Báo cáo thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện duy tiên - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Tài chính ngân hàng

Đơn vị thực tập : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh huyện Duy Tiên

Họ và tên sinh viên

: PHẠM VĨNH PHÚ

Lớp

: ĐH TCNH2 – K5

Giáo viên hướng dẫn

: Thạc sĩ NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

HÀ NỘI – 2013
1


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Duy Tiên có trụ
sở tại :


Mã số sinh viên : 0541270111

Lớp : Tài chính ngân hàng 2

Ngành : Tài chính ngân hàng

Địa điểm thực tập : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Duy Tiên
Giáo viên hướng dẫn : Thạc sĩ NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
…..., ngày …… tháng …… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn

3

:

Tiền gửi

TV

:

Tiền vay

TSC

:

Trụ sở chính

UTDT

:

Ủy thác đầu tư

GTCG

:

Giấy tờ có giá

TGĐ



Bảng 2.5: Chi phí huy động vốn giai đoạn 2010-2012

23

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ theo thời gian cho vay của NH từ năm 2010-2012

24

Bảng 2.7: Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 của giai đoạn 2010-2012

26

Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn của NH giai đoạn
2010-2012

28

Bảng 2.9: Lãi suất bình quân đầu vào – đầu ra giai đoạn 2010-2012

5

30


MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ NHNN&PTNT HUYỆN DUY TIÊN ………………8

16
2.1.2. Chi phí huy động vốn của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy
Tiên………..22
2.2. Hoạt động sử dụng vốn…………………………………………………………24
2.2.1. Hoạt động tín dụng……………………………………………………………24
2.2.2. Tình hình nợ xấu……………………………………………………………...25
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tổng nguồn vốn huy động và việc sử dung vốn
của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên……………………………………….27
2.3. Các dịch vụ khác………………………………………………………………..32
2.4. Các yếu tố cạnh tranh của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên………...37
PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN...................38
3.1. Nhận xét và đánh giá một số hoạt động của ngân hàng NN&PTNT huyện
Duy
Tiên...............................................................................................................................38
3.2. Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên………………………………………………...............39


3.2.1. Đề xuất đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam……………………….....46
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………..49

LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Các ngân hàng thương mại (NHTM) vốn là những kênh huy động vốn rất hiệu
quả của nền kinh tế. Huy động vốn để cho vay từ đó tạo ra tiền. Đây chính là chức
năng cơ bản của các NHTM một định chế tiền gửi lớn nhất trong các trung gian tài
chính.
Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đã đẩy mạnh công tác huy động vốn đầu
tư phát triển sản xuất, tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư hoặc danh mục tiêu
dùng, giúp cỗ máy kinh tế được vận hành trơn tru và liên tục. Để có thể tồn tại và phát

trấn, dân số trên 13 vạn người. Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến giao thông
quan trọng, cả đường sắt, đường bộ, đường thuỷ chạy qua thuận lợi cho giao
thương và phát triển kinh tế.
Kinh tế huyện Duy Tiên đã đạt được những thành tựu quan trọng: kinh tế
tăng trưởng với tốc độ khá cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; kết cấu hạ tầng
được quan tâm đầu tư, nhiều dự án quan trọng đã và đang được xây dựng.
Quá trình đổi mới theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất, kinh
doanh làm cho hoạt động kinh tế trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực trở nên sôi
động, các loại hình doanh nghiệp luôn phát triển trên tất cả các lĩnh vực : công
nghiệp – nông, lâm, ngư nghiệp và thương mại, dịch vụ. Đến nay trên địa bàn
có trên 250 doanh nghiệp đang hoạt động đóng góp một phần không nhỏ vào
tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân
hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên không ngừng tăng trưởng. Chi nhánh ngày càng mở
rộng thị phần, chiếm ưu thế trong hoạt động Ngân hàng. Hiệu quả kinh doanh được thể
hiện rõ rệt, làm tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đời sống cán bộ công nhân viên
ngày càng được cải thiện.
Là chi nhánh thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam, được sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh,


chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên đã thực hiện tốt nhiệm vụ kinh
doanh của ngành và phục vụ công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội của Đảng và
nhà nước, của Đảng bộ và nhân dân huyện Duy Tiên nói riêng và toàn tỉnh Hà Nam
nói chung, đơn vị đã thực sự trở thành người bạn đồng hành tin cậy của nông dân góp
phần xóa đói giảm nghèo, phục vụ tăng trưởng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh thông
qua việc đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là cho nông nghiệp nông thôn
và bà con nông dân.


NN&PTNT Việt Nam với chức năng nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ
Ngân hàng trên địa bàn toàn huyện. Khách hàng có quan hệ chủ yếu với Ngân hàng là
hộ nông dân, hộ kinh doanh dịch vụ và cán bộ công nhân viên chức đủ mọi thành phần
kinh tế, do đó vai trò của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên với việc phát triển
kinh tế thể hiện trên các mặt sau :
Thứ nhất: Góp phần khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tiềm năng kinh tế
của huyện như: Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động trong nông nghiệp nông thôn.
Thứ hai: Góp phần tích tụ và tập trung vốn sản xuất thúc đẩy sự phát triển nông
nghiệp nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa.
Thứ ba: Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,
mở rộng công nghiệp, chế biến dịch vụ nông nghiệp, khôi phục mở rộng ngành nghề
truyền thống, giải quyết việc làm cho người lao động.
Thứ tư: Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Việc xây dựng kết cấu
hạ tầng đòi hỏi phải có vốn đầu tư và đầu tư đúng hướng, trọng tâm và thích đáng. Có
như vậy mới tạo điều kiện về kỹ thuật, công nghệ để phát triển nông thôn huyện Duy
Tiên cũng như toàn tỉnh Hà Nam.
1.2.2.2. Cơ cấu bộ máy của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên
Đến ngày 31/12/2012 tổng số cán bộ của chi nhánh là 41 cán bộ. Trong đó số
cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 21 người chiếm 51% tổng số cán bộ, số
cán bộ có trình độ tin học cơ bản: 35 người, chiếm 85% tổng số cán bộ.
Chi nhánh có ban giám đốc gồm 3 phòng: phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế
toán ngân quỹ, phòng hành chính nhân sự và một chi nhánh trực thuộc ( ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh Đống Văn)


Sơ đồ cơ cấu, bộ máy của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên như sau :

BAN GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH



- Thực hiện các nghiệp vụ chi tiêu tiền mặt, vận chuyển tiền và quản lý an
toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định của hệ thống ngân hàng và
quy định của pháp luật.

- Thực hiện các báo cáo chuyên đề cũng như các báo cáo thường kì.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng giao phó.

* Phòng hành chính nhân sự :
- Đảm nhận các nhiệm vụ hành chính và các nhiệm vụ tổ chức tuyển mộ, đào
-

tạo cán bộ công nhân viên cho chi nhánh đáp ứng các nhu cầu về nhân lực.
Các nhiệm vụ hành chính bao gồm: Xây dựng công tác tháng, quý, năm,

-

lưu trữ các văn bản pháp luật, văn bản định chế liên quan đến ngân hàng,
trực tiếp quản lý các con dấu, thực hiện các công tác hành chính, vă thư, lưu
trữ, lễ tân,… chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên,
nhiệm vụ tổ chức, đào tạo, xây dựng chiến lược tuyển dụng nhân viên…
Thực hiện các báo cáo chuyên đề định kỳ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ngân hàng giao cho.

* Phòng kế hoạch kinh doanh :
-

Thực hiện nghiệp vụ tổng hợp, phân tích các số liệu về nguồn vốn và sử
dụng nguồn vốn.

luận, có cho vay hay không cho vay. Từ đó phòng tín dụng có cơ sở đưa ra
các kết luận về quyết định cho vay, hạn mức cho vay, mức cho vay, thời hạn
và lãi suất cho khoản vay.

- Thẩm định các dự án cho vay không có tài sản đảm bảo hoặc có tài sản đảm
bảo một phần. Giúp giám đốc xử lý thông tin báo cáo tài chính, rủi ro trong
và ngoài chi nhánh.

- Thực hiện báo cáo các chuyên đề cũng như các báo cáo thường kì.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng giao.

* Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo:
- Cân đối kết quả lao động, sản xuất với ban lãnh đạo, bổ xung lao động, đáp
ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, quản lý nhân sự và hồ
sơ của cán bộ công nhân viên, là đầu mối giao tiếp với khách hàng, chăm lo
đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên.

* Phòng Vi tính:
- Phụ trách cài đặt các phầm mềm phát sinh, hướng dẫn và tập huấn tin học
cho các Ngân hàng cơ sở.

* Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh kiểm tra độ chính xác của các
báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán, giải quyết đơn thư khiếu nại liên
quan đến hoạt động của ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

* Tổ Nghiệp vụ thẻ:
- Dịch vụ thẻ Success là một tiện ích thanh toán có thể nói là thuận lợi văn
minh và hiện đại. Với dịch vụ này bạn có thể tra cứu thông tin về ngân hàng,
tiêu dùng trước, chi trả sau, thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại

32.330 38.188 +5.858

18,11

62.342 +24.154 63,25

2. Tổng chi

22.858 29.051 +6.193

19,59

34.894

0,42

27.448 +18.331 200,4

3. Chênh lệch thu trừ chi 9.098 9.137

+39

+5.843 25,56

( Nguồn: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên)
Giai đoạn 2009-2010 được đánh giá là năm khó khăn nhất trong vòng 20 năm qua
kể từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường. Tình trạng suy thoái chung của nền kinh
tế thế giới và VN nói chung đã ảnh hưởng không nhỏ đếm hoạt động kinh doanh, nên
năm 2010 NH NN&PTNT huyện Duy Tiên có mức tổng thu thấp nhất trong số 3 năm.

vốn huy động bằng ngoại tệ.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo tiền tệ qua các năm từ 2010 - 2012
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu
I. Tổng nguồn vốn
huy động
+ Nguồn nội tệ
+ Ngoại tệ(quy
đổi)

2010

2011

So với 2010
+/%

2012

So với 2011
+/%

225.109 264.794 +39.685 17,6

280.482

+ 15.688

5,9

động. Năm 2011 là năm thị trường ngoại tệ có sự biến động lớn lên xuống thất thường,
nhất là USD nhưng NH lại có tốc độ tăng trưởng cao nhất, số lượng tăng nhiều nhất
trong 3 năm hoạt động của ngân hàng NN&PTNN huyện Duy Tiên. Sang năm 2012,
Chi nhánh đã huy động được 280.482 triệu, tuy là có tăng so với năm 2010 là 5,9%
nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2011. Mặt khác huy động ngoại tệ giảm 1.304 triệu
chứng tỏ huy động ngoại tệ rất khó khăn, do ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu không ổn
định nên nảy sinh tâm lý găm giữ ngoại tệ. Nguồn vốn bằng nội tệ vẫn chiếm chủ yếu
trong cơ cấu vốn, với số lượng là 270.235 triệu. Điều này có thể gây khó khăn cho
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thực hiện các dịch vụ bằng ngoại tệ.
Xu hướng tăng dần tiền gửi bằng đồng nội tệ là một xu hướng có lợi cho ngân hàng
bởi trên thực tế nhu cầu sử dụng vốn ngoại tệ trên địa bàn không lớn trong khi đó nhu
cầu sử dụng vốn nội tệ cho các dự án phát triển kinh tế ngày càng cao. Mặt khác nguồn
vốn ngoại tệ chủ yếu là các doanh nghiệp giao dịch vì mục đích thanh toán hoặc người
dân gửi vào với mục đích tìm kiếm lãi. Do đó ngân hàng cũng cần có những biện pháp
hợp lý để huy động và sử dụng nguồn vốn.
* Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn:
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn năm 2010-2012 của chi nhánh ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

2010

Tổng nguồn vốn
huy động
Vốn

huy



2012

So với 2011
+/-

%

280.482 +15.688 5,9

22,95 26.913

-41.606 60,72

23,21 234.855 +63.440 37,01

-5.339 17,84 18.714

-6.146

24,72

( Nguồn: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên)


Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn huy động có KH > 12 tháng chiếm tỷ lệ rất
thấp trong các năm. Năm 2010 vốn huy động KH > 12 tháng chỉ có 30.259 triệu. Năm
2011 vốn này đã giảm tới chỉ còn 24.860 triệu. Tỉ trọng vốn đã giảm đi tới 30,2 %.
Sang năm 2012 tình hình vẫn không khả quan lên được khi mà vốn huy động KH > 12

Đợn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu
1, Tiền gửi,tiền gửi
tiết kiệm.
2, Phát hành GTCG.

2010

So với 2010
+/-

223.141 262.692 +39.551

%
17,7

2012

So với 2011
+/-

%

278.418 +15.726 6,01

1.007

1.332



17,6

280.482 +15.688

5,9

( Nguồn: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên)

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn huy động của chi nhánh ngân hàng NN&PTNT
huyện Duy Tiên ta thấy:
Năm 2010: Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng 225.109 triệu thì
nguồn huy động từ tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm chiếm gần như toàn bộ đạt 223.141
triệu, chiếm tỷ trọng gần 97% tổng vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ việc phát
hành GTCG của ngân hàng không đáng kể chỉ có 1.007 triệu. Việc tỷ trọng tiền gửi
khách hàng cao như vậy có thể giải thích như sau. Năm 2010 nền kinh tế vừa vượt
qua được giai đoạn suy thoái. Mặt khác, việc huy động vốn từ tiền gửi của khách
hàng lớn giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí vốn, mở rộng mối quan hệ với khách hàng
không chỉ trong công tác huy động mà còn cả trong công tác tín dụng.
Năm 2011: Vốn của ngân hàng tăng mạnh lên tới 264.794 triệu . Nguồn huy
động từ tiền gửi của khách hàng vẫn có tỷ lệ rất cao trong tổng vốn huy động đạt
262.692 triệu chiếm 98%. Năm 2011 này, thì việc phát hành GTCG cũng tăng lên tới
1332 triệu, còn rất thấp so với tổng vốn huy động . Đặc biệt trong năm này, ngân


hàng đã thực hiện việc vay các tổ chức tín dụng khác với số tiền 770 triệu. Điều này
chứng tỏ, tuy nguồn vốn huy động lớn, tăng lên nhanh chóng, nhưng nhu cầu sử dụng
vốn của ngân hàng cũng tăng lên mạnh, khiến cho chi nhánh phải vay các tổ chức tín
dụng, phát hành GTCG để đáp ứng như cầu vốn tăng. Với nguồn vốn huy động này

1.Tiền gửi dân

2.Tiền

gửi

TCKT
3.Tiền

gửi

TCTD,KBNN

2010

2011

Số tiền

Số tiền

2012
So với 2010
+/-

%

225.109 264.794 +39.685 17,6

Số tiền


20,17 10.985

-35.551

76,39

( Nguồn: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 ngân hàng
NN&PTNT huyện Duy Tiên)

Nhìn vào bảng trên ta thấy nguồn tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng nhiều nhất,
lúc nào cũng trên 60% nhất là năm 2012 chiếm 90,46%. Năm 2010 tiền gửi của dân
cư là 169.446 triệu, năm 2011 là 196.275 triệu, tăng 26.829 triệu tức là 15,83%. Năm
2012 tuy tổng nguồn vốn tăng trưởng không cao nhưng tiền gửi dân cư là 253.706
triệu, tăng so với 2010 29,26%. Tiền gửi của dân cư chủ yếu là gửi tiết kiệm có kì hạn
để hưởng lãi hoặc chi tiêu cho tương lai. Kết quả này cho thấy ngân hàng huyện đang
tiếp tục khẳng định vị thế trên địa bàn toàn huyện về tiền gửi của dân cư.Đây là nguồn
vốn quan trọng, có tính ổn định cao tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá
trình sử dụng vốn. Ngân hàng cần phát triển về nguồn vốn này và không ngừng phát
triển nguồn vốn này về số tuyệt đối.
Bên cạnh đó, nguồn tiền gửi của TCKT lại lên xuống thất thường. Năm 2011 so
với 2010 tăng 4.910 triệu, xấp xỉ 32,79%. Với một năm mà sự cạnh tranh gay gắt trên
địa bàn cùng với sự biến động giá vàng, giá USD, bất động sản thì các doanh nghiệp


rất mạo hiểm khi gửi tiền vào NH bởi trượt giá có thể xảy ra bất cứ lúc nào thì ngân
hàng đã thực hiện được đúng kế hoạch ban đầu. Năm 2012 lại càng khủng hoảng hơn
nữa vì tiền gửi TCKT chỉ còn 13.727 triệu, giảm 6.154 triệu tức 30,95%. Nguyên nhân
chủ yếu là vì những tháng đầu năm sự cạnh tranh về lãi suất huy động của các TCTD
nói chung và các NH trên địa bàn khốc liệt nên công tác huy động vốn của TCKT


Chi trả lãi tiền vay 444

2011

So với 2010

Các khoản chi phí

+/-

%

2012

So với 2011
+/-

%

+25

32.079

+14.969 +87,5

548

+104


+104

+133,3

Trả lãi tiền thuê tài chính 47

60

+13

+27,66 115

+55

+91,7

Chi về HĐKD khác

156

200

+44

+28,2

246

+46


những yêu cầu của công chúng về các loại tiền gửi mang lãi suất cao, sự gia tăng mức
độ phi quản lý hóa tạo điều kiện cho các hãng dịch vụ tài chính khác có thể đáp ứng
mong muốn của khách hàng. Có thể nói, sự cạnh tranh gay gắt và mặt bằng chi phí
khiến cho thu nhập của ngân hàng bất ổn.
Ngoài lãi trả cho tiền gửi thì chi trả lãi tiền vay ủy thác đầu tư là chi phí đang trên đà
giảm dần. Tuy năm 2011 có tăng so với năm 2010 104 triệu đồng nhưng năm 2012 lại


giảm 35 triệu đồng tức giảm 6,38%. Đây là dấu hiệu đáng mừng, nhưng nguồn chi cho
lãi tiền gửi vẫn cần phải có biện pháp điều chỉnh, mà lãi tiền gửi phụ thuộc rất nhiều
vào lãi suất.

2.2. Hoạt động sử dụng vốn
2.2.1. Hoạt động tín dụng
2.2.1.1 Tình hình cho vay
Công tác tín dụng của ngân hàng trong 3 năm gần đây cơ bản là đã đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, vốn đầu tư tín dụng đã tập trung đầu tư trọng
điểm vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cho dù dư
âm của chất lượng tín dụng những năm trước đây vẫn còn ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh ( năm 2010 phải trích xử lý rủi ro khoảng 1,2 tỉ nợ xấu khó thu) nhưng NH vẫn
cố gắng đạt được chỉ tiêu đề ra.
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ theo thời gian cho vay của ngân hàng từ năm 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

2010

2011


không lớn so với cho vay ngắn hạn, trong khi đó cho vay ngắn hạn lại quay vòng vốn


nhanh hơn, tạo tính thanh khoản, kịp thời áp dụng các mức lãi suất nếu có điều chỉnh,
nhất là trong thời điểm khó khăn hiện nay. Áp lực lớn hơn khi Ngân hàng Nhà nước
xiết quy định dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn. Theo quy định mới của Ngân
hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại chỉ được dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn
cho vay trung dài hạn, thay vì tỷ lệ 40% trước đây. Những lý do trên có thể lý giải tỷ lệ
cho vay trung và dài hạn của ngân hàng lại thấp như vậy.
2.2.1.2 Tình hình nợ xấu
Nợ xấu là một thành phần của nợ quá hạn, có thời gian quá hạn từ 90 ngày đến trên
360 ngày, cùng với nợ quá hạn có tài sản đảm bảo và nợ quá hạn không có tài sản đảm
bảo. Nợ xấu phản ánh các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau của ngân hàng. Do tình
hình kinh tế thế giới trong 3 năm gần đây luôn biến động cùng với sự thua lỗ trong làm
ăn của các doanh nghiệp nên nợ xấu của ngân hàng NN&PTNT huyện Duy Tiên biến
động mạnh như bảng sau theo quyết định số 439 của ngân hàng nhà nước Việt Nam:

Bảng 2.7 : Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 của giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu
Tổng dư nợ

2010

2011

So với 2010
+/-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status