Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành tài chính doanh nghiệp
Cơ sở thực tập: Công ty TNHH VALQUA Việt Nam
Sinh viên thực hiện :
NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp
:
TCNH2-K5
GVHD
:
Th.S NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HÀ NỘI – 2013
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
…ngày….tháng ….năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
( Ký và ghi rõ họ tên )
MỤC LỤC
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
2
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC
DTT
LNST
ROA
ROE
Báo cáo tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập cơ sở ngành là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh
viên, giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây
dựng các mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để
phục vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thực tập. Đồng thời trong quá trình thực tập
mỗi sinh viên sẽ tạo cho mình những mối quan hệ tốt đẹp với đơn vị thực tập,
đây là bước chuẩn bị cho đợt thực tập tốt nghiệp và làm luận văn tốt nghiệp sau
này. Trong quá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng
những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động
thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành
học. Như vậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học
tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm
sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành.
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
4
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Là sinh viên ngành chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, chính vì vậy
em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là một doanh nghiệp sản xuất, công ty
TNHH ValQua Việt Nam. Việc thực tập tại công ty TNHH ValQua Việt Nam
giúp cho em hiểu hơn về những đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất cũng như
thuận lợi hơn trong quá trình viết báo cáo thực tập.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH ValQua
Việt Nam
1.1.1 Tên giao dịch
Tên công ty
: Công ty TNHH ValQua Việt Nam
Tên giao dịch bằng tiếng anh
: VALQUA VIETNAM CO., LTD
Tên viết tắt
: VQV
Biểu tượng công ty
:
Địa chỉ
: Khu Công nghiệp Tân Trường,
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Số điện thoại
: 03203.570.075
1.1.2
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Công ty Valqua Việt Nam là một công ty con được đầu tư bởi vốn của
công ty Valqua Nhật Bản, trụ sở chính được đặt tại Nhật Bản. Tập đoàn Valqua
phát triển với 32 chi nhánh ở 8 nước trên thế giới như : Mỹ, Hàn Quốc, Thái
Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, India và hiện tại là Việt Nam với số lượng
công nhân viên là 1500 người.
Công ty TNHH Valqua Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn của Nhật
Bản, được thành lập ngày 21 tháng 04 năm 2008 với quy mô nhà xưởng trên
12.000 m2.Khoảng cách gần nhất từ nhà máy tới khu dân cư là 60m về phía tây
khu Công nghiệp.
Công ty Valqua Việt Nam đặt tại Khu công nghiệp Tân Trường, huyện Cẩm
Giàng, Hải Dương. Khi doanh nghiệp bắt đầu vào hoạt động sản xuất kinh
doanh tổng cán bộ nhân viên của dự án khoảng 114 người.
Tuy nhiên sau một thời gian đi vào hoạt động, cùng với sự cố gắng của
toàn thể cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đã có nhiều sự thành công đáng
kể. Ban đầu chỉ với 111 CNV đi vào ổn định lên 114 CNV, nhưng từ năm 2010
cho đến nay công ty TNHH Valqua Việt Nam đã có sự gia tăng vượt bậc về số
lượng CBCNV lên tới 200 công nhân viên.
Bảng 1.1: Bảng số lượng CBCNV doanh nghiệp trong giai đoạn
2010-2012
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
7
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
1
1
2
Giám đốc doanh nghiệp
Nhật Bản
1
1
1
3
Trưởng phòng sản xuất
Việt Nam
1
1
1
4
1
1
chất lượng
7
Nhân viên văn phòng
Việt Nam
10
20
30
8
Công nhân
Việt Nam
120
140
160
8
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
lĩnh vực này và sản phẩm này gần như được tiêu thụ ở nước ngoài nên doanh
nghiệp cũng không gặp nhiều sự cạnh tranh.
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
9
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Vòng đệm spriral wound gasket (SWG) là cấu trúc bao gồm nhiều dải kim
loại có dạng chữ V quấn xung quanh một vòng kim loại và một hợp chất dầy
mềm sẽ được dát mỏng trên bề mặt các dải kim loại đó. Các điểm đầu và cuối
của các vòng tròn trong dải kim loại được hàn dính lại để tránh bị bung ra.
Vành kim loại ngoài cùng thường được làm từ thép không gỉ hay hợp kim
Ni, các vành ngoài cũng có thể được làm từ các vật liệu đặc biệt như thép mềm,
Bộ phận
hành
chính
nhân sự
Bộ phận
kế toán
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Tổng giám đốc : Là người điều hành chung mọi hoạt động SXKD của công ty.
Giám đốc cũng là người chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật và chủ tịch công
ty về thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Giám đốc điều hành sản xuất
thông qua người quản lý sản xuất của các xưởng và các phòng chức năng.
Giám đốc : Đóng vai trò hỗ trợ quản lý, bao quát toàn bộ các công việc diễn ra
trong nhà máy. Đồng thời là người tiếp nhận và truyền đạt thông tin từ tổng
giám đốc tới các trưởng bộ phận. Giám đốc là người gián tiếp chỉ đạo công việc
lý về nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, kỷ luật, các hoạt động khác đảm bảo
quyền và nghĩa vụ của người lao động.
Các bộ phận giữ vai trò riêng nhưng luôn có mối liên hệ khăng khít giúp đỡ, bổ
sung tương trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng bộ phận cũng như của
toàn công ty.
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
11
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Valqua Việt Nam
Hình thức tổ chức kế toán của công ty là hình thức tập trung
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Hình 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư tài
sản
Kế toán tổng hợp
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
12
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
công nhân viên. Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi để xuất
hoặc nhập tiền vào quỹ ghi sổ hàng ngày.
1.5 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Valqua
Việt Nam
Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty VQV được thể hiện như sau:
Hình 1.3 : Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH VQV
Các phòng nghiệm thu và kỹ
thuật
Các phân xưởng sản xuất
Xưởng Ring
Tổ trưởng dập, tiện kiểm
tra
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Công ty TNHH VQV là công ty đặc thù sản xuất nên ngoài các bộ phận
quản lý, công ty còn có các bộ phận kỹ thuật, nghiệp vụ và các phân xưởng sản
xuất. Trong đó đứng đầu các phân xưởng là các tổ trưởng quản lý từng công
đoạn sản xuất đặc thù, riêng biệt của phân xưởng, cũng như quản lý chung về
công nhân tại tổ đó. Các phòng ban nghiệp vụ và kỹ thuật khác có chức năng hỗ
trợ, kiểm tra quy trình sản xuất , thành phẩm tạo thành khối thống nhất trong tổ
chức sản xuất.
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH VALQUA VIỆT NAM
2.1 Chính sách Marketing và tiêu
2.1.1 Chính sách Marketing Mix
thụ sản phẩm của công ty ValQua
2.1.1.1 Chính sách sản phẩm (Product)
Công ty TNHH ValQua Việt Nam là công ty chuyên sản xuất và bán các
loại sản phẩm lót, đệm sử dụng cho hệ thống đường ống Công nghiệp, các thiết
bị và máy móc Công nghiệp và mục đích Công nghiệp khác. Công ty luôn
hướng tới phương châm “giá trị” và “chất lượng” trong những sản phẩm của
mình đúng như tên gọi ValQua( Val=Value: giá trị, Qua= Quality: chất lượng)
Công ty đã không ngừng thực hiện những chính sách sản phẩm để đạt được mục
tiêu đó.
Chiến lược dòng sản phẩm:
Hằng năm công ty đều sản xuất những sản phẩm mới để đa dạng hóa sản phẩm
6590
BLACKTIGHT(Thiết kế cơ sở).SWG sử dụng băng
VALQUAFOIL áp dụng như vật liệu phụ
6591
BLACKTIGHT(Với vòng ngoài).Phiên bản của
no.6590 với vòng ngoài.
6592
BLACKTIGHT(Với vành đai).Phiên bản của no.6590
với vòng trong.
6596
BLACKTIGHT(Với vòng trong/vòng ngoài).Phiên
bản của no.6590 với vòng bên trong và bên ngoài.
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty VALQUA)
Với chiến lược trên doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi nhuận hơn, đáp ứng được
nhu cầu tăng thêm mặt hàng của khách hàng, lấp kín các lỗ hổng để ngăn ngừa
các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm:
Trong quá trình kinh doanh trên thị trường, công ty phát hiện ra những dòng
sản phẩm không còn đủ khả năng cạnh tranh, kinh doanh không hiệu quả công
ty đã nhanh chóng từ bỏ, không sản xuất dòng sản phẩm đó nữa dồn mọi tiềm
lực vào phát huy những sản phẩm còn đang hiệu quả và những sản phẩm mới.
Bảng2.2: Các sản phẩm công ty hạn chế
STT
1
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Để xác định được giá bán của từng loại sản phẩm khác nhau, công ty dựa
vào giá thành sản xuất của sản phẩm đó.Phương pháp định giá là cộng giá thành
vào một mức lợi nhuận nhất định.
-
Hình thức định giá của công ty được thực hiện theo công thức:
G=Z+m
•
-
Trong đó:
G: Giá bán 1 sản phẩm
Z: Chi phí cho 1 sản phẩm
m : Lợi nhuận mục tiêu
Bảng2.3: Giá bán các sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm
Dòng sản phẩm
Đơn vị
Chiếc
Arcury OZW
Elastomer
0.03
Chiếc
Metal Hollow Ring
Metal Seal
0.1
Chiếc
Dynamic Bellows M
Bellows and vancuum
0.05
Chiếc
Dynamic Bellows V
Bellows and vancuum
Rubber Seal
0.9
Mét
Chiếc
(Nguồn:Phòng kinh doanh công ty VALQUA)
Việc định giá sản phẩm của công ty thông qua phòng kế toán, phòng kinh
doanh, ban giám đốc để tính toán trên cơ sở bù đắp chi phí và có lãi. Với
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
16
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
phương pháp định giá như vậy sẽ không giúp công ty nắm bắt kịp thời nhu cầu
thị trường.
•
Chiến lược điều chỉnh giá:
Chiết khấu tiền mặt: công ty thực hiện chiết khấu cho khách hàng thanh
toán bằng tiền mặt. Số tiền chiết khấu sẽ được trừ vào đơn hàng.
1
150.000 -
từ các doanh nghiệp khác cũng tạo cho công ty không ít thuận lợi trong quá trình
xúc tiến bán hàng.
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng 2.6 : Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011-2012
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Doanh thu
thuần
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp
về BH và
CCDV
Doanh thu hoạt
Năm 2011
So sánh
2012/2011
(%)
Năm 2012
USD
VNĐ
(Triệu đồng)
USD
56.519
94.92
966.226
19.325
1.016.423
20.328
105.19
32.704
654
18.439
369
56.38
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
18
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
1.118
93.03
62.381
1.248
49.788
996
79.81
729.407
14.588
682.326
13.646
93.55
197.271
3.945
196.671
3.529
243.269
4.865
137.87
-
-
19.408
388
-
176.445
3.529
262.677
5.253
148.87
(Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011,2012)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của công ty TNHH ValQua Việt Nam
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
sau thuế năm 2012 của công ty lại tăng so với năm 2011, đạt 148.87% so với
năm 2011 điều này chứng tỏ công ty đã có những chính sách tiết giảm chi phí
hiệu quả đồng thời cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng vốn của công ty cũng
được tăng lên.Nhìn chung, trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu như
hiện nay, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty được xem là tương đối ổn định
2.2 Quản lý nhân sự
2.2.1 Tình hình nhân sự
Ban đầu chỉ với 111 CNV đi vào ổn định lên 114 CNV, nhưng từ năm 2011
cho đến nay công ty TNHH Valqua Việt Nam đã có sự gia tăng vượt bậc về số
lượng CBCNV lên tới 200 CNV.
Bảng 2.7: Bảng số lượng CBCNV doanh nghiệp năm 2011 so với năm
1
2012
Trong tháng 10 năm 2012, công ty có sự thay đổi trong bộ máy lãnh đạo khi
Loại lao động
Quốc tịch
Số lượng
ông
Năm 2011
Hiện tại
Ryota
Tổng Giám Đốc
Nhật Bản
1
1
5
TP kỹ thuật
Việt Nam
1
1
6
TP kiểm tra CL
Việt Nam
1
1
7
Nhân viên VP
Việt Nam
20
30
20
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.2.2 Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.8:Tình hình chất lượng lao động của công ty giai đoạn
2010-2012
Chỉ tiêu
2012
2011
2010
Tổng số lao động
200
170
139
Lao động
25
30
36
Loại
gián tiếp
lao
Lao động
động
khoảng 1,7 lần cho thấy công ty ngày càng mở rộng được lực lượng sản xuất thu
hút được một lực lượng lao động đông đảo.
Đội ngũ lao động trực tiếp được đào tạo qua các trường đại học cao đẳng
,trung cấp dạy nghề , một số công nhân đứng đầu dây truyền được gửi đi đào tạo
ở nước ngoài .
Đội ngũ lao động gián tiếp của công ty được đào tạo phần đông ở các
trường đại học cao đẳng như kinh tế quốc dân, ngoại thương, học viện tài chính,
công nghiệp hà nội…nhiều người qua đào tạo chuyên ngành . Đội ngũ lao động
gián tiếp này đã đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình độ chuyên môn năng
động sáng tạo am hiểu thị trường.
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
21
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dặn kinh nghiệm chủ
yếu là các chuyên gia từ nhật bản đã có kinh nghiệm làm việc tại tập đoàn
Valqua Nhật Bản hàng chục năm , đồng thời công ty còn sử dụng cán bộ trẻ có
năng lực làm lực lượng kế cận trong tương lai gần .
Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản , là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh. Các sản phẩm được tạo ra có ảnh hưởng rất lơn của lao động. Lao
động không chỉ đơn thuần tạo ra số lượng sản phầm mà còn quyết định đến chất
lượng của sản phẩm đó. Qua bảng số liệu trên cho thấy trong những năm gần
đây công ty không chỉ chú trọng đến việc mở rộng quy mô mà còn chú ý nâng
14.900 ngày
nghỉ lễ chủ nhật
3. Tổng số ngày công có = Tổng số ngày công chế
thể sử dụng cao nhất
14.670 ngày
độ - số ngày nghỉ phép
năm
4. Tổng số ngày công có = Tổng số ngày công có
mặt
14.019 ngày
thể sử dụng cao nhất –số
ngày công vắng mặt
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
22
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
8. Tổng số giờ công làm = Tổng số giờ công chế độ 104.780 giờ
việc thực tế trong chế độ - số giờ công ngừng việc
nội bộ
9. Tổng số giờ công làm = Tổng số giờ công làm
107.349 giờ
việc thực tế nói chung việc thực tế trong chế độ +
Số giờ công làm thêm
(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Valqua Việt Nam)
2.2.4 Tổng quỹ lương của công ty
Tổng quỹ lương là tổng số tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và các
khoản phụ cấp có tính chất lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong
một thời gian nhất định.
Các thành phần tổng quỹ lương của doanh nhiệp:
+/Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương khoán.
+/ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác, làm nghĩa vụ theo
chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
Ngoài ra trong tiền lương kế hoạch còn được tính các khoản tiền trợ cấp
bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ đau ốm, thai sản, tai
nạn lao đông.
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
23
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Năm 2010
759.000
561.000
417.000
316.25
275
250
(Nguồn : Phòng kế toán công ty TNHH Valqua Việt Nam)
Trong những năm qua thu nhập bình quân của người lao động có sự tăng lên
nhìn chung ở mức gần 6.000.000 đồng (quy đổi ra đồng Việt Nam). Nếu so sánh
với mức lương bình quân của một số công ty khác cùng ngành thì mức lương
Nguyễn Văn Nghĩa- TCNH2-K5
24
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Báo cáo thực tập cơ sở ngành