TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý
-------------o0o------------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Nam
Lớp: Quản trị Doanh nghiệp K48
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phan Văn Thanh
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
Tiêu đề
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI...................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KIM LIÊN......................4
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
KIM LIÊN..........................................................................................................................................15
LỜI MỞ ĐẦU
Qua 5 năm học tập và rèn luyện tại Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội.Kết thúc khóa học nhà trường và Viện đã tổ chức cho em thực tập
tốt nghiệp tại Công ty Cổ Phần Du Lich Kim Liên.Tuy ngắn ngủi (8 tuần) nhưng đối
với em nó có một ý nghĩa rất sâu sắc.
Qua đơt thực tập này với những kiến thức đã học em sẽ tìm hiểu thực tế ở nơi
mình đang làm việc vận dụng kiến thức và lý thuyết để tiến hành phân tích một số
hoạt động kinh doanh cơ bản tìm ra những điểm mạnh điểm yếu để có hướng đề xuất
Trang 3
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
KIM LIÊN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Toạ lạc trên diện tích 3,5ha tại số 5 + 7 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai,
quận Đống Đa, Hà Nội ngay giữa Trung tâm thành phố, với tổng số 8 toà nhà phục vụ
lưu trú gồm 436 phòng và 5 Nhà hàng. Công ty cổ phần Du lịch Kim Liên có thể phục
vụ hàng nghìn lượt khách ăn, ở cùng lúc. Khách sạn Kim Liên từ khi mới được thành
lập luôn được xem là đơn vị trụ cột của Cục Chuyên gia thời ấy và đến nay cái tên
Kim Liên đã trở thành địa chỉ quen thuộc đối với đông đảo người dân thủ đô.
Cách đây tròn 50 năm, ngày 12 tháng 5 năm 1961, theo quyết định số 12/TCCCG của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, hai khách sạn Bạch Đằng và Bạch Mai hợp nhất
với tên gọi khách sạn Bạch Mai phục vụ các đoàn khách của Chính Phủ - do Cục
Chuyên gia quản lý. Năm 1971, sau 10 năm hoạt động, khách sạn chính thức mang tên
Khách sạn Chuyên gia Kim Liên.
Hai chữ Kim Liên được bắt nguồn bởi vị trí khách sạn nằm trên địa phận làng
Kim Liên và hơn thế nữa, Kim Liên còn mang ý nghĩa thiêng liêng, đó chính là tên
gọi của quê hương Bác Hồ.
Năm 1992, cấp trên ra quyết định đổi tên Khách sạn Chuyên gia Kim Liên thành
Khách sạn Chuyên gia Du lịch Kim Liên.Với tên gọi mới, ngoài việc phục vụ chuyên
gia, Khách sạn Kim Liên còn đảm nhận nhiệm vụ kinh doanh du lịch nội địa.
Tháng 3/1993, Khách sạn Chuyên gia Du lịch Kim Liên trở thành đơn vị trực
thuộc Tổng cục Du lịch với số vốn kinh doanh là 9,447 tỷ đồng, trong đó vốn ngân
sách là gần 7 tỷ đồng.Khi đó, có đến 50% tài sản cố định không phù hợp với yêu cầu
kinh doanh du lịch.
Chính vì vậy, năm 1994 Tổng cục Du lịch ra quyết định đổi tên Khách sạn thành
Công ty Khách sạn Bông Sen Vàng, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh vực
Tên viết tắt: KLC
Trụ sở đăng ký của Công ty là: Số 5-7 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 38 522 522 - 38 524 920
Fax: (84.4) 38 524 919
Email:[email protected]
Website: http://www.kimlientourism.com.vn
Công ty hiện đang kinh với quy mô tương đối lớn với:Tổng số lao động:
458người. Tổng nguồn vốn: 58.959.970.000 đồng
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Huân chương Lao động hạng III vào các năm 1985 và 1996
Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tặng năm 1990
Huân chương Lao động hạng I cho tập thể công ty năm 2000
Huân chương chiến công hạng III cho tập thể công ty năm 2001
Huân chương chiến công hạng II cho tập thể công ty năm 2004
Đơn vị Anh hùng Lao động năm 2006.
Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua ngành Du lịch các năm 1998, 1999, 2000,
2001, 2002,2003, 2004, 2005
Năm 1999 và 2000 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua
xuất sắc nhất.
Năm 1998, 2001, 2002 được liên đoàn Lao động TP Hà Nội tặng cờ thi đua xuất
sắc cho Công đoàn Công ty.
Nhận xét về quy mô của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là
Công ty kinh doanh trong lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ hiện có sốlao động bình
quân năm là 458lao động. Tổng nguồn vốn của Công ty là: 58.959.970.000 đồng. So
với tiêu thức thì Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là một Công ty có quy mô lớn.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ (theo giấy phép kinh doanh)
• Kinh doanh Khách sạn, ăn uống, bán hàng lưu niệm (không bao gồm kinh
hàng cùng một lúc. Doanh thu chiếm tỷ trọng khoảng 36%.
Ngoài 2 dịch vụ chính trên Công ty còn kinh doanh một số dịch vụ phụ khác
như:
Dịch vụ bể bơi ngoài trời theo mùa
Dịch vụ giặt là
Dịch vụ cho thuê sân tennis, bóng bàn
Dịch vụ cho thuê văn phòng, căn hộ, kiot…
Nhần xét về dịch vụ chính: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên Có 2 sản phẩm
dịch vụ chính là: Dịch vụ Khách sạn lưu trú và dịch vụ Nhà hàng ăn uống. Dịch vụ
Khách sạn lưu trú gồm 8 nhà phòng với tổng số 452 phòng, doanh thu chiếm tỷ trọng
khoảng 35% tổng doanh thu toàn Công ty. Dịch vụ Nhà hàng với 5 nhà hàng có những
hội trường lớn nhỏ khác nhau công suất phục vụ 4.200 khách cùng một lúc doanh thu
chiếm tỷ trọng khoảng 36% tổng doanh thu toàn Công ty. Doanh thu của 2 dịch vụ
này chiếm tới 71% doanh thu toàn Công ty.
1.3.Quy trình cung cấp dịch vụ Khách sạn lưu trú
1.3.1. Sơ đồ quy trình công việc của dịch vụ Khách sạn lưu trú
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công việc của dịch vụ Khách sạn lưu trú
Đón khách
Làm thủ tục chek-in
cho khách (nhận phòng)
Tiễn khách
Làm thủ tục chek-out
cho khách (trả phòng)
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Tiễn khách: Nhân viên poter vận chuyển hành lý cho khách đến vị trí khách yêu
cầu và chào khách hẹn khách có dịp khác quay lại Khách sạn.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh
nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ đa
dạng như: Khách sạn, Nhà hàng, Du lịch, cho thuê bất động sản… Nên Công ty áp
dụng hình thức tổ chức chuyên môn hóa theo kết hợp.Như dịch vụ nhà hàng tổ chức
chuyên môn hóa theo công nghệ và dịch vụ Khách sạn chuyên môn hóa theo sản
phẩm.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 7
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu mặt bằng sản xuất Công ty Cổ phần Du Lịch Kim Liên
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Nhà phòng số 8
Bảo
Vệ
Nhà phòng
Số3
Nhà hàng
Hoa sen 9
Nhà
Phòng
Số
6
Nhà phòng số 2
Nhà phòng số 1
Nhà hàng
Hoa sen 1
Quầy
Lễ
Tân
2
Bãi gửi xe
Nhà
phòng
Mối quan hệ của các bộ phận:
Các bộ phận trong Công ty có quan hệ mật thiết với nhau hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành công việcchung của toàn Công ty
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 8
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kim Liên
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
KIỂM
SOÁT
TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ
Nhà
Hàng
Hoa
Sen
3
Nhà
Hàng
Hoa
Sen
6
Nhà
Hàng
Hoa
Sen
9
Phòng
Kỹ
Thuật
Tu
Sửa
Phân xưởng
Giặt là
Phòng
Lễ
4
Nhà
Phòng
Số
5
Nhà
Phòng
Số
6
Nhà
Phòng
Số
8
Doanh nghiệp hiện đang có sơ đồ tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.Trực tuyến
là quan hệ chỉ đạo cấp dưới chỉ nhận chỉ đạo của một cấp trên duy nhất.Chức năng là
chuyên môn hóa quá trình quản lý lập ra các bộ phận chức năng để tham mưu giúp
việc cho lãnh đạo cấp.Mô hình trên của Công ty mang tính chất chuyên môn hóa cao,
chế độ một thủ trưởng, thực hiện một cách thống nhất giữa quản lý và điều hành, phối
hợp chức năng để đạt được mục đích của cấp cao nhất mà Công ty đã đặt ra.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 9
Nhà
Phòng
Số
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Vạch ra và tổ chức chiến lược kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của
Công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cho Công ty.
Quyêt định ngân sách hoạt động của các phòng ban các bộ phận trong Công ty theo kế
hoạch của Hội đồng Quản trị.
Phòng tổ chức nhân sự: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức
lao động trong nội bộ Công ty. Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động,
tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công
nhân.Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn, soạn thảo thỏa ước lao động tập thể
hàng năm.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người
lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính
sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu
trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.
Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ,
công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh. Lập kế hoạch,
chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ thực hiện.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 10
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Xây dựng các định mức đơn giá về lao động,đơn giá tiền lương. Lập và quản lý
quỹ lương, các quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà
nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng hợp báo cáo quỹ lương
trong doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện chi trả cổ tức theo đúng Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng
Quản trị, chi trả vốn vay, lãi vay theo quy định. Chủ trì công tác quyết toán, kiểm toán
đúng kỳ hạn; Chủ trì công tác kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, tổng hợp, lập báo cáo
thống kê về tài chính, kế toán.
Theo dõi thị trường chứng khoán khi Công ty niêm yết Cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán, tổng hợp tình hình để phục vụ thông tin cho Lãnh đạo.Bảo quản, lữu trữ
các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá, giữ bí mật các tài liệu và số liệu này,
cung cấp khi có yêu cầu của Tổng Giám đốc.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công của Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 11
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phòng kế hoạch kinh doanh:Tham mưu cho TổngGiám đốc quản lý các lĩnh
vực sau:
Công tác kế hoạch:Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty trong từng giai đoạn. Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập
các dự án đầu tư;
Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.Thống kê, tổng hợp
tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty và các công tác
khác được phân công theo quy định.Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế
hoạch năm của mỗi đơn vị. Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp
vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch của Công ty.Phân tích đánh giá kết quả việc
thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch
quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc
phục nhược điểm
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 12
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phân xưởng giặt là: Chịu trách nhiệm giặt là toàn bộ chăn, ga, gối, khăn tắm,
khăn mặt, khăn chải bàn, ri đô … của công ty. Và làm dịch vu giặt là cho các đại lý ở
bên ngoài.
Giám đốc Khách sạn: Quản lý toàn diện bộ phận buồng, và lễ tân phục vụ
khách nghỉ tại khách sạn một cách có hiệu quả, chất lượng tốt, bảo đảm các phòng
luôn luôn sạch sẽ, hài lòng khách. Giám đốc bộ phận khách sạn chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về các công việc sau:
Lập kế hoạch kinh doanh của bộ phận, lập hệ thống quản lý hiệu quả, đôn đốc và
chỉ đạo công việc hàng ngày của cấp dưới, bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra
bình thường và hiệu quả.
Lập dự toán hàng năm, quản lý kho, thẩm định các vật dụng, kiểm soát chí phí
Ban hành quy định nhân viên, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành để đảm bảo tiêu
chuẩn phục vụ khách.
Thẩm định các phương tiện, tiện nghi phòng khách, yêu cầu bộ phận kỹ thuật cải
tạo, sửa chữa, bảo đảm các phương tiện, thiết bị luôn ở trạng thái hoàn hảo
Chú trọng quan hệ giao với tiếp khách, nắm bắt yêu cầu và giải quyết phàn nàn
của khách trong khi khách lưu trú tại khách sạn
Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao kiến thức, hành vi, đạo
đức nghề nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên.
Quy định các quy chế, điều lệ của bộ phận, định kỳ kiểm tra đánh giá thành tích
nhân viên, quan tâm theo dõi tình hình tư tưởng và công việc của các nhóm nhân viên
Phối hợp tốt với các bộ phận khác trong Công ty, hoàn thành tốtcác công việc
khác do cấp trên giao.
vực Thương mại và Dịch vụ hiện có số lao động bình quân năm là 458lao động. Tổng
nguồn vốn của Công ty là: 58.959.970.000 đồng. So với tiêu thức thì Công ty Cổ phần
Du lịch Kim Liên là một Công ty có quy mô lớn.
Sản phẩm chính: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên kinh doanh đa ngành nghề
nhưng sản phẩm dịch vụ chính là: Kinh doanh dịch vụ Nhà hàng ăn uống và Khách
sạn lưu trú. Hai dịch vụ chính này chiếm tỷ trọng doanh thu lớn khoảng 71%
Đặc điểm quy trình cung cấp dịch vụ:Công ty kinh doanh trong lĩnh vực cung
cấp dịch vụ Nhà hàng Khách sạn nên quy trình cung cấp trải qua 4 bước đơn giản
thuận tiện cho khách hàng trong khi sử dụng và thanh toán dịch vụ
Hình thức tổ chức sản xuất:Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là Công ty
Thương mại Dịch vụ nên nên quy trình cung cấp dịch vụ theo chuyên môn hóa kết
hợp. Khối nhà hàng ăn uống chuyên môn hóa theo công nghệ còn khối Khách sạn lưu
trú chuyên môn hóa theo sản phẩm
Kết cấu sản xuất:Công ty bố trí mặt bằng sản xuất theo dòng sản xuất (dòng di
chuyển). Kết cấu của Công ty gồm 2 bộ phận: bộ phận sản xuất chính bao gồm các
khối sản xuất trực tiếp như Nhà hàng Khách sạn. Bộ phần sản xuất phụ trợ gồm các
khối gián tiếp như các phòng ban
Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Công ty có sơ đồ quản lý bộ máy
trực tuyến chức năng và có 2 cấp quản lý là cấp Công ty và cấp Xí nghiệp
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 14
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KIM LIÊN
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
97,6
-0,661
98 (%)
Khách du lịch
16,729
17,201
15,369
-1,832
89,3
-1,360
92 (%)
67,356
68,12
66,053
-2,067
-3,168
97,8
-3,029
97,9 (%)
Khách công vụ
Và hội nghị
Nguồn: Phòng kinh doanh
Qua bảng 2.1 ta thấy:
- Doanh thu khách vãng lai thực tế so với kế hoạch giảm là 0,914 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch tương ứng 97,6%). Doanh thu khách vãng lai năm 2011 giảm so với
năm 2010 là 0,661 tỷ đồng (tương ứng 98% tổng doanh thu)
- Doanh thu khách Du lịch thực tế so với kế hoạch giảm 1,832 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch tương ứng 89,3%). Doanh thu khách Du lịch năm 2011 so với 2010
giảm 1.360 tỷ đồng (tương ứng 92% tổng doanh thu)
- Doanh thu khách công vụ và hội nghị thực tế so với kế hoạch giảm 2.067 tỷ đồng (Tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch tương ứng 97%). Doanh thu khách công vụ và hội nghị năm
2011 so với 2010 giảm là 1,303 tỷ đồng (tương ứng 98%)
- Doanh thu khách khác thực tế so với kế hoạch tăng là 1,645 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch tương ứng 107%). Doanh thu khách khác năm 2011 so với 2010 tăng
0,295 tỷ đồng (tương ứng 101%)
Bảng 2.2: Doanh thu 2010-2011 theo khu vực địa lý
ĐVT: tỷ đồng
Tên
96 (%)
23,456
22,258
21,569
-0,689
96,9
-1,887
92 %)
Miền Nam
19,258
21,985
20,356
-1,629
92,6
1,098
97,9 (%)
Miền Trung
Và Tây Nguyên
Tổng
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua bảng 2.2 ta thấy:
- Doanh thu khu vực Miền Bắc thực tế so với kế hoạch giảm là 0,656 tỷ đồng (Tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch tương ứng 99,3%). Doanh thu khu vự Miền Bắc năm 2011 so với
2010 giảm 3,687 tỷ (tương ứng 96%)
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 15
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Doanh thu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên thực tế so với kế hoạch giảm là
0,689 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tương ứng 96,9%). Doanh thu khu vực Miền
Trung và Tây Nguyên năm 2011 so với 2010 giảm là 1,887 tỷ đồng (tương ứng 96%)
- Doanh thu khu vực Miền Nam thực tế so với kế hoạch giảm 1,629 tỷ đồng (Tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch tương ứng 92,6%). Doanh thu khu vực Miền Nam năm 2011 so
với 2010 tăng 1,098 tỷ (tương ứng 106%)
- Doanh thu nước ngoài thực tế so với kế hoạch giảm là 0,194 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch tương ứng 98%). Doanh thu nước ngoài năm 2011 so với 2010 tăng là
1,447 tỷ đồng (tương ứng 118%)
99,3
0,951
102 (%)
Khách sạn
52,014
52,589
51,656
-0,933
98,2
-0,358
99 (%)
Cho thuê BĐS
15,046
15,235
14,253
9,261
-4,325
68,2
-7,851
54 (%)
Tổng
147,074
147,213
144,045
-3,168
97,8
-3,029
97,9 (%)
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy:
xếp hạng 3 sao
Với cơ sở hạ tầng sang trọng gồm:
Hai tòa nhà 3 tầng diện tích khoảng vài nghìn mét vuông chuyên phục vụ các tiệc
cưới, hội nghị hội thảo với mức giá từ 1,5 đến 3 triệu đồng/mâm từ 6 đến 10 người
Hai tòa nhà 2 tầngdiện tích khoảng 2500 m 2 chuyên phục vụ họi nghị, hội thảo,
sinh nhật với quy mô vừa và nhỏ với mức giá từ 700.000 đ đến 1,5 triệu đồng cho một
mâm 6 người
Một tòa nhà 2 tầng diện tích hàng trăm m 2 cung cấp dịch vụ cơm văn phòng,
butfe, ăn uống bình dân dành cho khách vãng lai với giá 30 đến 60 nghìn đồng 1
xuất/1 người
Khách sạn:Dịch vụ Khách sạn là một trong những dịch vụ truyền thống chiếm
tỷ trọng doanh thu lớn khoảng (35%). Bao gồm 8 tòa nhà 4 tầng tống diện tích khoảng
mười nghìn m2 với tổng số 436 phòng có thể phục vụ hàng nghìn khách cùng một lúc
với nhiều loại giá khác nhau:Mối phòng có diện tích khoảng 35 đến 40 m 2 đầy đủ tiện
nghi: Điều hòa nhiệt độ, tivi LCD, internet Wifi miễn phí, bình tắm nóng lạnh… và
một số trang thiết bị hiện đại khác đạt tiêu chuẩn 2 sao và 3 sao.
Khách hàng mục tiêu: Công ty kinh doanh tổng hợp nhiều loại dịch vụ du lịch
nhưng chủ yếu là hai lĩnh vực Nhà hàng và Khách sạn nên khách hàng mục tiêu của
Công ty là các Công ty lữ hành, tổ chức sự kiện và các tổ chức, cá nhân công vụ, hội
nghị, tiệc cưới.
2.1.3 Chính sách giá
Mục tiêu định giá:Sản phẩm chính của công ty là các dịch vụ nênmục tiêu của
Công ty là định giá theo hướng thị trường căn cứ vào giá bán của sản phẩm cạnh tranh
trực tiếp và đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm để đưa ra giá bán hợp lý
đáp ứng được tất cả các đối tượng sử dụng.
Phương pháp định giá:Bằng uy tín và danh tiếng thương hiệu Công ty xác định
phương pháp định giá theo thương hiệu và chất lượng
Chính sách giá:Công ty thực hiện chính sách giá đa dạng, linh hoạt có triết khấu
giảm giá và thanh toán cũng linh hoạt, bàng tiền mặt chuyển khoản, séc, thẻ tín dụng...
2
3G nhà 1, 2
440.000
830.000
Nhà nghỉ
3
2G nhà 3, 9
500.000
1.000.000
2 sao
4
3G nhà 3, 9
630.000
1.260.000
2 sao
8
2G nhà 5, 8
580.000
1.160.000
3 sao
9
3G nhà 5, 8
800.000
1.600.000
3 sao
10
2G nhà 4B
680.000
1.240.000
3 sao
14
VIP B
1.050.000
2.000.000
3 sao + AS + HQ
15
VIP A
1.330.000
2.660.000
3 sao + AS + HQ
Nguồn: Phòng Lễ tân
Ghi chú: Giá trên đã bào gồm thuế giá tri gia tăng (VAT)
Chiết khấu:Công ty có một số chính sách chiết khấu như:
Giảm giá 10% cho khách hàng thân thiết có thẻ VIP, chiết khấu hoa hồng cho
các công ty lữ hành, các tổ chức xã hội, hoặc miễn phí 1 phòng cho đoàn 10 phòng
hoặc 25 khách, miễn phí một chuyến xe hoa nội thành cho những đám cưới trên 50
mâm, phát phiếu rút thăm trúng thưởng cho những khách hàng có tổng hóa đơn 3 triệu
trong một tháng. Hàng năm công ty tổ chức hội nghị khách hàng phát quà lưu niệm
nhằm tri ân khách hàng thân thiết.
lịch trong và ngoài nước nên họ cần những số lượng khách ăn, nghỉ lớn nên Công ty
đã chủ động liên hệ với các công ty này để đặt các tua cho khách lưu trú và ăn nghỉ và
tạo thành một kênh phân phối dán tiếp. Công ty đã chi hoa hồng cho họ 10% trên tổng
hợp đồng. Kết quả là các công ty thường xuyên đưa khách du lịch tới ăn nghỉ tại Công
ty dem lại doanh thu với tỷ trọng khoảng 10 đến 11% tổng doanh thu.
Các tổ chức công vụ, xã hội:Các tổ chức này thường có những cuộc hội thảo,
hội nghị, đại hội và các đoàn thể công vụ. Họ rất cần những hội trường, nhà hàng,
khách sạn để tổ chức hội họp ăn uống ngủ nghỉ. Người đứng đầu hay người đại các tổ
chức này họ ký hợp đồng với công ty và đưa khách của họ đến ăn nghỉ. Chi phí hoa
hồng cho người đại diện các tổ chức này 10% trên hóa đơn. Hiệu quả của kênh này rất
tốt đem lại doanh thu khoảng 45% tổng doanh thu.
Bán trực tiếp: Là tất cả các khách hàng có nhu cầu về ăn, nghỉ, thuê văn phòng
bất động sản chủ yếu là khách vãng lại. Họ đã trực tiếp đến hoặc thông qua internet đặt
hàng online của Công ty để thỏa thuận sử dụng dịch vụ của Công ty. Vì bán hàng trực
tiếp cho khách hàng nên chi phí thấp nên hiệu quả cũng tốt chiếm khoảng 26% tổng
doanh thu.
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Quảng cáo:Hằng năm công ty chi cho quảng cáo và phát triển thương hiệu
khoảng 0.2% trên tổng doanh thu tương đương 300 triệu.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 19
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tên Công ty và Logo của Công ty được đặt tại vị trí trang trọng dễ quan sát, tạo
sự chú y cho mọi người như cổng ra vào trên nóc nhà 4 tầng của Công ty quay ra mặt
Giải thưởng
Giải đặc biệt
Điện thoại sammung
galaxy S3
16.000.000
01
16.000.000
Giải nhất
TV LCD sammung 42’’
12.000.000
02
24.000.000
Giải nhì
Máy giặt cửa ngang LG
8.800.000
03
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Ngoài rút thăm trúng thưởng Công ty còn chiết khấu hoa hồng 10% cho kênh trung
gian, và giảm giá trực tiếp cho khách hàng thân thiết có thẻ víp 10% trên tổng hóa đơn.
Công tác khuyến mại còn chưa thường xuyên, chu kỳ khuyến mại còn dài nên chưa
thu hút được số lượng đông đảo khách tham gia.
Bán hàng trực tiếp: Sản phẩm dịch vụ của Công ty là dịch vụ sử dụng tại chỗ
nên Công ty tổ chức bán hàng trực tiếp tại các quầy lễ tân của Công ty. Gồm 2 quầy lễ
tân khách sạn và 2 quầy lễ tân nhà hàng với đội ngũ nhân viên trẻ đẹp nhiệt tình chu
đáo được đào tạo bài bản chuyên nghiệp đã phần nào tạo được sự chú ý quan tâm của
khách hàng đến với công ty.Bán hàng trực tiếp tại công ty không phải thuê mặt bằng
nên chí phí thấp không mất hoa hồng trung gian nên hiệu quả đem lại lớn.
Quan hệ công chúng: Công ty cũng chú trọng khâu quan hệ công chúng như:
Hàng năm Công ty tổ chức hội nghị khách hàng vào dịp cuối năm nhằm tri ân các
khách hàng thân thiết. Ngoài ra Công ty còn tổ chức ủng hộ đồng bào bão lụt miền
trung bằng tiền và hiện vật.Công ty cũng góp tiền xây nhà tình nghĩa cho các hộ nghèo
ởvùng nông thôn, miền núi. Chi phí cho các hoạt động này Công ty quyên góp của của
công nhân viên và chi khoảng 0,5% tổng doanh thu.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 20
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty được giao cho bộ phần lễ tân và bộ
phần thị trường, chăm sóc khách hàng. Hàng ngày thu thập thông tin với khách hàng
bằng email, điện thoại. Hàng năm công ty tổchức hội nghị khách hàng xin ý kiến đánh
Đơn vị: VND
Loại phòng
Giá chưa thuế
10% thuế (VAT)
Giá đã bao gồm thuế
3 Giường
780.000
78.000
858.000
4 Giường
880.000
88.000
968.000
2 Giường nhỏ
700.000
70.000
605.000
Nguồn: Phòng Lễ tân
Giá phòng của Khách sạn Cầu Giấy tương đương với giá phòng của Khách sạn Kim
Liêntrênh lệch nhau không đáng kể vì cùng là khách sạn 3 sao trang thiết bị đồng bộ
tương đương nhau
Phân phối:Công ty TNHH một thành viên Sao Maicũng phân phối theo 2
kênh chính là: Trung gian là các Công ty lữ hành du lịch và Công ty trực tiếp bán sản
phẩm tới người sử dụng dịch vụ.
Xúc tiến bán:Công ty TNHH một thành viên Sao Maicũng sử dụng quảng cáo
trên trang web của mình và các trang web quảng cáo khác. Công ty cũng tổ chức một
số hình thức khuyến mại như: Giảm giá cho các khách hàng thân thiết, tặng quà cho
những khách sử dụng dịch vụ với số lượng lớn. Công ty thường xuyên tổ chức các
hoạt động công chúng như tham gia biểu diễn văn hóa văn nghệquần chúng trong
ngành cũng như trong thành phố, tổ chức một số hoạt động vui chơi ngoài trời trong
những dịp lễ tết trọng đại của đất nước.
Điểm mạnh:Công ty nằm ở vị trí đẹp, mặt tiền rộng, đường rộng cửa ngõ của
Nội thành nên thu hút được lượng khách đến ăn nghỉ đông, là Công ty TNHH nhà
nước một thành viên trực thuộc Thành ủy Hà Nội nên được ưu tiên về mặt đầu tư trang
thiết bị, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên nghiệp nhiệt tình chu đáo.
Điểm yếu: Diện tích mặt bằng hẹp nên không thuận tiện cho việc đỗ đậu xe, số
lượng phòng ít nên không tốt cho các đoàn tua lớn đông người.
b) Khách sạn Hoa Hồng
Địa chỉ: 92 Xã Đàn (250 Đào Duy Anh),Đống Đa,Hà Nội
Điện thoại: 043.852.9628 – 043.572.3193
Website:http://khachsanhoahong.vn
Email:[email protected]
Thị trường: Khách vãng lai nội địa trong nước, khách công vụ, khách trong thành phố
770.000
2 Giường nhỏ
450.000
45.000
495.000
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 22
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2 Giường to
650.000
65.000
715.000
1 Giường nhỏ
380.000
38.000
vụ đi kèm còn nghèo nàn nên không hỗ trợ được các dịch vụ chính.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ, công tác marketing của doanh
nghiệp
Công tác tiêu thụ: Do suy thoái của kinh tế thế giới nên đã ảnh hưởng tới nền
kinh tế nước ta nên nghành Du lịch và Khách sạn sụt giảm doanh số mạnh. Không
nằm ngoài yếu tố đó trong 2 năm gần đây sản phẩm dịch vụ của Công ty tiêu thụ chậm
doanh số sụt giảm. Doanh số năm 2011 giảm 3,029 tỷ đạt 97,9 % so với 2010.
Công tác marketing: Công tác marketing của công ty còn hạn chế chưa thành lập
được một phòng marketing riêng, nhân viên chưa chuyên nghiệp thiếu kinh nghiệm,
còn kiêm nhiệm cùng với phòng Lễ tân, kinh phí chi cho marketing còn quá ít, lực
lượng mỏng nên dẫn đến công tác marketing yếu không thu hút được nguồn khách
mới, chỉ dựa vào nguồn khách truyền thống.
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây lao động của công ty có xu thế giảm là do Cổ phần
hóa sắp xếp lại doanh nghiệp, một số lao động dôi dư được nghỉ chế độ chước hạn,
một số chuyển công tác khác. Do kinh tế khó khăn sản phẩm và dịch vụ của công ty
cũng tiêu thụ chậm nên công ty chủ động cắt giảm lao động đặc biệt là lao động hợp
đồng thời vụ
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 23
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tinh
18 – 27
35
6,5
25
4,9
20
4,4
28 – 35
205
37,9
198
38,9
177
38,6
36 -45
100
509
100
458
100
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự
Nhìn vào bảng trên ta thấy: nhóm tuổi 18 – 25 chiếm tỷ trọng thấp từ 4% đến 6%
và giảm dần điều này chứng tỏ Công ty không tuyển thêm công nhân trẻ. Hai nhóm 28
– 35 và 36 – 45 hai nhóm này cũng giảm nhưng không đáng kể, hai nhóm này chiếm
tỷ trọng lớn vì đây là lược lượng lao động chính chứng tỏ Công ty có đôi ngũ công
nhân viên dồi dào tạo nên một nền tảng lao động tốt cho lớp kế cận sau này. Nhóm
trên 46 nhóm này chiếm tỷ trọng trung bình 19 – 21% đa số là các lãnh đạo chủ chốt
và trưởng các phòng ban
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48
Trang 24
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động theo học vấn
Đơn vị tính: Người
Cao học
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
2009
3
0,6
207
38,3
100
18,5
231
42,7
541
2010
5
1,0
28,1
488
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự
Nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ học vấn của công ty khá tốt đặc biệt trình độ
Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng khá cao đều tăng theo hàng năm chứng tỏ Công ty
rất chú trọng khâu đào tạo và đào tạo lại, khuyến khích công nhân viên tự học để nâng
cao kiến thức cũng như học vấn.
Bảng 2.11 Cơ cấulao động theo lĩnh vực công tác
Đơn vị tính: Người
Lĩnh vực
Năm 2009
Số lượng
Khối quản lý
Năm 2010
Tỷ trọng
Số lượng
(%)
25
4,5
12,9
67
13,2
65
13,3
82,4
419
82,3
402
82,4
100
509
100
488
Nhà 9
Số phòng/công
10
10
9
7
8.5
8.5
7.5
9
Công trực/ngày
3
3
3
3