Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

CAO SỸ THỂ

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

CAO SỸ THỂ

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI


các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ
quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới Thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Trần Văn Chính ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban bồi
thường, GPMB huyện Lương Tài ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Cao Sỹ Thể

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................vii

CỨU.............................................................................................................33
2.1 ðối tượng nghiên cứu .............................................................................33
2.2 Nội dung nghiên cứu ..............................................................................33
2.2.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.............................................................................33
2.2.2 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB tại tại 02 dự án
ngiên cứu......................................................................................................33
2.2.3 ðề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường
GPMB trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ...................................33
2.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................33
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu thứ cấp......................33
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp....................................................33
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu ñiểm (lựa chọn dự án nghiên cứu)................34
2.3.4 Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu...34
2.3.5 Phương pháp chuyên gia......................................................................34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................35
3.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh ......................................................................................................35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ...............................................................................35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................38
3.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội..........................40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất ñai của huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh. .....................................................................................................41
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất.........................................................................41

SST

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu khí hậu của các tháng trong những
năm gần ñây .................................................................................................37
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai ñoạn 2005 - 2010 ................38
Bảng 3.3 Dân số và lao ñộng huyện Lương Tài giai ñoạn 2000 - 2012.........39
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng ñất và cơ cấu diện tích, loại ñất huyện Lương
Tài năm 2012................................................................................................42
Bảng 3.5 Những nét chính của 02 dự án nghiên cứu:....................................54
Bảng 3.6 Các ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu ....60
Bảng 3.7 Mức bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu............................67
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi về việc xác ñịnh ñối
tượng và mức bồi thường, hỗ trợ. .................................................................69
Bảng 3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu ......71
Bảng 3.10 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ .............80
Bảng 3.11 Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2 dự
án .................................................................................................................82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu


QSD

Quyền sử dụng

TðC

Tái ñịnh cư

UBND

Uỷ ban nhân dân

WB

Ngân hàng Thế giới

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

BT

Bồi thường

HT

Hỗ trợ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004, nghị ñịnh số 87/2007/ Nð-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


CP quy ñịnh sửa ñổi bổ sung một số nội dung về bồi thường (BT), hỗ trợ (HT) và
tái ñịnh cư (TðC) khi nhà nước thu hồi ñất, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày
25/5/2007 và Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009.
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế nước ta thay ñổi một cách nhanh
chóng, nhu cầu về ñất ñai cho các công trình xây dựng, các khu công nghiệp,
khu ñô thị… tăng lên mạnh mẽ làm cho ñất ñai càng trở nên “khan hiếm và
ñắt ñỏ”. ðể phục vụ cho các mục ñích ñó việc bồi thường, thu hồi ñất ñể phục
vụ việc quy hoạch và thực hiện các dự án xây dựng ngày càng phát triển trên
phạm vi toàn quốc. Nhiều ñịa phương phải ñiều chỉnh lại quy hoạch, sửa ñổi
thiết kế, dự án phải chờ ñợi ñất do không giải phóng ñược mặt bằng hoặc do
cơ sở hạ tầng không ñảm bảo. Hậu quả là làm ảnh hưởng tiến ñộ, gây thiệt hại
lớn về kinh tế của Nhà nước và nhà ñầu tư, làm bất ổn ñịnh về chính trị - xã
hội. Tồn tại lớn nhất ñang xảy ra ở hầu hết các ñịa phương là việc thực hiện
chính sách bồi thường không tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật, giá bồi
thường thấp, không công khai, thiếu dân chủ, tiêu cực, tham nhũng…... Có thể
thấy trên cả nước, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) và công tác tái
ñịnh cư (TðC) ñều gặp rất nhiều vướng mắc làm chậm trễ việc khởi công xây
dựng và kéo dài tiến ñộ thi công của các công trình, không những gây thiệt hại
cho Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện ñông người và
kéo dài, làm ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh kinh tế - xã hội của ñịa phương.
Lương Tài là một huyện nằm ở phía ðông Nam của tỉnh Bắc Ninh,
trong vùng ñồng bằng sông Hồng, cách Thành phố Bắc Ninh khoảng 30 km
về phía Bắc, cách thủ ñô Hà Nội 50 km về phía Tây Nam. Tuy nhiên, tại ñây

2.2 Yêu cầu
- ðánh giá ñầy ñủ việc thực hiện các chính sách của cơ quan GPMB và
người dân khi Nhà nước thu hồi ñất tại 02 dự án trên ñịa bàn huyện Lương
Tài
- Các ñề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn
của ñịa phương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của công tác bồi thường GPMB
1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường GPMB
1.1.1.1 Bản chất của việc bồi thường khi GPMB
ðặng Thái Sơn, 2002 [35] cho rằng bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả
lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại
vì một hành vì của chủ thể khác.
Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (BT bằng
tiền, bằng vật chất khác...) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc
do thoả thuận giữa các chủ thể.
Theo Nguyễn Vinh Diện, 2006 [18] thì bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi ñất trong quá trình GPMB thực chất là việc giải quyết mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi
ñất. Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà
nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán. Việc bồi thường thiệt
hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị
trường. Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng
thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất

Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường
bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối
với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn…”
(khoản 3, ðiều 42);
Khi nghiên cứu tái ñịnh cư của các dự án Phạm Mộng Hoa, 2000 [21]
tổng kết bằng một số nhận ñịnh: Tái ñịnh cư là việc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp
luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn
ñịnh cuộc sống.
1.1.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong GPMB
Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] cho rằng: Trong công tác GPMB thì chính
sách BT, HT và TðC ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi
ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển
nghề nghiệp ổn ñịnh.
Chính sách BT, HT khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất
của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một
số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất.
Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước
thu hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp
tục sử dụng ñược). Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể
phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di
chuyển chỗ ở.
Nói cách khác tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và

sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên
vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng người dân
tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển
nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống của người dân sau này.
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm
ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu
tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục ñường giao thông chính làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở
khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di
chuyển.
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB
ñược thực hiện khác nhau.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


1.1.3 Vai trò của công tác bồi thường GPMB
1.1.3.1 ðối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
ðặng Thái Sơn, 2007 [36] cho rằng: Ở mỗi gia ñoạn phát triển kinh tế
xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội. Với tư cách
là những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực
lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trong

án phải dừng lại do không giải phóng ñược mặt bằng hoặc ngắt quãng, một
phần do không có sự ñồng bộ về chính sách bồi thường thiệt hại của các cấp
chính quyền, mặt khác các dự án ñó chưa ñược sự quan tâm ñúng mức của
các cấp, các ngành trên ñịa bàn ñó cũng như sự ủng hộ của người dân sở tại
gây ra sự trì trệ kéo dài. ðây cũng là một trở ngại lớn tác ñộng tiêu cực ñến
khả năng thu hút vốn ñầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh vực xây dựng và
phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam.
ðể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư xây dựng công trình thì
Nhà nước cần phải quan tâm ñiều tiết lĩnh vực này bằng các biện pháp như:
- ðối với GPMB: sau khi phương án ñược phê duyệt, cần khẩn trương
tiến hành giải phóng mặt bằng ngay. Nhà nước giao cho các cơ quan liên quan
như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính - Vật giá tiến hành công tác
giải phóng mặt bằng, thành lập Ban chỉ ñạo giải phóng mặt bằng quận (huyện)
cho dự án với sự tham gia của chính quyền sở tại, các cơ quan ban ngành liên
quan khác cũng như các ñoàn thể quần chúng và các hộ dân phải di dời ñể quán
triệt chủ trương của dự án ñồng thời vận ñộng quần chúng tham gia.
- Về bồi thường thiệt hại: ñiều tra, khảo sát và lập phương án bồi
thường hợp lý nhằm giải tỏa nhanh chóng.
Tuy nhiên, dù thực hiện theo hình thức nào thì Nhà nước cũng phải
quan tâm, quản lý chặt chẽ các hoạt ñộng cũng như tiến ñộ thực hiện các dự
án, tránh sự tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện. Nhà nước cần ñề
ra mức bồi thường cụ thể ñối với từng dự án tránh trường hợp các dự án của
doanh nghiệp muốn ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng, họ thường chi trả
bồi thường cao hơn dự án có vốn ngân sách, gây ra sự suy bì của người dân
có ñất bị thu hồi trong các dự án gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10


tế và văn hoá - xã hội của họ và cộng ñồng. Tuy nhiên, trên thực tế ñã triển
khai nhiều dự án xây dựng khu tái ñịnh cư ñể di dân giải phóng mặt bằng,
bước ñầu ổn ñịnh ñời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở do bị thu
hồi ñất song quá trình thực hiện ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét.
* Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở
+ Một số khu tái ñịnh cư không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối
thiểu như: Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá…. Từ ñó
ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC.
+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các
nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất.
* Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp
ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất
nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất
ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh.
Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút
lao ñộng dư thừa. Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp. Vì vậy,
việc chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của
người dân.
Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp chưa
ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân. Tuy nhiên
cũng có hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh
ñối với mỗi dự án. Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau. Với người
năng ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi,
với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời
gian nhất ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình,

cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất. ðây có thể coi là văn bản pháp
quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam.
Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành
Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi
thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ
ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy,
trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ,
chùa, ñền. Cách BT tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng
ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất. Trường hợp không
thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược BT bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng
thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng
nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh.
Trong thực tiễn thì việc bồi thường còn phức tạp hơn nhiều. Nguyễn Thị Song
Hiền, 2009 [19] cho rằng ñề bù cho các vị trí ñất bị ñào sâu ñể phục vụ cho các
mục ñích khác nhau như: Tu bổ ñường, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay
nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm
sản lượng thường niên...
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg
quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối
hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên
nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của
nhân dân”.

mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của
ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích
khác. Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có
rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất. Toàn bộ tiền bồi
thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp
ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai
hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất.
Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng
chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách BT, GPMB nói riêng, ñó là:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


+ Tại ðiều 17 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.
+ Tại ðiều 18 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân
ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử
dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”.
+ Tại ðiều 23 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá
nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc
trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị
trường. Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” .
1.2.1.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993.
Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền

ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất,
quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật.
ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất.
Phạm vi áp dụng: ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng
vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Phạm vi ñền bù thiệt hại:
+ ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi.
+ ðền bù về tài sản hiện có.
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh.
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà
phải chuyển nghề nghiệp.
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,
di chuyển, GPMB.
ðiều kiện ñược ñền bù thiệt hại về ñất: ðược quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết
tại ðiều 6 Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Trích đoạn Thực trạng của việc bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam Tại Trung Quốc Tại Vùng lãnh thổ ð ài Loan Tại Nam Australia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status