Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình
của nền kinh tế Việt Nam. Đất nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ
cơ chế hành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
quẩn lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này
tất cả các thành phần kinh tế đều đợc tự do phát triển, tự mình tìm thị trờng
kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trờng của mình. Nếu
doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trờng thì sẽ tồn tại,
nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trờng.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh doanh
luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa
học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện
mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá công nghệ. Do
đó, hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong mỗi
doanh nghiệp đã trở thành mối u tiên quan trọng trong định hớng phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà
nớc, hoạt động trong lĩnh vực t vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây dựng,
phục vụ thi công những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công trình xây
dựng công cộng. Sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế kĩ thuật của
các công trình, các hạng mục công trình và các con số khảo sát, đặc điểm
về chất đất, các kết luận thí nghiệm. Đây là những sản phẩm chứa hàm l-
ợng chất xám lớn, sản phẩm có chính xác, có phù hợp với thiết kế kĩ thuật
hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, kinh
nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác khảo sát, thí nghiệm, thiết
kế, t vấn của công ty cùng với độ chính xác , hiện đại của trang thiết bị máy
móc thí nghiệm khảo sát. Do đó, đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ ở công ty có vai trò quan trọng trong chiến lợc
sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà,

Hoàng Tuấn Khanh
Nội dung
Ch ơng I : Lí luận chung về đầu t, đầu t phát triển và
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự cần thiết phải đầu t trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
I- Đầu t và đầu t phát triển :
1. Đầu t:
Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong t-
ơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nh vậy,
mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc các kết quả lớn hơn so với
những hy sinh về nguồn lực mà ngời đầu t phải gánh chịu khi tiến hành đầu
t.
Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu t có thể là tiền , tài
nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con ngời.
Những kết quả đạt đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xởng, đờng xá, bệnh viện, trờng học), tài
sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí, khoa học kĩ thuật...) và
nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn
trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự
hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có
vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ với ngời bỏ vốn mà cả
đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả
nền kinh tế xã hội đợc thụ hởng. Chẳng hạn một nhà máy đợc xây dựng, tài
sản vật chất của ngời đầu t trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất,
tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng đợc tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho ngời

hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này
nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực
mới cho nền kinh tế xã hội. Xét trong phạm vi quốc gia thì đó là những
hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản
vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các
tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển chính là quá trình chi tiêu
để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển xã hội
trong dài hạn.
II- Phân loại và tác động của các hoạt động đầu t phát triển trong sản
xuất kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu t tuỳ theo bản chất , phạm vi
lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, tuỳ theo thời hạn đầu t, phơng thức đầu
t.
1. Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại chúng ta có thể
phân biệt đầu t thành các dạng sau:
1.1. Đầu t tài chính:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu
Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty). Đầu t
tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân( nếu
không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị
tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t (đánh bạc, đánh đề...cũng là một
hình thức đầu t tài chính nhng không đợc pháp luật cho phép do gây nên
các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra
đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng

mới cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát
triển.
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duy
trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới
cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
trong dài hạn.
2. Theo thời hạn đầu t, hoạt động đầu t phát triển đợc phân thành các
loại sau:
2.1. Đầu t dài hạn:
Là kế hoạch đầu t mang tính chất lâu dài, định hớng sự phát triển của
công ty, thờng kế hoạch đầu t dài hạn có thời gian đầu t từ 10 năm trở nên
và có quy mô thờng to lớn. Do có thời hạn đầu t dài và mang ý nghĩa định
hớng lâu dài trong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp nên đầu t dài hạn
có khối lợng tài sản số lợng lao động huy động là rất lớn.
Đầu t dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất lâu
dài cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đồng thời dựa
trên các mục tiêu kế hoạch của đầu t dài hạn, doanh nghiệp, nền kinh tế sẽ
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đào tạo xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên kĩ thuật, cán bộ
quản lí có trình độ cao hơn. Thông qua các kế hoạch dài hạn, doanh nghiệp
sẽ có chiến lợc mở rộng thị trờng, xây dựng thơng hiệu cho mình. Kế hoạch
đầu t dài hạn đòi hỏi những ngời lập kế hoạch đầu t dài hạn của công ty
phải rất cẩn thận và có tầm nhìn chiến lợc thật tốt nếu không sẽ làm cho kế
hoạch đầu t không đợc thành công và kéo theo là sự sụp đổ của doanh
nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp không thể phát triển đợc. Do thời hạn
của đầu t dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát triển của
nền kinh tế thị trờng nên bên cạnh các kế hoạch đầu t dài hạn có tính chất
định hớng, doanh nghiệp còn luôn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn
hạn nhằm từng bớc hiện thực hoá kế hoạch đầu t dài hạn, tránh sự phát triển

ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển.
a.Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu:
Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng
24% -28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với
tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi,
sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang D)
kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q
0
-Q
1
và giá cả của các đầu vào của đầu
t tăng từ P
0
-P
1
. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
-E
1
.
-Về mặt cung:
Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào
hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đờng S dịch
chuyển sang S), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
0
-Q
1
và do đó giá cả

động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ
nền kinh tế.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c. Đầu t tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con dờng tất yếu có
thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9-10% ) là tăng trởng đầu t
nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
nghành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng
sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy,
chính đầu t quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các nớc nhằm
đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kếm phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài
nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị... những vùng có khả năng phát triển
nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
d. Đầu t làm tăng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc :
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện
nay. Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của
Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO,
nếu chia quá trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạnthì Việt
Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ. Với trình độ công
nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều
khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ
nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự
nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là
sự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn

Thời kì
1973-1981
Thời kì
1981-1988
Hồng Kông 3,6 3,4 3,9
Hàn Quốc 2,0 4,0 2,8
Singapo 3,1 5,0 7,0
Đài Loan 1,9 3,7 2,8
Nguồn : Bela Balassa, Policy Choices in the Newly Industrializing
Contries . Working papers of the Wold Bank WPS 432.1990,tr.5
2. Đầu t tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đối với mỗi doanh nghiệp thì đầu t có vai trò quyết định dến cả sự ra
đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Khi tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
cho sự ra đời của bất kì cơ sở nào cũng cần phải xây dựng nhà xởng, cấu
trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt
động trong một chu kì của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa đợc tạo tạo ra.
Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t. Đối với các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật
chất kĩ thuật của các cơ sở này đã hao mòn, h hoảng. Để duy trì dc sự hoạt
động bình thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thích
ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu
cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới
thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
3. Đối với các cơ sở vô vị lợi ( hoạt động không thể thu lợi nhuận cho
bản thân mình) :
Để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kì các cơ
sở vật chất- kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên. Tất cả

Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp
Nhà nớc .
-Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến
lợc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Đây chính là nguồn vốn
dùng để đầu t xây dựng các công trình công cộng, các hạng mục công trình
an ninh quốc phòng và đầu t cho các cơ sở phúc lợi xã hội... Nguồn vốn này
đợc hình thành chủ yếu từ nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thông qua việc
thu thuế, bán tài nguyên, thu lệ phí...
-Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Nền kinh tế đất nớc
càng phát triển thì vốn tín dụng của Nhà nớc càng đóng vai quan trọng
trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này có tác dụng tích
cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ
chế này, các đơn vị sử dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay, vì
vậy đòi hỏi các chủ đầu t phải cân nhắc kĩ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết
kiệm hơn. Thông qua nguồn vốn này, Nhà nớc thực hiện việc quản lí và
điều tiết kinh tế vĩ mô, thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế của
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các ngành, các vùng, miền. Góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá.
-Vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc: Các doanh nghiệp Nhà n-
ớc là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế nớc ta, do vậy, các doanh
nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối lợng lớn vốn. Đây chính là nguồn
vốn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế theo định hớng
của Đảng và Nhà nớc. Hiện nay, với chủ trơng tiếp tục dổi mới doanh
nghiệp Nhà nớc, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc
khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và
đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xã hội.

suất u đãi và dễ dàng nh nguồn vốn ODA, nhng nó lại có u điểm là không
gắn với các ràng buộc về chính trị xã hội. Vì lãi suất cao và không dễ dàng
để có thể vay nguồn vốn này nên nguồn vốn này thờng chỉ đợc sử dụng
trong việc đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thờng là ngắn hạn. Đối với
nguồn vốn này hiện nay đối với Việt Nam vẫn còn khá hạn chế.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI ) là nguồn vốn quan
trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với các nớc nghèo mà kể cả các
nớc công nghiệp phát triển. Đây là nguồn vốn mà việc tiếp nhận không phát
sinh nợ đối với các nớc tiếp nhận, thay vì nhận lãi suất trên vốn, nhà đầu t
sẽ đợc nhận phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu
quả. Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn mang theo toàn bộ tài nguyên kinh
doanh vào nớc nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển nghành nghề
mới, đặc biệt là các dây chuyền công nghệ đòi hỏi kĩ thuật cao hay cần
nhiều vốn.Vì vậy, nguồn vốn này có vai trò cực kì quan trọng đối với quá
trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc
tiếp nhận.
- Thị trờng vốn quốc tế: Với xu hớng toàn cầu hoá nhanh chóng hiện
nay, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng vốn quốc gia vào hệ
thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi
quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn thế giới.
Đối với nớc ta hiện nay, để thúc đảy kinh tế phát triển nhanh chóng và bền
vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Nhà nớc rất coi
trọng việc huy động mọi nguồn vổntong và ngoài nớc để đầu t phát triển
sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Trong đó,
nguồn huy động qua thị trờng vốn cũng đợc chính phủ rất quan tâm, tuy
rằng đây là một nguồn vốn còn mới mẻ và rất phức tạp đối với Việt Nam.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu t:
Hiệu quả đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa

a. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án:
Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu t, chỉ
tiêu lợi nhuận thuần tính cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả
hoạt động trong từng năm của đời dự án, hoặc hiệu quả hoạt động của toàn
bộ công cuộc đầu t.
b. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t ( hệ số thu hồi vốn):
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu đợc từng năm








=
0v
ipv
i
I
W
RR
trên một đơn vị vốn đầu t và mức thu nhập thuần đợc tính cho
1 đơn vị vốn đầu t





Trong đó: r
E
- Tỷ suất sinh lời vốn tự có.
E
i
-Vốn tự có bình quân năm i.
W
i
- Lợi nhuận thuần năm i.
Nếu tính cả đời dự án(npv
E
) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập
thuần của cả đời dự án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả
đời dự án.
Npv
E
=
pv
E
NPV
d. Chỉ số vòng quay của vốn lu động:
Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t, vốn lu động quay vòng
càng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả
sử dụng vốn càng cao.
L
Wci
=
ci
i
W


1.
f. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ):
Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi
vốn đầu t đã bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu đợc hàng năm. Dự án có
hiệu quả khi T

tuổi thọ của dự án hoặc T

T định mức. Thời gian thu
hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao.
g. Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết
khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian
hiện tại thì tổng thu cân bằng với tổng chi. Dự án có hiệu quả khi IRR

r
giới hạn và ngợc lại. Tỷ suất giới hạn đợc xác định căn cứ vào các nguồn
vốn huy động của dự án.
h. Chỉ tiêu điểm hoà vốn:
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các
khoản chi phí phải bỏ ra. Điểm hoà vốn đợc biểu hiệ bằng chỉ tiêu hiện vật
và chỉ tiêu giá trị. Nếu sản lợng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn
sản lợng hoặc doanh thu hoà vốn thì dự án có lãi và ngợc lại. Điểm hoà vốn
càng nhỏ càng tốt, mức an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn
càng ngắn.
4.1.2.Đối với doanh nghiệp:
a.Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t:
+ Tính cho từng năm:
18









=
1
Trong đó: W
j
- Lợi nhuận thuần của dự án j









=
m
j
j
W
1
với j=1,2,...,m -


r

) hoặc bình quân năm thời kì nghiên cứu (
t
E
r

).

Ei
r

=(r
Ei
- r
Ei-1
)K > 0

t
E
r

=(
Et
r
-
1

Et
r

WCt
L

=(
WCt
L
-
1

WCt
L
)K > 0
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d. Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t giảm kỳ nghiên cứu(t ) so với kỳ tr-
ớc( t-1):

T

= (T
t
- T
t-1
)K < 0
e. Chỉ tiêu mức hoạt động hoà vốn giảm:

XP
xp

=



E
Li
= (E
Li
- E
Li-1
)K > 0


Lt
E
= (
Lt
E
-
1

Lt
E
)K > 0
Trong đó:

Lt
E
- Mức tăng năng suất lao động bình quân năm thời kì t so với thời kì
trớc (t-1).

E

trình, tạo ra sự thất thoát lớn về vốn. Đây chính là những điều kiện bất lợi
mà môi trờng pháp lí có thể gây ra cho các công ty xây dựng, vấn đề này
cần phải đợc giải quyết sớm thì mới tạo sức hút đầu t đối với các nhà đầu t
xây dựng và các công ty xây dựng nói riêng.
1.2. Môi tr ờng kinh tế:
Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi
trờng kinh doanhvà ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Môi
trờng kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động đầu t nói riêng. Môi trờng
kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể là
nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh
nghiệp nếu định hớng và hoạt động của doanh nghiệp không tuân theo quy
luật phát triển của nó. Đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đến định
hớng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, khi đa ra một
chiến lợc đầu t cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều
phải phân tích kĩ càng các biến động của môi trờng kinh tế mà doanh
nghiệp mình tham gia.
1.3. Môi tr ờng khoa học công nghệ:
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu t thay đổi
mới công nghệ mới. Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của
chúng theo thời gian ngày càng không đáp ứng đáp ứng đợc với đòi hỏi của
thị trờng và thời đại. Vì vậy trong định hớng đầu t của doanh nghiệp phải
có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với
trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát
triển và ngân sách đầu t có thể cho phép của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong:

2.3. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt
động của mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền
khoa học kĩ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng
bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của thời đại. Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất
và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệp mình thì trong chiến lợc đầu t
phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù
hợp với định hớng sản xuất kinh doanh.
2.4. Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp:
Trong một môi trờng kinh tế phát triển mạnh và luôn biến động nh
hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn bị đe doạ bởi các nguy cơ tiềm ẩn từ
môi trờng kinh tế, doanh nghiệp nào biết cách làm chủ những biến động đó
thì sẽ hoạt động an toàn hơn và có nhiều cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với
các doanh nghiệp khác. Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển
của các doanh nghiệp chính là phơng thức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yêú
tố rủi ro do môi trờng kinh tế đem lại. Vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào đi
vào hoạt động đều có các mục tiêu, chiến lợc và các định hớng phát triển,
chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hởng đến hoạt động của doanh
nghiệp. Do vậy, mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp trong từng thời kì
tác động đến việc đầu t của doanh nghiệp, hoạt động đầu t phải dựa vào
định hớng phát triển của doanh nghiệp. Đây chính là cơ sở cho việc đầu t
của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu t đợc xây dựng dựa trên mục tiêu phát
triển, các kế hoạch đầu t chính là việc hiện thực hoá dần các mục tiêu đã đề
ra của doanh nghiệp.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.5. Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp:
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh

trình xây dựng.
- Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá, nền móng và
vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng.
- Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân
dụng, công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng đo thị đến nhóm A
- Lập dự án đầu t, thẩm định dự án đầu t các công trình dân dụng,
công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến
nhóm A.
- Thiết kế đờng dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 500 kv.
-T vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.
- T vấn giám sát xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị đến nhóm A.
- Xác định hiện trạng và đánh giá các nguyên nhân sự cố các công
trình xây dựng, khoan phun và xử lý nền móng các công trình xây dựng.
- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà
ở, khu đô thị, khu công nghiệp và các dịch vụ khác.
- Các nghành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp
luật.
25

Trích đoạn Mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới: Các giải pháp: Nhóm kiến nghị về cơ chế chính sách: Nhóm kiến nghị với công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status