TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành kinh tế
Họ và tên sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
: Quách Thị Hà
: tài chính ngân hàng 3 – k5
: Thạc Sỹ Nguyễn Phương Anh
HÀ NỘI - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập tại công ty liên doanh chế biến nông lâm sản xuất khẩu Hữu
Nghị có trụ sở tại:
Tổ: 12
Phường : Hữu Nghị,
Thành Phố: Hòa Bình
Số điện thoại: 02183. 884. 129
Số fax: 02183. 884. 129
Xác nhận:
Anh ( chị): Quách Thị Hà
Là sinh viên lớp: tài chính ngân hàng 3 – k5
Mã số sinh viên: 0541270234
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Hà nội,ngày:........, tháng:.......,năm:2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Lời mở đầu
Với mong muốn tìm hiểu thực tế công tác tài chính trong doanh nghiệp hiện
nay, để có thể vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế và có cơ hội so sánh giữa
thực tế và lí thuyết để có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu cho mình. Em đã chọn
công ty Công ty liên doanh chế biến nông lâm sản xuất khẩu Hữu Nghị.
Trong thời gian kiến tập ở đây em đã được trực tiếp tiếp xúc với cách thức hoạt
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
5
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Phần 1
Công tác quản lý của Công ty liên doanh chế biến nông lâm sản
xuất khẩu Hữu Nghị.
1.1. Lịch sử hình thành.
1.1.1. Tên địa chỉ và quy mô của công ty.
Tên Công ty: Công ty liên doanh chế biến nông lâm sản xuất khẩu Hữu Nghị
Tên giao dịch: Huunghi Agricuter and For Processing Export company.
Viết tắt: FAF
Trụ sở : Tổ 12- Phường Hữu Nghị- TP Hoà Bình- Tỉnh Hoà Bình.
Số điện thoại :
0218.884129
Tổng vốn đầu tư :
1.882.020 USD.
Tổng vốn pháp định:
Vay vốn lưu động :
1.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
về sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh chế biến nông lâm sản xuất khẩu Hữu
Nghị:
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
1
2
3
Chỉ tiêu
Doanh thu
Lợi nhuận gộp
Tổng vốn
Đơn vị
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Năm 2011
1.104,25
Năm 2012
1.216,25
319,58
3.431,39
391,90
3.810,51
70: LĐPT
-Vốn lưu động
-Vốn cố định
4
Số công nhân viên
Người
Nguồn: PTCKT
1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Trong những năm gần đây nhà nước ta luôn coi trọng việc hoàn thiện bộ máy
quản lí DN. Đây là một trong những nội dung chủ yếu của đổi mới trong quản trị DN.
Cùng với đường lối đổi mới kinh tế, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đi đôi với
chủ chương mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở,
cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp được đa dạng hóa cho phù hợp với cơ cấu sở
hữu, quy mô, trình độ kĩ thuật của từng DN.
Dưới đây là mô hình tổ chức của công ty liên doanh chế biến nông lâm sản xuất
khẩu Hữu Nghị:
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
7
BÁO CÁO KIẾN TẬP
Phòng
KH-VT
Xưởng sản
xuất đũa
Xưởng sản
xuất ván sàn
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận.
Tổng giám đốc công ty:
Là đại diện pháp nhân của công ty, là người có quyền cao nhất trong công ty
chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm
trước nhà nước, ban giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó tổng giám đốc:
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh là người giúp việc cho tổng giám đốc phụ
trách công tác tài chính, hành chính, nội vụ của công ty.
+ Phó tổng giám đốc kĩ thuật: là người giúp tổng giám đốc chịu trách nhiệm về
kế hoạch, kĩ thuật, và mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh của các phân xưởng
trong công ty.
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc về cong tác tổ chức cho cán bộ bố
trí xắp xếp lực lượng lao động cho phù hợp với mô hình hoạt động của công ty, làm
công tác tiền lương, đề đạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỉ luật khen thưởng cho cán bộ
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
8
BÁO CÁO KIẾN TẬP
. Tổ chức sản xuất đảm bảo đúng chất lượng, số lượng giấy sản xuất ra, cùng
với bộ phận khác chịu trách nhiệm về chất lượng giấy.
. Chịu sự kiểm tra của phòng kinh tế kĩ thuật công ty.
. Chủ động trong công tác sane xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật để tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
9
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Do bố trí cơ cấu các phòng ban hợp lí và sự đúng đắn trong phân bố công việc
trong các phân xưởng, luôn nâng cao vai trò chủ đạo, tích cự trong công việc nên công
ty đã thu được những thành công nhất điịnh trên thị trường.
* Mối quan hệ giữa các bộ phận.
Các bộ phận trong hệ thống quản lí của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Trong quá trình hoạt động, các bộ phận luôn có sự trao đổi thông tin. Tổng
giám đốc có thể ra quyết định trực tiếp tới các bộ phận, thông tin từ các bộ phận được
phản hồi trực tiếp tới ban giám đốc. Ban giám đốc là bộ phận đại diện cho công ty vì
vậy toàn bộ các thông tin, xác định mục tiêu,kế hoạch sản xuất được ban giám đốc
điều chỉnh phối hợp với các bộ phận bên dưới. Đồng thời thông tin về thực tế sản
phẩm được các bộ phận cấp dưới cung cấp cho các bộ phận cấp trên để các bộ phận
này có thể có kế hoạch điều chỉnh sản xuất. Các bộ phận cung cấp phối hợp với nhau
để thực hiện kế hoạch mà ban giám đốc đã xác định.
hợp công nợ, 1 kế toán thủ kho.
Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ, kế toán TSCĐKế toán tiền lương Kế toán ngân hàng
Kế toán tổng hợp, công nợ Thủ kho
BHXH - YT
Chức năng của phòng tài chính kế toán.
- Tham mưu cho tổng giám đốc công tác kế toán, tài chính của công ty, lập kế
hoạch tài chính hàng năm làm cơ sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Có trách nhiệm quản lí các tài sản vật tư, vật kiệu, tiền vốn giúp cho công ty
thực hiện đúng chế độ, chính sách. Theo dõi sổ sách tài chính, tài sản vật tư, lập hồ sơ
chứng từ ghi chép hạch toán các tài khoản kế toán, chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ
nộp ngân sách, lưu trữ các chứng từ theo nguyên tắc quy định của nhà nước hiện hành,
thanh toán quyết toán gọn việc thu, chi. Quản lí chặt chẽ các khoản thu, chi tiền mặt,
phản ánh báo cáo thường xuyên, kịp thời, số liệu phải thung thực chính xác, giúp cho
tổng giám đốc điều hành công ty.
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
11
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
12
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
mua theo giá trị thị trường tại thời điểm. Sản phẩm của công ty bao gồm: Giấy đề, giấy
vàng mã, nguyên liệu đã ngâm ủ, các đồ gỗ gia dụng, đũa tre, ván sàn…Sản phẩm làm
ra chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài, một số sản phẩm tiêu thụ trong nước.
1.4.2. Quy trình sản xuất sản phẩm.
Hình 1.4 Quy trình chế biến bột giấy
Tre nứa
Băm mảnh
Bột giấy
Bể ủ(NaOH)
Nghiền đĩa
Nghiền thô
Nghiền Hà Lan
Nước
Hình 1.5. Quy trình xeo giấy đế.
Chia tệp tra mác buộc
Buộc tệp bằng máy
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
1.5. Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.5.1. Môi trường trong nước.
Môi trường kinh tế.
Trong những năm gần đây, các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực lưu
thông trên thị trường phát triển rất nhanh chóng, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Do
vậy thị trường của các doanh nghiệp ngày càng bị thu hẹp nếu không có chiến lược về
thị trường đúng đắn. Là công ty mới thành lập nhờ đầu tư và đổi mới nên thị trường
của công ty không ngừng mở rộng và phát triển kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận
cao giúp cho công ty ngày càng đứng vững và phát triển .
Môi trường công nghệ.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ, do
đó nó chịu ảnh hưởng rất lớn của nhân tố này. Hiện nay công nghệ thay đổi nhanh đến
mức chóng mặt, liên tục các sản phẩm mới được tung ra thị trường. Điều này cũng
đồng nghĩa với việc sản phẩm nhanh bị lạc hậu. Chính vì vậy nếu một doanh nghiệp
không đi trước trong vấn đề công nghệ thì doanh nghiệp đó sẽ bị các đối thủ lấn lướt.
Ngược lại nếu nhanh chóng đổi mới công nghệ, doanh nghiệp sẽ sớm có những sản
phẩm mới với chất lượng tốt hơn, kiểu dáng, mẫu mã đẹp hơn, năng suất tăng sẽ giảm
được giá thành do đó sẽ có nhiều cơ hội chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình.
Môi trường tự nhiên.
chính sách được ban hành có thể sẽ đem đến một cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng
lại là nguy cơ đến một doang nghiệp khác. Một hệ thống luật pháp cởi mở sẽ tạo ra
những phạm vi hoạt động rộng rãi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Còn nếu hệ thống luật có nhiều rào cản thì doanh
nghiệp sẽ rất khó sống trong một môi trường kinh doanh chật hẹp.
1.5.2. Môi trường quốc tế.
Hiện nay chúng ta đang đứng trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt trước
thềm hội nhập thế giới. Việc tự do hoá thương mại giữa các nước trong khu vực và các
nước trên thế giới đã khiến cho mỗi doanh nghiệp phải có những điều chỉnh phù hợp
nhằm tăng chất lượng và hạ giá thành để cạnh tranh với các sản phẩm từ bên ngoài.
Tình trạng hàng nhập lậu từ nước ngoài ngày càng trở nên gay gắt, khiến cho doanh
nghiệp đứng trước những khó khăn nhất là mặt hàng giấy vàng mã, ván sàn.
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
15
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Phần 2:
Một số vấn đề về tình hình hoạt động sản xuất của công ty
2.1. Công tác quản lí và bán hàng hóa trong công ty.
2.1.1. Các sản phẩm do công ty sản xuất và tiêu thụ trong những năm gần đây.
Bảng 2.1. Các sản phẩm tiêu thụ của công ty.
1. Giấy vàng mã
Tấn
17
16
10,3
10,5
175,1
168
2. Giấy đế
3. Đũa tre tước (đũa
Tấn
10
9
9,2
9,3
92
152
2,7
3
402,3
456
thô)
4. Ván sàn (thô)
5. Đồ gỗ
Nguồn: phòng TC - KT
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công
ty năm 2012 so với năm 2011 cụ thể như sau:
Giấy vàng mã số lượng bán giảm 1 tấn tương ứng 94,12%
Giấy đế số lượng bán giảm 1 tấn tương ứng 90%
Đũa tre tước số lượng bán giảm 757 bó tương ứng 84,57%
Ván sàn tăng 4 chiếc tương ứng 103,03%
Đồ gỗ tăng 3 bộ tương ứng 102,01%
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chưa tốt vì doanh nghiệp chưa chú
trọng tới bán hàng. Tuy doanh thu tăng nhưng chủ yếu là do giá thị trường tăng.
2.2. Công tác quản lý tài sản cố định của công ty.
Công ty là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định có ý nghĩa rất
quan trọng trong quá trình sản xuất nên việc phân phối và sử dụng hợp lý tài sản cố
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
2
Máy tải vật liệu
Chiếc
01
3
Máy nghiền thô
Chiếc
01
4
Máy nghiền tinh Hà Lan
Chiếc
02
5
Máy nghiền đĩa
Chiếc
Chiếc
01
10
Máy đóng gói
Chiếc
02
11
Máy cuộn giấy
Chiếc
02
12
Máy in sản phẩm
Chiếc
03
13
1
2011
Giá trị
Cơ cấu
Diễn giải
Tổng TSCĐ
Nhà xưởng,vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
TSCĐ khác
2012
Giá trị
Cơ cấu
So sánh
2007/2006
2801,92
100.0
2.986,48
100.0
106.59
507,70
TSCĐ dùng cho phúc lợi
28,01
3
TSCĐ chờ thanh lý
63,89
30.73
109,71
65,95
103,22
Nguồn số liệu: Phòng TC- KT
2.2.2. hệ số hao mòn TSCĐ.
Giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức hao mòn của TSCĐ so vơi thời điểm đầu tư ban đầu.
Hệ số hao mòn TSCĐ
=
Bảng 2.4. Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá mức độ hao mòn TSCĐ của công ty.
Tỷ lệ
107,00
129,19
120,54
Nguồn: TC - KT
Nhận xét: hệ số hao mòn TSCĐ năm 2012 là 0,0223 lần phản ánh mức độ hao mòn
của TSCĐ là 0,0223 so với nguyên giá của TSCĐ. Từ đó ta có thể thấy được TSCĐ
đang dùng của Công ty là lạc hậu và cũ mặc dù được đầu tư mới nhưng chưa đáng kể.
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
18
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
2.2.3. Hệ số trang bị TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản
Hệ số hao mòn TSCĐ
2
102,86
40,78
42,43
1,653
104,05
Nguồn: phòng nhân sự
Trong năm 2012 giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân là 42,43
triệu,tăng 104,05% so với năm 2011. Nguyên nhân là do công ty đã đầu tư thêm một
số thiết bị TSCĐ.
2.3. Công tác quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp.
2.3.1. Các yếu tố về lao động.
Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với công ty bởi vì đội ngũ lao động
có đầy đủ cả về số lượng và chất lượng sẽ quyết định đến sự thành công của tổ chức.
Vì vậy trong những năm gần đây công ty đã chú trọng tuyển dụng đội ngũ nhân viên
đông đủ cả về số lượng và chất lượng
Tình hình cơ cấu quy mô,chất lượng của nguồn lao động trong công ty đều được
thể hiện ở bảng dưới đây:
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
19
Trung cấp
4
5
LĐPT
Cộng
70
86
72
91
Nguồn:
phòng
nhân
sự
Như vậy, số lao động có trình độ đại học có xu hướng ngày càng tăng qua các
năm từ năm 2011 -> 2012. Công ty còn có nhiều kĩ sư giỏi chuyên môn, công nhân
lành nghề cùng đội nhũ cán bộ quản lí dày dạn kinh nghiệm, điều đó ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng lao động trong công ty cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Có được kết quả như vậy là do lãnh đạo công ty rất quan tâm đến
việc đào tạo đội ngũ lao động. Đối với lao động gián tiếp, công ty thường xuyên mở
các lớp đào tạo ngắn hạn và mời các chuyên gia, giảng viên của các trường đại học đến
giảng dạy nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật những lí thuyết và thông
Gián tiếp
Nữ
Nam
< 30 tuổi
30- 40 tuổi
>40 tuổi
Năm 2011
72
19
66
25
56
25
10
91
Tổng số
70
16
58
28
44
29
13
86
Nguồn:Phòng nhân sự
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Bảng 2.8. mức lương và hệ số lương.
Đơn vị tính: VNĐ
Tên
Mức lương
TT
Hệ số
Lương
Đại học
1.050.000
3.4
3.570.000
Cao đẳng
1.050.000
3.0
3.150.000
Lương = mức lương tối thiểu x hệ số x hệ số vượt khung thâm niên (nếu có)
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
22
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Bảng 2.9. kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm.
Đơn vị tính: giá trị ( triệu đồng), tỷ lệ (%)
TT
Chỉ tiêu
1
2
3
Doanh thu
Các khoản giảm trừ DT
Lợi nhuận gộp
4
5
110,14
122,63
121,25
107,49
Nguồn: phòng TC - KT
Thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty năm 2011 là 28,02 triệu đồng,
sang năm 2012 là 30,12 triệu đồng, có sự tăng đó doanh thu và lợi nhuận của các năm
đều tăng, tốc độ tăng lần lượt là 110,14% và 122,63%.
2.4. Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm.
2.4.1. phương pháp tính giá thành.
- Để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Công ty sử dụng phương pháp tính giá
thành thực tế.Công thức
Z
=
C
Trong đó :
Z : Tổng giá thành sản phẩm
C : Tổng chi phí đã tập hợp theo đối tượng.
- Nếu đầu kỳ và cuối kỳ có sản phẩm dở dang công thức tính giá thành là:
Zsx
=
Dđk
+
+ NVL trực tiếp
+ NC trực tiếp
Năm 2012
257,93
204,12
Giá trị
(53,81)
Tỷ lệ
79,14
150,00
160,00
10,00
106,67
70,00
52,00
(18)
100,06
Giá thành toàn bộ
687,93
694,12
6,19
100,89
+ Sản xuất chung
(Nguồn: phòng TC - KT)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tổng
chi phí của Công ty năm 2012 tăng so với năm 2011, cụ thể:
+ NVL trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 thấp hơn năm
2011: 53,81 triệu đồng tương ứng 79,14%
+ Chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 tăng so với năm 2011: 10 triệu đồng
tương ứng 106,67%
+ Chi phí sản xuất chung giảm 18 triệu đồng tương ứng với 74,29%
- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí sản xuất chung của năm 2012 đều giảm so với
năm 2011 đã làm tổng chi phí năm 2012 của công ty giảm 61,81 triệu đồng tương ứng
tăng 80,07%
- Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ như hiện nay giúp cho
ban lãnh đạo công ty nắm bắt một cách chính xác những khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất đồng thời kiểm soát được giá thành sản phẩm của công ty.
- Phân tích giá thành có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp nó giúp
3.831,39
763,95
763,95
4.210,51
1.133,73
1.133,73
2.667,44
3.076,78
So sánh
Giá trị
379,12
Tỷ lệ
109,89
369,78
369,78
409,34
148,40
148,40
115,35
Nguồn: phòng TC - KT
Nhận xét: Bảng phân tích cho ta thấy năm 2012 tổng nguồn vốn tăng 9,89%
Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy có sự chênh lệch lớn giữa nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả của doanh nghiệp thấp điều này là tốt cho doanh
nghiệp. Bởi với quy mô công ty nhỏ, thời gian hoạt động ngắn mà có nợ phải trả cao
thì sẽ khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Ngược lại vốn chủ sở hữu rất cao
so với tổng nguồn vốn. Cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ nguồn vốn. Tuy
nhiên sự chênh lệch này lại làm cho doanh nghiệp không tận dụng được các nguồn vay
bên ngoài.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp, vốn được chia làm vốn lưu động và vốn cố định.
QUÁCH THỊ HÀ(TCNH3 – K5)
25
BÁO CÁO KIẾN TẬP