PHềNG GD & T quận hai bà trng
Trờng tiểu học lê VN tám
SNG KIN KINH NGHIM
MT S BIN PHP QUN Lí THC HIN QUY CH DN CH
TRONG CC TRNG TIU HC QUN HAI B TRNG
THNH PH H NI
Lĩnh vực
: Qun lý
Trần L u Hoa
Tờn tỏc gi :
Chức danh : HIU TRNG
A.MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề
tài Chí
:
Hồ
Minh đã khẳng định quyền lực Nhà nước là của nhân dân. Hồ Chí
Minh thấy rất rõ rằng: “Có lực lượng dân chúng việc to tát mấy, khó khăn mấy
cũng làm được. Không có thì việc gì làm cũng không xong. Dân chúng biết giải
quyết nhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ mà những người tài
giỏi, những đoàn thể to lớn nghĩ mãi không ra ”.
Ngày nay phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra là thể
hiện tư tưởng đó của Hồ Chí Minh. Từ Đại hội VI, Đảng ta đã chủ trương thực
Trong điều kiện giới hạn đề tài tập trung: Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý
thực hiện QCDC trong các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
7. Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp đọc tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để xử lý
tài liệu lý luận.
Phương pháp điều tra bằng phiếu, xây dựng mẫu phiếu điều tra dành cho CBQL, GV
về thực trạng thực hiện QCDC trong trường học .
Phương pháp phỏng vấn, quan sát , tham quan.
8. Những đóng góp mới của SKKN :
Năm học 2013 – 2014 là năm học tổng kết 15 năm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở, đề tài đã đề cập một số biện pháp quản lý thực hiện QCDC trong trường tiểu
học nhằm thực hiện hiệu quả hơn QCDC ở cơ sở trong các trường tiểu học quận
Hai Bà Trưng nói riêng, ở các trường tiểu học và ngành giáo dục nói chung.
9. Nội dung của SKKN :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thực hiện QCDC
Chương 2 : Thực trạng quản lý việc thực hiện QCDC trong các trường tiểu học.
Chương 3 : Một số biện pháp về thực hiện QCDC trong trường tiểu học.
•Kết luận và khuyến nghị .
•Tài liệu tham khảo và phụ lục
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ
1.Một số khái niệm cơ bản của đề tài :
1.1 Khái niệm về dân chủ
Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân . Nhân dân là chủ thể của quyền lực, sử
dụng quyền lực để tổ chức, quản lý xã hội, phát triển xã hội, phát triển con người . Với ý
và cha mẹ học sinh.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
2.1 Thực trạng công tác triển khai xây dựng Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường Tiểu học.
STT
1.
2.
Các bước triển khai xây dựng QCDC
trường TH
Đối tượng khảo sát
CBQL (20)
GV ( 60 )
NV ( 20 )
SL
%
SL
%
SL
%
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế
dân chủ trong nhà trường.
Tổ chức tuyên truyền và phổ biến, học tập
quán triệt đến cán bộ đảng viên và toàn th
ể CBGVNV trong nhà trường, nội dung Chỉ
STT
thực hiện QCDC ở các trường TH SL
% SL
%
SL
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Trách nhiệm của thủ trưởng cơ
quan
Trách nhiệm của cán bộ, công chức
7 việc cán bộ công chức phải được
biết
8 việc cán bộ công chức tham gia ý
kiến, thủ trưởng cơ quan quyết định
5 việc cán bộ công chức giám sát,
kiểm tra
Bộ QCDC trường học hàng năm
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm
học
(20)
SL
%
SL
%
SL
%
Tập huấn, tuyên truyền, bồi dưỡng
nâng cao nhận thức
Thực hiện dân chủ trực tiếp qua trao
đổi, nói chuyện, đàm phán
Thực hiện dân chủ gián tiếp qua hòm
thư góp ý, email, qua đóng góp ý kiến
tới các tổ chức, đoàn thể trong trường
4
Thực hiện chế độ thông tin cập nhật
5
Thực hiện lấy ý kiến đóng góp của
CBGVNV trong việc xây dựng QCDC,
QCCTNB, KHNH, thi đua trong hội
nghi CBVC đầu năm học
Nhận xét:Qua điều tra thực trạng thực hiện một số biện pháp quản lý QCDC trong trường
tiểu học, tôi nhận thấy các khách thể điều tra phản ánh việc thực hiện QCDC ở các trường đã
được quan tâm ở cả dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện song một bộ phận CBQL, GVNV
Kết quả của việc thực hiện Quy chế dân chủ trong trường TH QuậnHBT
Có thể nói, thực thi dân chủ trong các trường Tiểu học ở quận Hai Bà Trưng
những năm qua đã tạo ra bước ngoặt có tính đột phá về các mặt quan trọng sau:
Một là, góp phần quan trọng trong việc tạo ra động lực để phát huy tính
năng động, sáng tạo của CBGV trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng
cao trình độ nghê nghiệp, thi đua dạy tốt, học tốt, đúc rút sáng kiến kinh nghiệm,
nghiên cứu khoa học v.v… đáp ứng đổi mới sự nghiệp GD & ĐT trong thời kỳ
CNH- HĐH.
Hai là, thúc đẩy mạnh mẽ Ban giám hiệu các trường thực hiện tốt quyền và
trách nhiệm của mình trước tập thể CBGVNV. Đặt hoạt động của Ban giám hiệu
trước sự giám sát của tập thể, của Ban Thanh tra nhân dân trong nhà trường.
Ba là, tăng cường vai trò của Chi bộ Đảng, của các đoàn thể trong nhà
trường. Công đoàn, Đoàn thanh niên các trường thông qua việc thực hiện Quy
chế dân chủ ở cơ sở mà bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của
CBGVNV, của học sinh.
Bốn là, tạo ra niềm tin của CBGVNV với lãnh đạo nhà trường, xây dựng
được không khí dân chủ, đoàn kết trong các hội đồng sự phạm.
Thực hiện Quy chế dân chủ trong các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội đã làm thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, vể thể chế hoạt động
trong các nhà trường, nâng cao một bước chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp CNH- HĐH Thủ đô và đất nước.
2.4. Những khó khăn trong thực hiện QCDC
trường học.
* Về năng lực quản lý của Hiệu
trưởng:
Khả năng sử dụng các phương tiện hiện đại, những tiến bộ của khoa học- công nghệ trong
quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế.
- Tạo điều kiện cho CBGV, trước hết là Hiệu trưởng các trường tiểu học nâng cao trình
độ lý luận chính trị
- Tổ chức học tập về Quy chế dân chủ trong chi bộ, lấy vai trò nòng cốt là các đảng
viên, giao nhiệm vụ cho đảng viên khi sinh hoạt chuyên môn truyền đạt tới CBGVNV
trong tổ chuyên môn mà mình sinh hoạt
Biện pháp 2: Bổ sung, hoàn thiện các hình thức, nội dung tổ chức thực hiện
Quy chế dân chủ.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng cho tổ chức, cá nhân trong nhà trường và kiểm tra,
đôn đốc thường xuyên theo trách nhiệm được giao
- Củng cố, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Biện pháp 3: Củng cố và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Quy chế dân chủ
- Đổi mới hình thức kiểm tra: Giảm nghe báo cáo mà trực tiếp kiểm tra qua CBGVNV
nhà trường; tập trung kiểm tra những trường yếu kém để uốn nắn kịp thời, những trường
hợp thực hiện tốt để nhân điển hình.
- Tạo mọi điều kiện để Ban thanh tra hoạt động tốt, không chỉ đảm bảo về số lượng
mà còn đảm bảo về chất lượng
- Các hoạt động thanh tra được tiến hành thường xuyên, có trọng điểm; ngăn chặn,
khắc phục, xử lý kịp thời
- CBGVNV trong mỗi trường nêu cao tinh thần trách nhiệm, giám sát kiểm tra mọi hoạt
động của nhà trường
Biện pháp 4: Đổi mới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng, sự quản lý của Ban giám
hiệu và hoạt động của các đoàn thể theo hướng xây dựng và thực hiện Quy chế dân
chủ
- Tăng cường công tác kiểm tra Đảng trong trường học, cần đánh giá phân loại đảng
viên trên cơ sở căn cứ vào tính tiên phong, gương mẫu của đảng viên; tinh thần đấu tranh,
NGHỊ
1, Kết
luận:
Đề tài đã khảo sát thực trạng việc thực hiện QCDC trong một số trường TH quận Hai
Bà Trưng, đánh giá những mặt mạnh, hạn chế. Các nhà trường đều đã xây dựng QCDC và
tổ chức thực hiện vào nề nếp. Tuy nhiên việc nhận thức đầy đủ và quản lý thực hiện QCDC
trong trường TH còn có nơi mang tính hình thức chưa đem lại dân chủ thực sự hoặc
CBGVNV còn chưa thực sự quan tâm.
2. Khuyến nghị:
Có chính sách của ngành GD cho giáo viên tiểu học được tuyển dụng hưởng lương
theo bằng cấp để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Sửa đổi, bổ sung các quy định đối với việc thực hiện QCDC trong nhà trường cho phù
hợp hơn, có quy định cụ thể hơn đối với CBGVNV và học sinh được quyết định một số việc
nhất định trong các hoạt động của nhà trường.
Ra quy định cụ thể về khen thưởng và kỷ luật đối với việc triển khai xây dựng và thực
hiện QCDC trong nhà trường.
Phối hợp với Sở Tài chính Hà Nội ra quy định cụ thể về chế độ đối với chủ tịch Công
đoàn, bí thư đoàn, trưởng Ban Thanh tra nhân dân kiêm nhiệm trong các trường TH.
Tham mưu với các cấp có thẩm quyền thực hiện có hiệu quả việc luân chuyển cán bộ
quản lý giáo dục, viên chức giáo dục nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo theo tinh thần
chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ thành phố Hà Nội (1998),
quy chế quy ước mẫu thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, HN
2. Ban Bí thư Trung ương (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội.
3. Hoàng Chí Bảo (2002), củng cố và tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của
nước ta hiện nay. Đề tài độc lập cấp Nhà nước, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Giáo dục & Đào tạo Quận đã tận tình giúp đỡ tôi và nhà trường Tiểu học
Lê Văn Tám trong việc nghiên cứu, tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ góp
phần hoàn thành SKKN.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí Ban giám hiệu, cán bộ,
giáo viên, cha mẹ học sinh, một số trường tiểu học Quận Hai Bà Trưng đã
nhiệt tình cộng tác, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành SKKN.
Xin cảm ơn sự động viên giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và Ban giám
hiệu trường Tiểu học Lê Văn Tám đối với bản thân tôi.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song những thiếu sót của SKKN là khó tránh
khỏi. Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các bạn đồng nghiệp
và Hội đồng chấm SKKN để SKKN được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Trần Lưu Hoa