (Hình
1.2); theo chiều ngang, chúng có hình ngũ giác hoặc lục giác (Hình 1.3) [30, 116].
Một thể virus đƣợc đóng gói hoàn chỉnh có kích thƣớc 275-335 nm × 116-138 nm,
trong khi một capsid có kích thƣớc 246-296 nm × 75-93 nm, lớp vỏ dày khoảng 7-9
nm [112].
Hình 1.2: Cấu trúc của virion WSSV dƣới kính hiển vi điện tử [54]
(a) Cấu trúc của một thể virus WSSV đầy đủ với phần phụ giống đuôi.
(b) Cấu trúc của một nucleocapsid hình trụ.
(c) Mô hình cấu trúc các lớp của một thể virus WSSV bao gồm: lớp vỏ ngoài,
lớp vỏ capsid, lõi nucleocapsid và những protein cấu tạo chính.
Hình 1.3: Hình ảnh mô ruột của tôm (Procambarus clarkii) sau 48 giờ lây
nhiễm WSSV dƣới kính hiển vi điện tử
17
a: Các thể virus sắp xếp theo dạng tinh thể nằm bao quanh nhân. b: Các thể virus
tập trung xung quanh cấu trúc hình que dài (LRS) trong nhân [55]
Hầu hết các protein cấu trúc của WSSV đều là các protein vỏ và chúng đóng
vai trò quan trọng trong việc bám dính, xâm nhập và đóng gói của virus [22]. Vỏ
của virus WSSV bao gồm ít nhất 35 loại protein khác nhau [61]. Trong số các
protein cấu trúc của WSSV đã đƣợc xác định, có 4 protein cấu trúc chính là VP28
(28 kDa), VP26 (26 kDa), VP24 (24 kDa) và VP19 (19 kDa). Hai protein VP26 và
VP24 liên kết với nucleocapsid, còn hai protein VP28 và VP19 liên kết với lớp vỏ
và là hai protein cấu trúc chủ yếu nhất, chiếm khoảng 60% các protein vỏ (Hình
1.4) [97, 103].
Hình 1.4: Vị trí các protein cấu trúc chính của WSSV [97]
trong huyết thanh của thỏ đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu ban đầu. Sự tƣơng tác
của VP28 với protein màng của tế bào máu ở tôm đã đƣợc chứng minh. Có ít nhất 3
protein màng có thể tƣơng tác với protein VP28 tái tổ hợp, và một trong số đó là
protein Rab7 của tôm [90].
VP26, đƣợc hóa bởi gene wsv311, có liên kết với nucleocapsid [107] và phần
khung đọc mở (ORF) của nó cũng là một protein vỏ của WSSV [126]. Protein này
nằm trên khoảng trống giữa lớp vỏ và nucleocapsid, đóng vai trò nhƣ một protein
liên kết. Có thể là đầu N của protein VP26 (vùng kỵ nƣớc mạnh) gắn vào lớp vỏ
trong khi đầu C (chứa trình tự ƣa nƣớc) thì gắn vào nucleocapsid. Hơn nữa, VP26
có khả năng gắn với actin hoặc các protein liên kết với actin. Các nghiên cứu gần
đây cho thấy rằng cả VP28 và VP26 đều tạo thành các cấu trúc trimer gắn trong vỏ
của virus và có thể có chức năng quan trọng trong việc tƣơng tác khi xâm nhập giữa
màng vỏ virus và các thụ thể tế bào vật chủ.
Cho tới nay, có ít nhất 6 loại protein vỏ (VP31, VP36A, VP36B, VP110,
VP187 và VP281) của WSSV đƣợc chứng minh là có chứa motif RGD đóng vai trò
tín hiệu gắn vào tế bào vật chủ, trong đó đặc trƣng của motif RGD (Arg-Gly-Asp)
đƣợc coi là có liên quan đến việc gắn vào bề mặt tế bào. WSSV vào trong tế bào vật
chủ có thể bắt đầu bằng việc trình tự protein gắn vào bề mặt và thụ thể virus, nhƣ
integrin đƣợc biểu hiện trong tế bào đích. Tuy nhiên, các peptide tổng hợp có chứa
motif RGD lại không ức chế quá trình lây nhiễm của WSSV, chứng tỏ rằng integrin
20
của vật chủ tế bào không đƣợc nhận biết đầy đủ bởi WSSV nhƣ là một thụ thể tiềm
năng để xâm nhập vào vật chủ, và do vậy WSSV có thể sử dụng các thụ thể khác
ngoài intergrin để xâm nhập vào tế bào [47].
Khi toàn bô ̣ genome của WSSV đƣợc giải trình tự, gen wsv001 mã hóa cho
protein giống collagen (WSSV-CLP) hay còn có tên là VP1684 đã đƣợc xác định.
Sự có mặt của collagen trong virus hiếm khi đƣợc đề cập. Trong nghiên cứu của Li
đóng góp vào quá trình đóng gói và phát sinh hình thái của thể virus [54]. Ngoài
chức năng này, VP664 đƣợc xem là protein cấu trúc của virus lớn nhất đã từng đƣợc
nghiên cứu [54]. Gần đây VP51 và VP76 đƣợc biết đến nhƣ là những thành phần
cấu trúc nhỏ liên kết với nucleocapsid virus [118], tuy vậy chức năng của 2 loại
protein là gì thì vẫn chƣa đƣợc làm rõ.
1.1.3. Hệ gen của WSSV
Genome của WSSV là sợi DNA kép, dạng vòng có kích thƣớc khoảng 300
kb (Hình 1.7). Những mẫu WSSV phân lập đƣợc ở Trung Quốc (WSSV-CN,
Accession No. AF332093), Thái Lan (WSSV-TH, Accession No. AF369029), và
Đài Loan (WSSV-TW, Accession No.AF440570) đã đƣợc giải trình tự và có kích
thƣớc lần lƣợt là 305 kb, 297 kb và 307 kb. Tổng hàm lƣợng G+C trong genome
của WSSV chiếm khoảng 41%, 2 loại nucleotide này phân bố rải rác trong genome
của virus [107, 123]. Các trình tự của các mẫu (WSSV-CN, WSSV-TH, WSSVTW) đều chứa gen đặc trƣng hoặc hệ thống mã khung đọc mở riêng, nhƣng các
nhóm nghiên cứu về whispovirus ICTV đã quyết định chọn chủng virus phân lập
đƣợc tại Trung Quốc, WSSV-CN là chủng điển hình.
22
Hình 1.7: Mô hình tổ chức hệ gen trên DNA vòng sợi đôi của WSSV-CN
bao gồm những vị trí và chiều phiên mã tương ứng với các gen. Điểm bắt đầu G
(GGATCC) của phân đoạn BamHI lớn nhất được quy định là vị trí 1 [55]
Hầu hết trình tự genome của WSSV là tƣơng đồng và có khoảng 3% genome
chứa các trình tự lặp lại. Những trình tự lặp lại này đƣợc xếp vào 9 vùng tƣơng
đồng, phân bố trong khắp genome và chủ yếu tập trung ở vùng đa gen. Những vùng
tƣơng đồng có chứa 47 đoạn lặp lại nhỏ bao gồm cả lặp lại trực tiếp, lặp lại ngƣợc
không điển hình và các đoạn lặp lại song song nhƣng ngƣợc chiều không hoàn toàn.
Mặc dù cấu trúc của các vùng tƣơng đồng của WSSV là tƣơng tự nhƣ vùng tƣơng
đồng ở các baculovirus nhƣng chức năng của các vùng này ở WSSV vẫn chƣa đƣợc
gây độc. Ngoài ra chúng còn mã hóa cho một loại nucleocapsid protein VP35, có
24