Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI

ðỖ THỊ THÁI VĨNH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI
ðẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH XUYÊN,
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ðẾN ðỜI SỐNG,
VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ THÁI VĨNH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI
ðẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH XUYÊN,
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ðẾN ðỜI SỐNG,
VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ

: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

và gia ñình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Cao Việt Hà,
người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng và chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, UBND huyện Bình Xuyên, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã
luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thái Vĩnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục


Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư

4

1.1.2

Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

4

1.2

Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của một số
nước, tổ chức trên thế giới và ở Việt nam khi thực hiện việc thu
hồi ñất

1.2.1

Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Trung Quốc khi
thực hiện việc thu hồi ñất

1.2.2

9

Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Nhật Bản khi thực
hiện việc thu hồi ñất

1.2.3

34
iv


1.3.1

Ảnh hưởng dến môi trường ñất và nước

34

1.3.2

Tác ñộng ñến việc làm ở nông thôn

38

Chương 2

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

43

2.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

43



Tác ñộng của việc thu hồi ñất của các dự án ñến việc làm của
người dân

2.2.4

43
44

ðề xuất một số giải pháp nhằm nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống, việc
làm của người dân bị thu hồi ñất trong những dự án tiếp theo.

44

2.3

Phương pháp nghiên cứu

44

2.3.1

Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp

44

2.3.2

Phương pháp ñiều tra phỏng vấn


3.1.2

ðặc ñiểm ñịa hình

47

3.1.3

ðặc ñiểm khí hậu

47

3.1.4

Hiện trạng sử dụng ñất

48

3.1.5

ðặc ñiểm kinh tế xã hội

48

3.2

Khái quát về dự án khu công nghiệp Bình Xuyên

51



60

3.3.1

Tình hình thu hồi ñất của các hộ dân trong 2 nhóm ñiều tra

62

3.3.2

Tác ñộng ñến thu nhập

63

3.3.3

Tác ñộng ñến mua sắm tài sản sở hữu của các hộ

66

3.3.4

Tác ñộng ñến việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội

70

3.3.5


ðánh giá chung

82

3.5

Các giải pháp ñảm bảo ñời sống và việc làm cho người dân sau
khi bị thu hồi ñất

83

3.5.1

Nhóm giải pháp trước mắt

84

3.5.2

Nhóm giải pháp lâu dài

85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

91

1

Kết luận

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

1

ADB

Ngân hàng phát triển châu á

2

AN-QP

An ninh - Quốc phòng

3

BHA

Những người bị ảnh hưởng

4

BT

Bồi thường

5

BTN & MT


Hỗ trợ

11

KCN

Khu công nghiệp

12

Lðð

Luật ñất ñai

13

Nð-CP

Nghị ñịnh – Chính phủ

14

NXB

Nhà xuất bản

15

Qð-UBND



Thông tư liên bộ

21

TTg

Thủ tướng

22

TT-BTC

Thông tư – Bộ Tài chính

23

WB

Ngân hàng Thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Kết quả ñiều tra về thu hồi ñất của các hộ dân ở dự án khu công
nghiệp Bình Xuyên

63

3.6

Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất

64

3.7

Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu/ năm nhóm 2 phân theo nguồn thu

65

3.8

Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân

67

3.9

Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra

69

3.10

3.15

75

Kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người
trong ñộ tuổi lao ñộng

76

3.16

Tình hình ñào tạo nghề của lao ñộng bị mất ñất

77

3.17

Mức ñộ phù hợp của nghề do gia ñình tự bỏ tiền ñào tạo

79

3.18

Số lao ñộng ñược tuyển dụng sau khi ñào tạo nghề

79

3.19

Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất


51

3.4

Khu công nghiệp Bình Xuyên

51

4.5

Cách thức sử dụng tiền của người dân sau khi nhận tiền bồi thường

68

3.6

Sự thay ñổi về ngành nghề của hộ

81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

x


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu
công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại. Nhờ ñó, bộ

chuyển nhiều ha ñất nông nghiệp sang các mục ñích phi nông nghiệp khác
làm nảy sinh vấn ñề cấp thiết là giải quyết việc làm và ổn ñịnh ñời sống của
người dân sau khi thu hồi ñất. Mặc dù trên ñịa bàn tỉnh ñã có những nghiên
cứu ñánh giá, các báo cáo về ñời sống của người dân sau khi bị thu hồi ñất
nhưng do ñặc ñiểm của mỗi ñịa bàn khác nhau, cộng với các hạn chế trong
ñiều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những tranh cãi. ðể nhanh chóng khắc
phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thu hồi
ñất và khắc phục những hạn chế ñã nêu, các cấp, các ngành trong huyện cần
rất nhiều các giải pháp ñồng bộ từ trên xuống, kể cả sự tham gia của người
dân, ngoài việc ñánh giá thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ trên ñịa bàn,
cần thiết phải có những nghiên cứu ñi sâu về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất
ñến ñời sống, việc làm của người dân.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Khoa Tài
Nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự
hướng dẫn của TS. Cao Việt Hà, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ ðánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ñất xây dựng khu công nghiệp
Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ñến ñời sống và việc làm
của người dân”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án xây dựng khu công nghiệp Bình
Xuyên, huyện Bình Xuyên.
- ðánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ñất xây dựng khu công nghiệp
Bình Xuyên ñến ñời sống, việc làm của người dân trong vùng.
- ðề xuất các giải pháp và chính sách hỗ trợ mới và hợp lý cho ñịa bàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2



ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất
ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế - xã hội của ñất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng
theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ khi Luật ñất ñai năm 1993
ñược ban hành ñến nay, ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của ñất
nước, Quốc hội ñã 2 lần sửa ñổi bổ sung các quy ñịnh của Luật ñất ñai vào
các năm (1998 và 2001) và ban hành Luật ñất ñai năm 2003 với những ñổi
mới quan trọng, phạm vi ñiều chỉnh bao quát với một hệ thống quy phạm khá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với
thực tế. ðồng thời, Chính phủ ban hành các Nghị ñịnh thi hành Luật; các Bộ
ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn thực hiện mà công tác bồi thường GPMB
là một trong những trọng tâm của chính sách ñất ñai. Với những nội dung ñổi
mới trên ñã góp phần ñưa công tác bồi thường GPMB ñạt ñược những kết quả
nhất ñịnh góp phần cải thiện môi trường ñầu tư và khai thác có hiệu quả
nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển. Thực tiễn cho thấy công tác bồi
thường GPMB còn gặp khá nhiều khó khăn cản trở mà một trong những
nguyên nhân ñáng kể ñó là hệ thống pháp luật ñất ñai của chúng ta chưa ổn
ñịnh, tính thống nhất và sự phù hợp với ñời sống xã hội chưa cao.
Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số
lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ
thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong
thực thi pháp luật.

- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh (căn cứ
vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá ñất theo quy ñịnh
của Chính phủ) và ñược công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất.
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
Giá ñất là công cụ kinh tế ñể nhà nước quản lý và người sử dụng ñất
tiếp cận với cơ chế thị trường. Giá ñất cũng là căn cứ ñể ñánh giá sự công
bằng trong phân phối ñất ñai người sử dụng thực hiện nghĩa vụ của mình và
Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai theo pháp luật [31].
ðịnh giá ñất là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị
của ñất ñai bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm xác ñịnh khi chúng tham
gia trong một thị trường nhất ñịnh. Vì vậy, về nguyên tắc việc ñịnh giá ñất
cũng như ñịnh giá các tài sản thông thường nhưng ñất ñai là một tài sản ñặc
biệt, giá ñất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi
phối, nó còn bị tác ñộng bởi các yếu tố tâm lý xã hội. Cho nên, ñịnh giá ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6


ñược biểu hiện là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh. Việc
ñịnh giá ñất hiện nay chủ yếu ñược sử dụng là phương pháp so sánh trực tiếp
và phương pháp thu nhập [31].
Theo quy ñịnh tại luật ñất ñai 2003, việc ñịnh giá ñất phải ñảm bảo
nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường
trong ñiều kiện bình thường. Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công
bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của

ñai nói riêng sẽ ñược thực hiện tốt hơn ñảm bảo tính pháp chế trong công
tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi triển khai
các dự án.
1.1.2.4 Yếu tố thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai [12].
Luật ñất ñai 1987 là cơ sở ñầu tiên mở ñường cho thị trường bất ñộng
sản hình thành và phát triển. Luật ñất ñai 2003 là văn bản pháp quy tập trung
nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành, quy ñịnh chi tiết về các ñiều kiện
hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng về tài chính ñất ñai, thể
hiện tập trung trong các mục: ‘Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, “Quyền sử
dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản”.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng
nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị
thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết
phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường [12].
Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


1.2. Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước,
tổ chức trên thế giới và ở Việt nam khi thực hiện việc thu hồi ñất



tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc
Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền
tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn ñối với người dân ở khu
vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng
một nơi. Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược
bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng trong diện
giải tỏa mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường[18].
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải tỏa mặt bằng: Cục Quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải tỏa mặt bằng.
Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu
ñất giải tỏa[18].
Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành
thị và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực
này. ðối với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà
nước tiến hành bồi thường bằng tiền. Giá tiền bồi thường do các tổ chức do
các tổ chức tư vấn về giá ñất xác ñịnh căn cứ vào giá bất ñộng sản tại thời
ñiểm thu hồi. Ngược lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông
thôn lại có những ñặc ñiểm riêng biệt. Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm
tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công
nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất. Khi Nhà nước thu hồi ñất nông
nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng vào mục
ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như
ñược bồi thường một cách hợp lý. Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn
công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội. Thông thường

các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc
hạn chế sức ép về việc làm. Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể
giải quyết việc làm cho các KCN là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


+ Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm. Các giai
ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:
Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984. Trong
giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc
biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện
thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất
hiện và những người nông dân bắt ñầu tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế phi
nông nghiệp. Các ñội sản xuất ñược ñổi tên thành các xí nghiệp ñịa
phương[13].
Giai ñoạn thứ hai từ năm 1985 ñến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp có
những biến ñộng lớn và có sự giảm sút thì các xí nghiệp ñịa phương lại rất phát
triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện. Nhờ
vào các chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước ñối với xí nghiệp ñịa
phương. Năm 1988 tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương này ñạt
tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983. Các xí nghiệp này
hàng năm ñã thu hút ñược lực lượng lao ñộng dư thừa lên ñến 10 triệu người và
ñến năm 1988 số lao ñộng làm trong các xí nghiệp này lên tới 95,45 triệu người,
xấp xỉ với số lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước[13].
Giai ñoạn thứ ba từ năm 1989 ñến năm 1991: ðây là giai ñoạn có nhiều
biến ñổi trong sự phát triển của các xí nghiệp ñịa phương. Nhờ vào các chính
sách mở cửa của Trung Quốc, do ñặc ñiểm của ñịa lý gần với Hồng Kông, Ma
Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ñầu tư nước ngoài làm

doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao
ñộng dôi dư ở khu vực nông thôn. Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công
nghiệp hoá nông thôn là mô hình cá nhân ở phía nam tỉnh Giang Tô và mô
hình tập thể ở thành phố Giang Châu. Khuyến khích xây dựng các doanh
nghiệp ñịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc
nhằm giải quyết vấn ñề việc làm nông thôn[13].
+ Xây dựng các ñô thị quy mô vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư
ở các thành phố lớn. Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng
với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ñể thu hút lao ñộng dư thừa,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp
khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn. Những người nông dân có
kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ mà không
phải tham gia sản xuất nông nghiệp. Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của
Trung Quốc về giải quyết vần ñề dư thừa lao ñộng nông thôn trong quá trình
CNH-HðH trong từng giai ñoạn phát triển là một bài học bổ ích cho nước ta,
nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hoá mạnh ñang diễn ra hiện nay [13].
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Nhật Bản khi thực
hiện việc thu hồi ñất
Về chính sách trong thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư:
Luật trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ñịnh việc
trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược
pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xã, công viên theo luật quy hoạch ñô thị,
ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…
Trình tự trưng dụng như sau:
- Xin phép trưng dụng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status