Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập ABC có trụ sở tại:
Số nhà...................Phố...........................................................................................
Phường..................Quận ( Huyện )..............Tỉnh ( Thành phố )..........................
Số điện thoại:.........................................................................................................
Trang web:.............................................................................................................
Địa chỉ Email:........................................................................................................
Xác nhận:
Anh ( Chị ): Phạm Thị Thoa
Là sinh viên lớp: ĐH TCNH1 – K5. Mã số sinh viên: 0541270052
Có thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đạt Phát trong khoảng thời
gian từ ngày 16/05/2013 đến ngày 17/06/2013. Trong khoảng thời gian thực tập tại
Công ty, chị Thoa đã chấp hành tốt các quy định của Công ty và thể hiện tinh thần
làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi.
…, ngày…tháng…năm 2013
Xác nhận của Cơ sở thực tập
( Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập )
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
TRƯỜNG HỌC CÔNG ĐẠI NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
-------------BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH
Chuyên đề: Thực trạng các vấn đề về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Đạt Phát
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Thoa
Lớp: TCNH1 – K5
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Nguyệt Dung
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2013
Phạm Thị Thoa
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Nói đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì vốn có vai trò rất quan
trọng. Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Bởi vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải
quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn và quản lý vốn sao cho có hiệu quả nhằm mang lại
lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài
chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước.
Trong cơ chế trước đây, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Nhà nước đều được Nhà nước bao cấp dưới hình thức ngân sách cấp hoặc qua nguồn
tín dụng Ngân hàng với lãi suất ưu đãi. Do đó các doanh nghiệp ít quan tâm đến hiệu
quả sử dụng vốn. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh nói riêng, cho sự vận động và phát triển nền kinh tế thị trường nói chung,
trở thành vấn đề bức xúc. Hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng lớn
của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng gay gắt và mạnh mẽ. Để có
thể đứng vững, tồn tại và phát triển lâu dài trên thương trường đòi hỏi các doanh
nghiệp phải huy động cao độ không những nguồn vốn bên ngoài và phải sử dụng
đồng vốn một cách có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển.
sắc, sát thực tế hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH
NGHIỆP
1.1.Lý luận cơ bản về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh:
- Vốn là một phạm trù kinh tế, điều kiện tiền đề cho bất cứ doanh nghiệp, ngành
nghề kinh tế, kỹ thuật hay dịch vụ trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác
nhau. Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, vốn sản xuất là hình thái giá trị
của toàn bộ nền sản xuất được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch
vào việc sản xuất những sản phẩm của doanh nghiệp.
- Có nhiều khái niệm về vốn kinh doanh, nhưng hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh
được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh là số vốn được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp ( do chủ sở hữu
đóng góp ban đầu ) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ Tài sản hiện vật: nhà kho, cửa hàng, hàng hóa dự trữ…
+ Tiền Việt Nam: ngoại tệ, vàng, và đá quý.
+ Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng quy định.
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông
Trong nền kinh tế thị trường, sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ thể hiện qua dòng vật
chất đi vào và dòng tiền ra qua sơ đồ:
Dòng vật chất đi vào↓
Dòng tài chính đi ra↑
Tài sản hoặc vốn
Quá trình chuyển hóa hay sản xuất kinh doanh
Dòng vật chất đi ra↓
Dòng tài chính đi vào↑
1.1.3. Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh:
Gồm 2 bộ phận: Vốn cố định và Vốn lưu động.
Vốn cố định: Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố
định ( TSCĐ ). Theo quy định hiện hành của Việt Nam, TSCĐ gồm 2 loại:
• TSCĐ hữu hình: Là tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái vật chất, có giá
trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, thỏa mãn các điều kiện:
+ Có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên.
+ Có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
VD: nhà cửa, thiết bị, máy móc…
• TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Là một trong những tiêu thức để phân loại quy mô của Doanh nghiệp vào loại lớn,
nhỏ hay trung bình; là tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các
nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, mở rộng và phát triển thị trường, lưu
thông hàng hóa. Bởi vậy, các doanh nhân thường ví “Buôn tài không bằng dài vốn”.
1.1.5. Đánh giá tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Chúng ta cần tính toán và so sánh chỉ tiêu sau đây:
+ Tỷ suất tự tài trợ =
+ Tỷ giá thanh toán hiện hành =
+ Tỷ suất thanh toán của số vốn lưu động =
1.2. Lý luận cơ bản về Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá
trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ
chi phí của quá trình kinh doanh đó. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đảm
bảo các điều kiện sau:
+ Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi mà
không sử dụng, không sinh lời.
+ Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
+ Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn sử dụng sai mục đích, thất
thoát.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
2. Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
3. Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
4. Kỳ thu tiền trung bình
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày trong kỳ
Các tỷ số về khả năng sinh lời
1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu –
Lợi nhuận sau thuế
ROS
Doanh thu thuần
2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
Lợi nhuận sau thuế
hữu – ROE
Vốn chủ sở hữu
3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chu kỳ sản xuất:
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái
tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Nếu chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp sẽ
chịu một gánh nặng ứ đọng vồn và lãi phải trả cho các khoản vay.
Kỹ thuật sản xuất
-Các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan
trọng như hệ số đổi mới máy móc, thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian, về
chuyền sản xuất sẽ khai thác được tối đa công suất thiết bị, nâng cao năng
suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh là cần thiết vì
những nguyên nhân sau:
-
-
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp hạ giá thành, cải tiến mẫu
mã, chất lượng sản phẩm để có thể đững vững trên thương trường và làm
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp, giúp nâng cao khả năng huy
động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp được đảm bảo, khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong
kinh doanh.
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và
các mục tiêu khác như nâng cao uy tín, nâng cao mức sống của người lao
động, tăng các khoản đóng góp cho Ngân sách Nhà nước…
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem
lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng
đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội.
1.2.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đạt Phát thuộc loại hình Công ty Cổ
phần, có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân,hạch toán
kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán, sổ sách kế toán riêng. Công ty
được thành lập vào ngày18/02/2008theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số0103022284.
-
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠT
PHÁT
Thuộc loại hình: Công ty Cổ phần.
Địa chỉ: Số 16, hẻm 58/3/16, phố Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu
Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Số điện thoại: (04)62.81.81.68 --- Fax: (04)62.81.81.68
Đăng ký kinh doanh số 0103022284do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
ngày 18/02/2008
Mã số thuế: 0102620877
Giám đốc: Phạm Xuân Giang
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
-
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Vốn điều lệ: 3.000.000.000
Thiết kế kết cấu các dự án, công trình dân dụng. giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ
tầng;
Xây dựng, lắp ráp, gia công cơ khí;
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội thất;
Cho thuê cấc dụng cụ thiết bị xây dựng công nghiệp…
Mua bán, ký gửi hàng hóa;
Cho thuê xe ô tô tự lái và nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách…
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
2.1.2.1. Bộ máy quản lý của Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Sơ đồ 01:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
GIÁM ĐỐC
Phòng
Vật tư
thiết bị
kiêm kỹ
thuật
Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính; thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo đúng chế độ, chính sách
của Nhà nước và các quy định của Công ty; chịu trách nhiệm thanh toán
vốn, đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục để hoạt động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty
Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụng tại
chỗ, mang tính đơn chiếc có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng
lâu dài.
Quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yễu của công ty nói chung có
đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau,
mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bố rải rác ở các địa
điểm khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình đều phải tuân
theo một quy trình công nghệ sản xuất như sau:
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
2.2. Khái quát tình hình Tài chính và Kết quả kinh doanh trong một số năm
qua của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đạt Phát
2.2.1. Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Đạt Phát
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012:
Sau khi chính thức đi vào hoạt động, mặc dù thời gian đầu Công ty còn gặp nhiều
khó khăn nhưng với công tác tổ chức và quản lý tốt, Công ty đã trúng được những vụ
thầu lớn, mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh dịch vụ, đầu tư xây dựng nhà xưởng,
mua thiết bị máy móc nhằm tăng cường sản xuất. Hằng năm, doanh thu, sản lượng,
lợi nhuận và thu nhập của cán bộ công nhân viên, các khoản nộp ngân sách đều tăng,
năm sau tăng trưởng so với năm trước.
2.2.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đạt Phát
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
I.Nợ phải trả
- Vay ngắn hạn
- Vay dài hạn
- Nợ khác
II. Nguồn vốn
CSH
-Nguồn vốn quỹ
- Nguồn kinh phí
Tổng nguồn vốn
Năm 2010
Lượng Tỷ trọng
(%)
2789
2789
35,27
35,27
-54,5
-54,5
5020
5020
71,34
71,34
5053,5
5053,5
64
64
33,5
33,5
5117,5
5117,5
64,73
64,73
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2843,5 triệu đồng ( tăng 827 ) triệu đồng. Sang năm 2012, tổng nguồn vốn có tăng
nhưng cũng chậm hơn so với năm 2011 từ 7897 đến 7906,5 triệu đồng tức là tăng 9,5
triệu đồng, bởi Công ty đã trả được một số khoản nợ ngắn hạn do công ty làm ăn
hiệu quả. Trong khi đó, nguồn vốn CSH tiếp tục tăng 64 triệu đồng.
Chúng ta thấy qua 3 năm hoạt động, nhìn chung, Nợ phải trả và vốn CSH của Công
ty đều tăng lên 1658,5 triệu đồng, trong đó vốn CSH tăng lên 208 triệu đồng. Nợ
phải trả tăng 1450,5 là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất do các khoản nợ tăng
lên mà chủ yếu là nợ ngắn hạn. Qua 3 năm thì trong năm 2012, quy mô sản xuất của
Công ty giảm do nợ phải trả giảm đi ( giảm 54,5 triệu đồng ) so với năm 2011.
Trong khi, vốn CSH lại tăng lên 64 triệu đồng, nhìn chung công ty chiếm dụng vốn
của khách hàng.
Trong 3 năm hoạt động, sự tăng nguồn vốn là do sự tăng của các khoản nợ vốn chủ
sở hữu tăng nhẹ. Qua đó, ta thấy nợ nhiều phản ánh khả năng thanh toán hiện hành
của Công ty thấp. Thông qua một số chỉ tiêu trên ta chưa thể đánh giá xem tình hình
Công ty làm ăn có hiệu quả không trên nguồn vốn. Chúng ta cần phân tích các chỉ
tiêu khác nữa mới thấy được hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ra sao.
2.2.1.2. Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản
Chúng ta thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá được hiệu sử dụng vốn của
Công ty.
Bảng 2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010
Lượng Tỷ
trọng
774
86,5
860,5
38,38
61,62
100
-468,5
478
9,5
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Qua bảng số liệu vốn của công ty được đầu tư hết vào 2 loại tài sản là TSCĐ và
TSLĐ. Năm 2010, giữa TSCĐ và TSLĐ mức chênh lệch trên 2 tỷ đồng. Trong đó,
TSCĐ chiếm 38,78% và còn lại là TSLĐ. Sang năm 2011, mức tăng TSCĐ là đáng
kể. TSCĐ chiếm 44,35% trong tổng số tài sản tương đương với tăng 774 triệu đồng.
Trong khi TSLĐ chỉ tăng lên chút ít, tỷ trọng phần trăm để giảm xuống so với năm
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Bảng 3: Cơ cấu TSLĐ của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đạt Phát
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Lượng
Tỷ trọng
(%)
1.Tiền
85
1,97
2.Các khoản phải thu 2905
68,60
3.Hàng tồn kho
1207,5 28,03
4.TSLĐ khác
60
1,4
Tổng cộng TSLĐ
4307,5 100
Năm 2011
Năm 2012
Lượng
Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng
(%)
(%)
91
tranh bơi nhiều công ty, chất lượng một số sản phẩm cao. Công ty chưa xây dựng
được kế hoạch dự trữ tồn kho trước từ đầu năm… Chính vì vậy, nó ảnh hưởng đến
hệ số này qua vốn chậm, rủi ro tài chính cao. Tuy nhiên, việc dự trữ nguyên vật liệu
nhiều là do cuối năm phải nhập khẩu khối lượng lớn để phục vụ cho chu kỳ sản xuất
tiếp theo. Hơn nữa, quy mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng nên cần phải
tăng năng suất lao động, cần nhiều nguyên vật liệu. Như vậy, tồn kho nguyên vật
liệu là dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất có thể diễn ra liên tục.
Các khoản phải thu của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao năm 2010 chiếm 68,60%
trong tổng TSLĐ. Sang năm 2011, tỷ trọng này giảm xuống còn 65,57% trong tổng
tài sản. Năm 2012, lại tăng lên 70,31% vì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn qua
các năm nên nó có liên quan chặt chẽ tới chính sách tín dụng, khách hàng của công
ty. Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng thì việc khách hàng chiếm
dụng vốn của công ty là điều kiện để khuyến khích bán được hàng. Trong con mắt
khách hàng thì công ty có một ấn tượng lớn. Để vừa đạt kết quả cao trong việc thu
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
hút khách hàng vừa thu hồi được công nợ, đòi hỏi công ty phải có chính sách phù
hợp để cân đối được hai phía khách hàng và công ty.
2.2.2.3. Cơ cấu TSCĐ
Một bộ phận không kém phần quan trọng trong cơ cấu tài sản đó là TSCĐ. Nó quyết
định đến tư liệu lao động, chúng ta nghiên cứu cơ cấu TSCĐ qua bảng sau.
Bảng 4: Cơ cấu TSCĐ
(%)
657,5
18,77
2084,5
59,51
Năm 2012
Lượng
Tỷ trọng
(%)
568,5
18,73
1616,5
53,27
210
5,99
240
7,91
551
15,73
609,5
20,09
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Bảng 5: Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2010
1.DT thuần
907
2.LN sau thuế
21,5
3.Hệ số doanh 0,024
lợi sau thuế
(3=2/1)
2011
2012
Năm 2011/2010
%
Chênh
lệch
3544
4984,5 290,74 2637
12,5 triệu so với năm 2010. Mặc dù công ty còn non trẻ đã làm ăn có lãi chứng minh
cho một tương lai sáng lạng. Sang năm 2012, dù lợi nhuận tăng lên so với năm 2011
nhưng mức tăng của nó chưa cao. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa
hợp lý.
Nhìn chung, doanh thu thuần tăng lên qua các năm nhưng với tốc độ tăng nhanh hơn
tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế của Công ty. Bên cạnh đó, mức doanh lợi của
công ty cũng tăng lên; mặc dù trong năm 2011 mức doanh lợi có giảm mạnh so với
năm 2010, giảm 62,5% so với năm 2010 tương đương giảm 0,015. Sang năm 2012
dù công ty có cải thiện hiệu quả làm ăn của mình nhưng mức tăng không đáng kể.
Hệ số doanh lợi trước thuế tăng 0,003 so với năm 2011.
Hệ số doanh lợi phản ánh một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về được
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tuy vậy, tỷ số này chưa cao nhưng là một con số đáng
mừng, báo hiệu một tương lai sáng cho công ty và hiệu quả sử dụng đồng vốn đang
có xu hướng tăng lên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Qua các bảng số liệu trên, ta thấy tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm đều
tăng lên
Thứ nhất: Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, mức doanh
thu luôn tăng lên, rõ nhất là năm 2011 tăng 3,9 lần. Nguyên nhân là do Công
ty đã nhận được nhiều công trình mới và hoàn thành một số công trình còn
vốn của mình và đã đạt được các kết quả khả quan. Tuy vậy, hiệu quả sử dụng vốn
của công ty còn nhiều điều chưa hợp lý và hạn chế.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và
hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu về khă năng sinh lời của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
STT
1
2
3
4
5
6
7
Chỉ tiêu
Năm
0,43
0,75
ROA (%), (1/4)
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012
Phòng Tài chính – Kế toán
Từ kết quả phân tích trên ta thấy:
Mức doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp hằng năm đều tăng lên. Cụ thế,
mức tăng doanh thu lớn nhất là năm 2011, tăng 2637 triệu đồng so với năm 2010.
Bước sang năm 2012, mức tăng này là 1440,5 triệu đồng so với năm 2011. Bên cạnh
đó, lợi nhuận của công ty cũng tăng lên hằng năm, năm 2012 tăng 25 triệu so với
năm 2011. Điều đó có nghĩa là công ty đang hoạt động có hiệu quả. Thực tế Doanh
nghiệp đã không ngừng đề ra các biện pháp để tăng lợi nhuận như tăng cường đầu tư
theo chiều sâu, liên tục đổi mới dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại…
Kết quả thu được tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng nhanh.
Nguyên nhân là do sự tăng của chi tiêu từ lợi nhuận sản phẩm tạo nên. Do đó công ty
cần có biện pháp cải thiện chỉ tiêu trên mới có hy vọng tăng ROA. Việc đầu tư của
doanh nghiệp trong các năm qua tương đối hiệu quả, đầu tư đúng hướng và phù hợp
với tình hình vốn của công ty. Đây là biểu hiện tốt vì kết quả này có ảnh hưởng tích
cực đến khả năng tích lũy, đầu tư và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Vì
thu nhập sau thuế là một nguồn quan trọng để doanh nghiệp phân chia cổ tức, trích
lập các quỹ và chăm lo hơn nữa đến đời sống người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Lớp: TCNH1 – K5
Trường ĐHCNHN
1.VCĐ bình
quân
2.Doanh thu
thuần
3.Lợi
nhuận
trước thuế
4.Hiệu suất sử
dụng
VCĐ
(2/1)
5.Hàm lượng
VCĐ (1/2)
6.Hiệu quả sử
dụng
VCĐ
(3/1)
2448
3378,5
907
3544
4984,5
290,74
60
0,63
2,70
0,95
0,95
-64,81
-1,75
-37,89
-0,36
0,013
0,015
0,030
15,38
0,002
100