Báo cáo thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng hội sở chính ngân hàng SHB - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Tài chính - Ngân hàng
Đơn vị thực tập: Hội sở chính Ngân hàng SHB

Họ và tên sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn

: Trần Thị Mai
: Tài chính ngân hàng 2-K5
: Ths. Nguyễn Thị Hải Yến


HÀ NỘI - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập có trụ sở tại:
Số nhà: 77
Phố: Trần Hưng Đạo
Quận: Hoàn Kiếm
TP: Hà Nội
Số điện thoại: (04) 3942 3388
Trang web: www.shb.com.vn.
Địa chỉ Email: [email protected].
Xác nhận:
Chị: Trần Thị Mai

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
………………,ngày….tháng….năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

3


Mục Lục
Mục Lục...............................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................5
Phần 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội. 6

Cán bộ nhân viên
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại
Tổ chức kinh tế
Ngân hàng nhà nước
Quan hệ khách hàng
Tài sản cố định
Ủy ban nhân dân
Trung ương
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt
Tiền mặt
Thanh toán bù trừ

4


LỜI NÓI ĐẦU

Trước những thay đổi và thách thức trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài
chính-tiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, các ngân hàng đang ngày càng tự hoàn thiện,
áp dụng các chuẩn mực quốc tế, hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, mở rộng mạng
lưới chi nhánh, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt nâng cao trình độ của cán
bộ nhân viên ngân hàng nhằm đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế thế giới
và khu vực.
Để giúp sinh viên có điều kiện cọ xát thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa lý
thuyết và thực tiễn, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đều tạo điều kiện cho
mỗi sinh viên có một thời gian thực tập tại các cơ sở. Quá trình thực tập là khoảng thời
gian không dài nhưng vô cùng quan trọng vì giúp cho sinh viên có cái nhìn khái quát

giờ Ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có một người có trình độ đại học.
Ngày 20/01/2006: Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định
số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển sang hoạt động theo mô hình
Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị. Việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình
hoạt động từ Ngân hàng TMCP Nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị, từ đó tạo
được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng
mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai
đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở
chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng
Sông Cửu Long.
Ngày 11/9/2006 chuyển đổi thành NHTM CP Sài Gòn – Hà Nội với số VĐL là
500 tỷ đồng. Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang
Ngân hàng TMCP đô thị sẽ là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu sẽ
trở thành một trong ngân hàng TMCP bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi từ một
ngân hàng TMCP nông thôn với phạm vi và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng
TMCP đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa,
6


ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngày 14/8/2007 tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng.
Năm 2008, SHB đã hoàn tất việc chuyển Hội sở ra Hà Nội (số 77 Trần Hưng
Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) – Trung tâm kinh tế lớn thứ hai cả nước. Đây là cơ hội
tốt để SHB có thể phát triển hơn nữa nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của nhân dân và
các tổ chức kinh tế.
Ngày 4/1/2008, SHB đã chính thức tổ chức lễ công bố quyết định thành lập câu
lạc bộ bong đá mang tên SHB Đà Nẵng, đồng thời cũng tổ chức lễ xuất quân cho đội
bóng trong mùa giải 2008. Sự góp mặt của SHB Đà Nẵng trong mùa giải này làm cho
đấu trường bóng đá trong nước trở nên phong phú hơn. Đây cũng là một đóng góp của

Hình 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lí hoạt động của ngân hàng

1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống SHB
Đại hội đồng cổ đông: có thẩm quyền cao nhất trong toàn hệ thống SHB, có
quyền quyết định những vấn đề lớn, mang tính chiến lược trong hoạt động của SHB
trong như việc tăng giảm vốn điều lệ, thành lập các công ty trực thuộc…
8


Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh
Ngân hàng để quyết định những vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của Ngân
hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị
giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát
hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Phòng, Ban, Trung tâm
nghiệp vụ.
Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của hệ
thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định Báo cáo tài chính hàng
năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về Báo
cáo tài chính của Ngân hàng.
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng và các Phó
Tổng giám đốc, các Trưởng phòng, ban nghiệp vụ, Kế toán trưởng, bộ máy chuyên
môn nghiệp vụ..
Các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện các nghiệp vụ theo quy định
về chức năng, nhiệm vụ do Tổng giám đốc ban hành và tuân thủ những quy định của
Ngân hàng nhà nước và pháp luật hiện hành.
Tổng số cán bộ công nhân viên ngân hàng tính đến thời điểm năm 2012 là 4463
người.
1.2.3. Chức năng hoạt động của các phòng ban

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ký thác, nhận ủy thác.
- Quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường vốn.
- Kết hợp quản lý tài sản nợ - tài sản có của ngân hàng.
- Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối.
Phòng Ngân quỹ
- Quản lý công tác thanh toán nội địa của ngân hàng.
- Quản lý ngân quỹ.
- Hỗ trợ trong hoạt động cho phòng nguồn vốn và phòng kinh doanh tiền tệ.
Phòng tài chính kế toán
- Kế hoạch xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán.
- Kế toán quản trị, kế toán tổng hợp.
- Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính.
- Thực hiện công tác hậu kiểm chứng từ kế toán.
Phòng Hành chính Quản trị
- Công tác lễ tân, phục vụ.
- Quản lý hành chính, văn thư, con dấu.
- Quản lý, mua sắm tài sản cố định và công cụ dụng cụ của ngân hàng.
- Thực hiện công tác bảo vệ và an ninh.
- Thực hiện các công tác hành chính quản trị khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo.
Phòng Công nghệ thông tin
- Công tác quản trị mạng, quản trị hệ thống.
10


- Công tác an toàn và bảo mật thông tin.
- Phát triển hoạt động ứng dụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt động điều hành.
- Phát triển ứng dụng: tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng.
- Xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo, thông tin quản lý.
Phòng Đầu tư
- Quản lý hoạt động đầu tư dự án của ngân hàng.

Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

-

Phòng giao dịch Trần Phú: 2 Bis đường Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ.

-

Phòng giao dịch Xuân Khánh: 2/B9 đường 30/4, Phường Xuân Khánh, Quận
Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

-

Phòng giao dịch Trường Xuân: 7/4 – Xã Trường Xuân, Huyện Cờ Đỏ, TP. Cần
Thơ.

-

Phòng giao dịch Thạnh An: 71A - Quốc Lộ 80, Thị trấn Thạnh An, Huyện Vĩnh
Thạnh, TP. Cần Thơ.

-

Điểm giao dịch Thạnh Quới: Xã Thạnh Quới, Huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần
Thơ.
11


-

Phòng giao dịch Thái Hà: 162 Thái Hà, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.

-

Phòng giao dịch Ba Đình: 34 Giang Văn Minh, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

-

Phòng giao dịch Đống Đa: 154 đường Kim Liên – Ô Chợ Dừa kéo dài, Quận
Đống Đa, TP. Hà Nội.

-

Phòng giao dịch Hoàng Quốc Việt: 335 đường Hoàng Quốc Việt, Phường
Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

-

Phòng giao dịch Hoàn Kiếm: Tầng 4, số 39A, Phố Ngô Quyền, Quận Hoàn
Kiếm, TP. Hà Nội.

*Phòng giao dịch Kiên Giang
Địa chỉ: Số 2 Trần Phú, Thị xã Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.
-

Phòng giao dịch Tân Hiệp: Số 5 Quốc lộ 80, Thị trấn Tân Hiệp, Huyện
Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang.

*Chi nhánh Đã Nẵng
Địa chỉ: Số 89 Nguyễn Văn Linh, Phường Nam Dương, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.


• Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiêp: là loại tiền gửi được hưởng
lãi suất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD, EUR.
• Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích
chủ yếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiết kiệm VNĐ, USD,
EUR
• Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích để gửi
hoặc rút tiền mặt bất cứ lúc nào, hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác
chuyển đến, gồm các loại hình tiết kiệm VNĐ, USD, EUR.
• Tiết kiệm dự thưởng: Tùy vào điều kiện hoạt động và từng thời điểm, SHB
có thể áp dụng hình thức tiết kiệm dự thưởng, khi đó người gửi tiền không những
được hưởng lãi từ khoản tiền gửi mà còn có cơ hội trúng thưởng may mắn.
• Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan: là các loại hình tiết kiệm khác mà
ngân hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khác hàng.
-

Sản phẩm cho vay:

•Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp
•Cho vay đầu tư
• Cho vay tiêu dùng
•Cho vay mua bất động sản
•Cho vay du học.
•Cho vay sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do SHB phát hành là tài trợ vốn cho
13


khách hàng có số dư tiết kiệm, số tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng nhằm
mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp.

• Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu: SHB cam kết với cơ quan thu thuế (bên nhận
bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho khách hàng không thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan thu thuế trong vòng 30 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
14


• Bảo lãnh hoàn tạm ứng: Cam kết thanh toán phần ứng trước khách hàng
đã nhận được trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ hợp đồng ký kết.
• Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá: một lĩnh vực hoạt động của ngân
hàng nhằm hỗ trợ cho công ty phát hành của mình, hoặc chủ sở hữu phát hành
và phân phối các chứng từ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng chỉ tiền
gửi,…) bằng việc thoả thuận mua bán chứng khoán để bán lại hoặc bán chứng khoán
thay mặt người phát hành hay người chủ sở hữu.
• Ngoài ra, SHB còn tiến hành thực hiện bảo lãnh quốc tế: Thư tín dụng
dự phòng (Stand by L/C) và Thư bảo lãnh (Letter of Guarantee), SHB cam kết với
đối tác nước ngoài của doanh nghiệp về việc thực hiện hợp đồng, dự thầu, thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ,… trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các nghĩa vụ
thỏa thuận.
-

Dịch vụ thẻ

Sản phẩm thẻ hiện tại của Ngân hàng là Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ tín dụng quốc
tế SHB MasterCard
Thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, là một phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt, an toàn, hiện đại, với nhiều tiện ích và dịch vụ gia tăng.
Khách hàng gửi tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng bằng tiền của mình. Ngoài ra chủ
thẻ có thể sử dụng dịch vụ thấu chi trên tài khoản thẻ của SHB.

hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro cũng như tìm kiếm lợi nhuận thông qua sự biến
động của tỷ giá các loại ngoại tệ.
• Hỗ trợ du học: tư vấn du học, xác nhận năng lực tài chính, cung cấp tín dụng
du học, chuyển tiền ra nước ngoài, tiết kiệm tích lũy giáo dục,..
• Ngoài ra, SHB còn cung cấp các dịch vụ: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu
tư, quản lý tài sản, chiết khấu, mua bán chứng từ có giá và các dịch vụ khác của
ngân hàng trong khuôn khổ quy định của NHNN.
Phát triển sản phẩm
Đối với khách hàng cá nhân
Với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, trong
năm 2012, SHB tập trung phát triển nhiều sản phẩm phục vụ khách hàng cá nhân
bằng các sản phẩm đa dạng, đơn giản, dễ hiểu, có tính đại chúng, tính phổ cập và tiêu
chuẩn hoá cao thông qua mạng lưới rộng, và các kênh phân phối khác nhằm áp
dụng tối đa công nghệ thông tin như: SMS Banking, Internet Banking, ATM...
Huy động tiết kiệm với nhiều hình thức đa dạng, tiết kiệm rút gốc lãi linh hoạt,
mở tài khoản cá nhân với lãi suất linh hoạt tăng theo số dư bình quân.
Sản phẩm họat động tín dụng đa dạng và tiện ích.
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
Trong năm 2012, SHB đã phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng và
đồng bộ nhằm cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp, các sản phẩm ngân hàng
bán buôn của SHB bao gồm các sản phẩm huy động vốn linh hoạt và đa dạng, các sản
phẩm tín dụng và phi tín dụng với các loại dịch vụ khác có giá trị giao dịch lớn, độ
phức tạp cao và thường được thiết kế phù hợp với những nhu cầu riêng biệt của từng
nhóm, ngành nghề của doanh nghiệp.
Hoạt động huy động vốn
16


Trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2011 và đầu năm 2012, thị
trường chứng kiến cuộc chạy đua huy động vốn của các NHTM. Sự canh tranh của

Phần 2. Thực trạng một số hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
SHB
Trong thời gian thực tập tại SHB, em đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng
về hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo một số nội dung như sau:

2.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng SHB
2.1.1. Thuận lợi và khó khăn hiện nay đối với Ngân hàng SHB
- Thuận lợi:
Trung tâm giao dịch thanh toán của Ngân hàng SHB nằm ở trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa của thành phố. Thuận lợi cho các hoạt động thương mại, dịch vụ
của ngân hàng.
Đội ngũ CBNV của ngân hàng có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt
tình với công việc.
- Khó khăn:
Trong địa bàn hoạt động có sự cạnh tranh của nhiều tổ chức tín dụng khác
cùng huy động vốn và cho vay.
Còn nhiều hạn chế về tổ chức quản lý kinh doanh, chưa phát huy được hết
hiệu quả, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
2.1.2. Công tác huy động vốn tại Ngân hàng SHB
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh của các doanh nghiệp.
Huy động vốn là công việc đầu tiên làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo của
quá trình kinh doanh của ngân hàng, do đó Ngân hàng SHB luôn tìm mọi biện pháp để
khai thác nguồn vốn, đảm bảo cho hoạt động của mình. Huy động vốn luôn luôn là
hoạt động vô cùng quan trọng của ngân hàng. Không chỉ phục vụ hoạt động kinh
18


doanh, cho vay của ngân hàng. Huy động vốn còn đảm bảo tạo an toàn thanh khoản và
tăng giá trị tài sản có trong bảng cân đối kế toán cũng như nâng cao vị thế của SHB

Số tiền

Vốn
huy
động

99.457,1

93,
4

59.723,7 91,65 38.925,2 83,09 39.733,4

66,52

20.789,5 34,8

Từ
TCKT

21.858,3

15.909,1

13.291,5

5.868,2

36,88



Chênh lệch
2012/2011
Số tiền
%

Vốn
TW
điều
chuyển

-

2.185

3,36

903,7

1,93

Vốn
khác

7.040,1

6,6

3.249,4



18.308,4 39,1

( Nguồn:Phòng nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ)
Nhìn vào số liệu bảng 2.1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên
tục tăng từ năm 2010 đến năm 2012. Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn huy động tăng
41.339,1 tỷ đồng tương đương tăng 63,44% so với năm 2011. Trong đó vốn huy động
được năm 2012 là 99.457,1 tỷ đồng chiếm 93,4% trên tổng nguồn vốn, tăng so với
năm 2011 là 59.723,7 tỷ đồng chiếm 91,65% tổng nguồn vốn huy động được. Trong
19


đó nguồn vốn huy động được từ dân cư rất lớn, cao hơn nhiều so với nguồn vốn huy
động được từ các tổ chức kinh tế. Điều này cho thấy sự nỗ lực của ngân hàng trong
hoạt động Marketing, phục vụ khách hàng nhằm huy động được cao nhất số vốn nhàn
rỗi từ dân cư, góp phần làm tỷ lệ huy động vốn.
Đối với nguồn vốn TW điều chuyển, năm 2010 là 903,7 tỷ đồng chiếm 1,93%
trên tổng nguồn vốn, đến năm 2011 tăng lên 2.185 tỷ đồng, chiếm 3,36% trên tổng
nguồn vốn. Điều này cho thấy ngân hàng gặp khó khăn nhiều về huy động vốn vì khi
sử dụng nhiều vốn điều chuyển thì ngân hàng sẽ phải chịu chi phí sử dụng vốn cao và
sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng cần có những giải
pháp để tăng cường nguồn vốn huy động và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn hơn nữa.
Ngoài ra nguồn vốn huy động khác chiếm một phần không nhỏ trên tổng nguồn
vốn huy động được, năm 2010 là 14,98% đến năm 2011 giảm còn 4,98% nhưng đến
năm 2012 tăng lên là 7.040,1 tỷ đồng chiếm 6,61% trên tổng nguồn vốn huy động
được.
Hình 2.1: Tình hình huy động vốn tiền gửi từ dân cư của 10 ngân hàng top đầu năm 2012
Đơn vị: tỷ đồng

20

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Số tiền

%

Số tiền

%

8.076

5.883,5

2520,7

2192,5

37,3

3362,8

133,4

( Nguồn:Phòng nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ)



2012
Số tiền %

2011
Số tiền

Cho
vay
55.722,1 97,86 28.917
các
TCKT
Cho
vay cá 222,1
0,04 206,4
nhân

2010

Chênh lệch
2012/2011
Số tiền
%

2011/2010
Số tiền %

%

Số tiền

1.195,7

2,1

38,4

0,13

21,4

0,09 1.157,3

301,
9

17,1

44,4

Tổng

56.939,
7

100

29.161,
9

100

vay cá nhân sụt giảm 89,3% so với năm 2011.
Tùy thuộc vào thời gian nợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Ngân hàng sẽ
phân chia ra thành các chỉ tiêu nợ thích hợp phù hợp với thời gian trả nợ đó. Cụ thể:
Bảng 2.4: Dư nợ theo thời hạn (2010-2012)
Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ
tiêu

Chênh lệch
2012

2011

2010

2012/2011
Số tiền
%

2011/2010
Số tiền
%

Ngắn
hạn

32.158,2

18.511,1


4.252,9

3.315,4

7.688,5

180,78 937,4

Tổng

56.939,7

29.161,9

24.375,6

27.777,8 95,25

4.783,3

28,27

19,6

( Nguồn: Phòng quản lý tín dụng)

Bảng 2.4 cho thấy những năm qua SHB luôn thực hiện tốt việc theo dõi dư nợ,
nắm bắt và phân tích tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của khách hàng để có
cơ chế tín dụng thích hợp. Năm 2010 tổng dư nợ là 24.375,6 tỷ đồng nhưng đến năm

Chênh lệch
2012/2011

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Nợ
đủ
tiêu 47.177,3
chuẩn

83,0
5

27.417,
7

94,02

23.438,
1

362

Nợ
nghi
ngờ

1.774,2

3,12

154,1

0,53

Nợ có
khả
năng
mất
vốn

2.209,5

12,0
2

278,3

Tổng
nợ


0,14
8

811,9

371

182,8

50,54

39,4

0,16
2

1.620

1051,
3

114,8

291,47

0,95

265,4

1,09



Bảng 2.5 cho thấy tổng nợ tăng dần qua các năm. Tuy nhiên chất lượng nợ lại
khác nhau. Cụ thể, nợ đủ tiêu chuẩn thì giảm dần năm 2010 chiếm 96,11% đến năm
2012 còn là 83,05% trên tổng số nợ. Nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ,
nợ có khả năng mất vốn thì tăng dần qua các năm, năm 2010 nợ cần chú ý chiếm
2,44% tổng nợ, đến năm 2012 chiếm 8,12% trên tổng nợ. Nợ dưới tiêu chuẩn chiếm
0.148% trên tổng nợ năm 2010 đến năm 2012 chiếm 1,81%, nợ nghi ngờ chiếm
0,162% năm 2010 đến năm 2012 chiếm 3,12%. Nợ có khả năng mất vốn năm 2010
chiếm 1,09% nhưng đến năm 2012 chiếm 12,02%. Năm 2012, do sáp nhập với Ngân
hàng nhà Hà Nội Habubank nên tỉ tổng nợ đã tăng cao hơn rất nhiều so với những
năm trước. Thêm vào đó các khoản nợ xấu gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ
có khả năng mất vốn tăng rất nhiều lần so với năm 2011.Cụ thể, nợ dưới tiêu chuẩn
tăng 371%, nợ nghi ngờ tăng hơn 1051%, nợ có khả năng mất vốn tăng 693,9%. Các
khoản nợ này hầu hết thuộc ngân hàng Habubank cũ, với những khoản cho vay các
doanh nghiệp bị phá sản trong năm 2012.
2.2.2. Phân tích thực trạng thu nợ của ngân hàng
Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và quy mô tín dụng của ngân hàng
nhưng chưa phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng như của đơn vị
vay vốn. Vì hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng. Nếu
khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng thì chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng
vốn của mình có hiệu quả và có thể luân chuyển được số vốn của mình một cách dễ
dàng. Vì vậy việc thu nợ được coi là công tác quan trọng trong hoạt động tín dụng góp
phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển lưu thông.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status