Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU

Báo
cáo tốt
nghiệp
1. Tính
cấp
thiết của để tài nghiên 1cứu

Học viện Ngân hàng

Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với
quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, trước hết nóđáp
ứng các nhu cầu về vốn của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản
xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn
vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành một trung gian tài chính
quan trọng bậc nhất của mọi nền kinh tế.
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng đóng vai trò quan
trọng. Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn
nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Vì thế, đảm bảo và nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu vừa là nhân tố quan
trọng để cạnh tranh và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại. Trước
mỗi quyết định tài trợ, Ngân hàng luôn phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng
khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên phân tích các khía cạnh tài chính, phi
tài chính theo một quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, mang tính khoa học
cao, phân tích tài chính khách hàng là một trong những nội dung đó.
Như vậy, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng (đặc biệt là
các Doanh nghiệp) ngày càng gắn bó, tương tác lẫn nhau. Khách hàng
không trảđược nợđến hạn, doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hưởng đến

Ngân
vậy, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, cùng với sự hướng dẫn của TH.S Đặng
Thị Ái, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa
Bình”
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu hệ thống những lý luận cơ bản về công tác thẩm định
trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng công tác thẩm định khách hàng đối với khách
hàng doanh nghiệp của NHTMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hòa
Bình, từ đó có những đánh giá chung về hoạt động thẩm định khách hàng
với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh, tìm ra những mặt còn tồn tại
và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Đề ra những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định khách hàng
tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hà
Nội, đồng thời đưa ra các kiến nghị với các cơ quan hữu quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: về mặt không gian là tại NHTMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, về mặt thời gian là trong 3
năm: 2011, 2012, 2013.
Đối tượng nghiên cứu: là công tác thẩm định khách hàng đối với
khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Hòa Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong chuyên đề tốt nghiệp sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau: phương pháp hệ thống, phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phương
pháp so sánh, phương pháp thống kê…trên cơ sở các số liệu thu thập được
từ ngân hàng.
Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03


Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp

4

Học viện Ngân hàng

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.1

Tổng quan về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của
NHTM
1.1.1
Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM:
Cho vay là một trong các hoạt động chính của NHTM, hoạt động

cho vay được định nghĩa tại Luật các tổ chức tín dụng 2010 như sau:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên

trả 1 số tiền nhất định là5 các vật cùng loại. Học viện Ngân hàng
+ Hoạt động cho vay của TCTD ko chỉ là 1 nghề kinh doanh mà hơn
nữa còn là 1 nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện.
+ Ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng,
hợp đồng cho vay của TCTD còn chịu sự điều chỉnh của đạo luật về
ngân hàng, và các tập quán thương mại về NH.
1.1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Có nhiều cách thức phân loại hoạt động cho vay của NHTM, tuy
nhiên trên thực tế thì hoạt động cho vay thường được phân loại theo
các tiêu thức sau:

-

Theo thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời gian chuyển giao sử

dụng vốn thì hoạt động cho vay được chia thành 3 loại:
Cho vay ngắn hạn: Là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục
đích là bù đắp thiểu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu

-

tiêu dùng cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, phục
vụ nhu cầu mua sắm trang thiết bị, máy móc…., các dự án đầu tư

-

quy mô nhỏ của DN
Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, phục vụ các


được
bảoNgân
lãnhhàng
Báo cáocầu
tốt khách
nghiệphàng phải có tài sản6cầm cố, thế chấp hoặcHọc
viện
của bên thứ ba. Với tất cả các khoản vay không đủ điều kiện áp
dụng hình thức cho vay không đảm bảo bằng tài sản thì đều phải có
-

tài sản đảm bảo.
Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên uy
tín của bản than khách hàng, ngân hàng không yêu cầu tài sẳn cầm
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Điều kiện áp dụng hình thức cho vay không đảm bảo bằng tài sản
(theo Nghị định số 85/2002/ NĐ-CP) như sau:
+Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn
trong quan hệ vay vốn với TCTD cho vay hoặc TCTD khác.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất , kinh doanh dịch vụ hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù
hợp với quy định của pháp luật.
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu
của TCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp
đồng tín dụng, đồng thời cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực

-

hiện các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.

lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay) và ký hợp đồng tín
Báo cáodụng.
tốt nghiệp
7
Học viện Ngân hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân

hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng,
-

duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà tổ
chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng
chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng tới một

-

hạn mức nhất định và trong một thời gian nhất định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là phương thức cho vay
mà tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sang cho khách hàng vay

-

vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Cho vay theo dự án đầu tư: Là phương thức cho vay mà tổ chức tín
dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triển

-

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.


Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

Hoạt động cho vay của ngân hàng đáp ứng nhu cầu sử dụng vồn
Báo cáocủa
tốt người
nghiệpdân cho các mục đích
8 tiêu dùng cá nhân hoặc
Học kinh
viện doanh
Ngân hàng

với quy mô nhỏ. Với lãi suất cho vay hợp lý, điều kiện cho vay và
thủ tục đơn giản ngân hàng giúp cho người dân dễ dàng tiếp cận với
-

nguồn vốn để phục vụ cho các nhu cầu của mình.
Đối với doanh nghiệp:
Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng cung cấp vốn cho doanh
nghiệp, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục,
doanh nghiệp có cơ hội phát triển hoạt động, mở rộng thị trường.
Dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vay, nguồn vốn vay từ
ngân hàng kích thích các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn,
tránh sử dụng lãng phí và thất thoát nguồn vốn.
Các hoạt động cho vay của ngân hàng càng ngày càng đang dạng về
loại hình sản phẩm và các mức lãi suất lãi suất, vì vậy sẽ giúp ngân
hàng chủ động trong việc huy động nguồn vốn và tiết kiệm chi phí

thunghiệp
lớn nhất thì tín dụng cũng
rủi ro
caohàng
Báo
cáo tốt
9 là mảng hoạt động mang
Học viện
Ngân
nhất của các NHTM.Với những đặc trưng trong hoạt động của mình,
ngoài những rủi ro thông thường như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường
thì rủi ro đem lại hậu quả nặng nề nhất cho ngân hàng, nếu xảy ra, đó là
rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của NHTM là rủi ro về sự
tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ việc khách hàng
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc do khách
hàng mất khả năng thanh toán. Để phòng ngừa rủi ro tín dụng NHTM có
thể áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng nhất là thực
hiện thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng (phân tích tín dụng ) là quá trình thu thập, xử
lý thông tin một cách khoa học nhằm hiểu rõ khách hàng và phương án
sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng.
1.1.2.2 Sự cần thiết của thẩm định tín dụng trong cho vay của NHTM
Như đã phân tích ở phần trên, thẩm định tín dụng là một bước quan trọng
trong quy trình tín dụng của các NHTM, nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro
tín dụng có thể xảy ra trong tương lai. Sự cần thiết của thẩm định tín dụng
được thể hiện cụ thể qua các điểm sau:


Thẩm định tín dụng là cơ sở lựa chọn khách hàng cho vay

hàng chính xác.
Thẩm định giúp cho ngân hàng đánh giá được mức độ rủi ro
của từng khoản vay trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp
phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.
Khi tiến hành thẩm định khách hàng, đối với những khách hàng
đạt được những tiêu chuẩn mà ngân hàng đặt ra thì ngân hàng
sẽ quyết định tài trợ. Tuy nhiên, trong số những khách hàng
được cấp tín dụng thì khả năng hoàn trả là khác nhau, mức độ
rủi ro là khác nhau. Đây chính là cơ sở để ngân hàng đưa ra các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, yêu cầu hình
thức bảo đảm tín dụng, mức độ giám sát khoản vay, trích lập dự



phòng…điều đó sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng.
Thẩm định giúp định giá khoản vay.
Không phải khoản vay nào cũng áp dụng một mức lãi suất như
nhau. Việc áp dụng mức lãi suất như thế nào đối với từng
khoản vay phụ thuộc vào phương pháp định giá khoản vay cũng
như các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất cho vay như chi phí huy
động vốn, chi phí hoạt động tín dụng, thời hạn cho vay và mức
độ rủi ro trong từng khoản vay, lợi nhuận ngân hàng đặt ra.
Khoản vay nào có mức rủi ro cao hơn thì lãi suất cho vay cũng
sẽ cao hơn. Thông qua thẩm định tín dụng giúp cho ngân hàng
xác định được mức độ rủi ro của từng khoản vay để đưa ra mức
lãi suất hợp lý. Việc đưa ra lãi suất hợp lý giúp cho ngân hàng
thực hiện chính sách lãi suất công bằng với mọi khách hàng và
là cơ sở để thiết lập mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và
khách hàng.


mạnh, điểm yếu của khách hàng, vì vậy ngân hàng có thể tư
vấn cho khách hàng.
Giúp cho khách hàng thấy được vị thế của minh trên thị trường,
khả năng cạnh tranh, thấy được tiềm lực của mình để trên cơ sở
đó đưa ra biện pháp nhằm duy trì thế mạnh, khắc phục điểm
yếu, tận dụng thời cơ giúp khách hàng doanh nghiệp hoạt động



có hiệu quả hơn.
Việc thẩm định khách hàng trong hoạt động tín dụng doanh
nghiệp còn cho thấy những lợi ích mà ngân hàng và khách
hàng có thể có được sau khi thiết lập mối quan hệ giữa hai
bên.
Chủ yếu lợi ích của hai bên đạt được là những lợi ích về tài
chính và uy tín. Về phía ngân hàng, lợi ích mà ngân hàng có thể
có là: gia tăng thu nhập từ đó tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần,
nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng, thu hút được khách hàng.
Còn về phía khách hàng, những lợi ích mà khách hàng có được
khi vay vốn ngân hàng đó là khách hàng cá nhân được thỏa
màn nhu cầu tiêu dùng, đầu tư; doanh nghiệp không bị lỡ mất
cơ hội kinh doanh, hoạt động hiệu quả hơn, gia tăng lợi nhuận.
Tóm lại, có thể thấy hoạt động thẩm định tín dụng giữ một vai
trò quan trọng và hết sức cần thiết trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng của khách hàng. Nó
chính là cơ sở để ra quyết định: cấp tín dụng hay không, thời
hạn tín dụng, quy mô tín dụng, lãi suất. Đồng thời cũng là cơ sở
để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.1.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng


hàng , tập trung vào thẩm định các phương diện liên quan tới
khả năng hoàn trả của khách hàng và các yếu tố đảm bảo cho
khoản vay. Thẩm định khách hàng gồm các nội dung sau:
- Đối với khách hàng cá nhân: Thẩm định về năng lực pháp lý,
năng lực hành vi dân sự, tính cách của khách hàng, thẩm định
về mực đích vay tiền; thẩm định về thu nhập của khách hàng;
sự ổn định của việc làm và nơi cư trú; hoạt động đảo nợ của
khách hàng
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: Đánh giá chung về doanh
nghiệp gồm có đánh giá về tư cách pháp lý, đánh giá về năng
lực quản trị điều hành, đánh giá về cơ cấu tổ chức doanh
nghiệp; Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh và triển
vọng phát triển của doanh nghiệp; Phân tích về quan hệ của
doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng; Đánh giá về tình hình



tài chính doanh nghiệp.
Thẩm định phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư:
Mục đích của việc thẩm định dự án kinh doanh hoặc phương án
đầu tư là để:
- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của
dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh, khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy ra.

Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

12

Bất cứ tài sản hoặc quyền đối với tài sản nào cũng có thể dùng
làm tài sản đảm bảo, tuy nhiên để đảm bảo khả năng xử lý các
tài sản này để thu nợ vay thì ngân hàng cần thực hiện thẩm định
các yếu tố sau:
- Thẩm định các điều kiện của tài sản đảm bảo bao gồm: TSĐB
phải thuộc quyền quản lý, quyền sở hữu, quyền sử dụng của
bên bảo đảm; TSĐB phải là tài sản được phép giao dịch; Tài
sản không có tranh chấp trong quan hệ pháp luật tại thời điểm
ký kết hợp đồng bảo đảm; Tài sản được mua bảo hiểm theo
đúng quy định của pháp luật; Tài sản có khả năng thanh khoản.
- Thẩm định giá trị thị trường của TSĐB: Có thể thực hiện
thông qua các phương pháp so sánh, phương pháp chi phí,
phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp lợi
nhuận…
Các hoạt động tín dụng nói chung và đặc biệt là hoạt động cho
vay được thực hiện trên cơ sở là sự tín nhiệm của bên cho vay

Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

13

Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

với bên vay. Nói như vậy có nghĩa là quan hệ cho vay chỉ được
nên khi có sự tin tưởng

vấn đề bên trong doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, năng lực điều
hành, hoạt động của doanh nghiệp, tình hình tài chính, và môi
trường bên ngoài của doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp trên thị
trường …. đều sẽ được cán bộ tín dụng nhận định một cách khách
quan.
Từ cái nhìn tổng quát đó, cán bộ tín dụng sẽ đi sâu nghiên cứu kỹ
hơn các vấn đề quan trọng liên quan tới khả năng hoàn trả nợ vay
của khách hàng như năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động. Đây
sẽ là tiền đề quan trọng cùng với kết quả thẩm định dự án và thẩm

Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

14

Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

định tài sản đảm bảo để đưa ra quyết định cuối cùng về việc cho
vaynghiệp
với khách hàng.
Báo cáo tốt
1.1.2

15

Học viện Ngân hàng

Nguyễn Thị Hương

15

Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dâncáo
sự; tốt nghiệp
Báo

16

Học viện Ngân hàng

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự;
b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp
luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân,
nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy
định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc tham gia quy định.





16

Lởp TTQTA-K12


Chuyên đề tốt nghiệp

Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt là doanh nghiệp có các bộ phận đáp
ứngcáo
đúng
nhiệm vụ cần thiết phục 17
vụ cho hoạt động củaHọc
doanh
Báo
tốt nghiệp
việnnghiệp,
Ngân hàng
các bộ phận được bố trí hợp lý, có mối liên hệ thống nhất mật thiết với
nhau. Giữa các đơn vị, các bộ phận trong doanh nghiệp không có sự trùng
lặp, chồng chéo nhau về chức năng nhiệm vụ gây nhưng trệ và lãng phí.
Người lao động phải được bố trí hợp lý cả về số lượng và trình độ để đạt
được hiệu quả công việc cao nhất.
Để đánh giá được các vấn đề nêu trên thì cán bộ tín dụng cần tìm hiểu
thông qua điều lệ, quy chế hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra có thể
tìm hiểu thêm bằng cách tới đánh giá trực tiếp tại doanh nghiệp
1.2.3.2 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và triển
vọng phát triển của khách hàng:
• Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố

Chuyên đề tốt nghiệp

Ngoài ra, năng lực sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc vào một số
tố khác như: công suất hoạt
bị, đơn
đặt hàng
Báo cáoyếu
tốt nghiệp
18 động, tỷ lệ sử dụng thiết
Học viện
Ngân


hàng của từng sản phẩm…..
Khả năng cung cấp nguyên liệu và yếu tố đầu vào: Cung cấp
nguyên liệu và yếu tố đầu vào là khâu đầu tiên trong quá trình sản
xuất kinh doanh, cũng là khâu quyết định tới chất lượng của sản
phẩm và tính liên tục trong quá trình sản xuất. Để đánh giá khả
năng cung cấp nguyên liệu và yếu tố đầu vào, cán bộ ngân hàng cần
xem xét:
+ Danh sách các nguyên vật liệu chính mà DN sử dụng, tình hình
cung cấp và nhu cầu sử dụng các nguyên vật liệu đó trên thị trường
tại thời điểm hiện tại, xu hướng trong tương lai, và sự thay đổi về
giá.
+ Nhu cầu về số lượng của doanh nghiệp với các nguyên vật liệu
đầu vào nói trên
+ Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính, đặc biệt là các đối tác




trong
môi trường bên ngoài doanh
nghiệp:
Báo
tốt và
nghiệp
19

Học viện Ngân hàng

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp cần quan tâm gồm quy trình sản xuất;
nguồn nhân lực; máy móc trang thiết bị sử dụng; các dự án, kế hoạch
doanh nghiệp đang dự định cho tương lai;….
Các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố đến từ môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô:
Môi trường vĩ mô gồm có tác động của nền kinh tế tới doanh



nghiệp như chính sách tiền tệ, lãi suất, lạm phát; tình hình chính trị,
các chính sách pháp luật; sự phát triển của khoa học công nghệ; xu


hướng tiêu dùng của dân cư.
Môi trường vi mô là môi trường trong nội bộ ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh đối với doanh nghiệp. Trong môi trường vi mô thì
doanh nghiệp sẽ chịu tác động của các yếu tố như: xu hướng phát
triển, tốc độ tăng trưởng của toàn ngành; sự chuyển đổi về cơ cấu
giữa các ngành với nhau; mức độ cạnh tranh; mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với các nhà cung cấp, giữa doanh nghiệp với các

cáo tốt
nghiệp
Học
viện số
Ngân
nợ … với mục đích xác định lợi ích hoặc thiệt hại khi đặt quan hệ tín
dụng với doanh nghiệp. Từ đó đánh giá tiềm năng, cơ hội của mối
quan hệ này, khả năng bán chéo sản phẩm trong tương lai và lập kế
hoạch phát triển với doanh nghiệp.
Quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác thể hiện được
quy mô hoạt động, khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
có nhiều quan hệ tín dụng, với số vốn huy động được lớn, hoàn thành
các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, không có nợ xấu… Điều này chứng tỏ
các doanh nghiệp này có các dự án đầu tư đạt hiệu quả cao, doanh
nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, doanh nghiệp trả nợ đúng hạn tạo được
uy tín với các tổ chức tín dụng.
Cán bộ tín dụng phân tích quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín
dụng khác bằng cách tra cứu Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN
( Trung tâm CIC)
1.2.3.4 Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện
tại của khách hàng qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính
từ đó nhận xét về tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như các rủi ro
trong tương lai của khách hàng.
Nguồn thông tin sử dụng để phân tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và một số tài liệu khác như: Sổ tổng
hợp và chi tiết các khoản công nợ, tài khoản chi trả trước, chi phí phải
trả, biên bản xác định công nợ của khách hàng với doanh nghiệp….

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định



nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả đó.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: nhằm đánh giá sự bền
vững của dòng tiền trong doanh nghiệp, khả năng tạo tiền và
sự phù hợp của dòng tiền với chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngoài ra ngân hàng có thể đánh giá đánh giá
xem doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ trong ngắn
hạn bằng dòng tiền kinh doanh mà ko ảnh hưởng tới hoạt




động hay không.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính: các chỉ tiêu tài chính thường

được sử dụng được chia làm 5 nhóm
Nhóm 1: Chỉ tiêu thanh khoản
Chỉ tiêu thanh khoản phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong
việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản dễ chuyển đổi
thành tiền. Các chỉ tiêu tài chính được dùng để đánh giá khả năng
thanh khoản gồm:
+ Khả năng thanh toán toán ngắn hạn: cho biết khả năng doanh
nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn.
+ Khả năng thanh toán nhanh: cho biết khả năng sẵn sàng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu
động ( không kể hàng tồn kho)

+ Vòng quay tổng tài sản: cho biết tài sản được chuyển đổi thành
doanh thu bao nhiêu lần trong một năm
+ Chu kỳ hàng tồn kho: cho biết hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
doanh nghiệp
+ Thời gian thu hồi công nợ: cho biết thời gian cần thiết để chuyển
các khoản thu thương mại thành tiền.
+ Thời gian thanh toán công nợ: cho biết thời gian thanh toán công
nợ của doanh nghiệp.
+ Vòng quay tiền: cho biết số ngày cần thiết để tài trợ cho khoản
phải thu và tồn kho sau khi xem xét đến thời hạn chiếm dụng vốn
khi mua hàng.
Trong đó, chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản càng lớn thì chứng
tỏ tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu hay hiệu quả sử dụng tài sản
của doanh nghiệp càng cao.
Các chỉ tiêu chu kỳ hàng tồn kho, thời gian thu hồi nợ, thời
gian thanh toán công nợ, vòng quay tiền càng nhỏ thì càng cho thấy
doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ, và thanh toán



công nợ tốt.
Nhóm 3: Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính được sử dụng để xem xét cơ cấu vốn, xác
định mức vay nợ của doanh nghiệp, cũng là căn cứ để ngân hàng
xác định số tiền vay và chi phí vay. Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
bao gồm

Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Cứ một đơn vị doanh thu thuần trong kỳ thì tạo ra bao
nhiêu đơn vị lợi nhuận gộp.
+Tỷ suất lợi nhuận ròng cho biết 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao
nhiêu lợi nhuận ròng trong một chu kỳ kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ 1 đồng tài sản bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đơn vị vốn
chử sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì
tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Các chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏ doanh nghiệp có khả
năng tạo ra lợi nhuận lớn, do đó khả năng trả được nợ vay của ngân



hàng cũng cao hơn.
Nhóm 5 chỉ tiêu dòng tiền: Phân tích chỉ tiêu dòng tiền nhằm xác
định trong kỳ doanh nghiệp có thặng dư tiền mặt để trả nợ vay hay
bội chi tiền mặt phải vay ngân hàng để bù đắp. Để đánh giá về dòng
tiền có thể dùng chỉ tiêu: Tiền mặt còn để trả nợ

Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

23

Lởp TTQTA-K12



- Kinh nghiệm của các Ngân hàng khác đối với khách hàng này
- Mục đích khoản vay
- Khả năng phân tích, dự báo về hoạt động kinh doanh của chủ doanh
nghiệp
- Phân loại tín dụng, mức độ tín chấp của khoản vay
- Có người bảo lãnh cho khoản vay hay không


Capacity – Năng lực tài chính



- Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh nghiệp và của người bảo
lãnh
- Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh
nghiệp
vay
vốn
- Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện
tại, cơ cấu sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm,
khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp
Capital – Cấu trúc vốn

- Thu nhập đã qua, tình hình phân chia cổ tức, doanh thu bán hàng
Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

24


- Mức độ chuyên biệt của tài sản
- Tình trạng đã bị cầm cố, thế chấp của tài sản, các hạn chế khác
- Tình trạng bảo hiểm
- Đã được dùng để bảo lãnh cho người khác
- Vị thế của Ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/thế chấp đối với tài
sản
- Nhu cầu vay vốn trong tương lai
Conditions –Điều kiện

- Địa vị cạnh tranh hiện tại của khách hàng trong ngành công nghiệp
và thị phần dự kiến
- Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác
trong
ngành
- Tình hình cạnh tranh của sản phẩm
- Mức độ nhạy cảm của khách hàng đổi với chu kỳ kinh doanh và
những thay đổi về công nghệ
- Điều kiện/tình trạng thị trường lao động trong ngành hay trong khu
vực thị trường mà khách hàng đang hoạt động
- Ảnh hưởng của lạm phát đối với bảng cân đối kế toán và với CF của
khách hàng
Sv: Vũ Thu Hương – CQ 48/15.03

Nguyễn Thị Hương

25

Lởp TTQTA-K12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status