tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Việt Chính,Đánh giá thực trạng về tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Việt Chính - Pdf 31

Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

LỜI MỞ ĐẦU
Để vận dụng kiến thức vào thực tế thì lý thuyết phải đi đôi với thực
hành để thực hiện điều đó thì mỗi học sinh đều phải trải qua một kỳ thực
tập để tìm hiểu môi trường, công việc, phù hợp trình độ chuyên môn và
kiến thức đã được học tại trường.
Giai đoạn thực tập là giai đoạn đánh dấu kết quả học tập và so sánh
giữa thực tế và lý thuyết, giữa hai môi trường làm việc và môi trường học
tập. Vì thế khi đến cơ sở thực tập ta được tiếp xúc và học tập với công việc
sản xuất kinh doanh cũng như những vấn đề về tài chính doanh nghiệp
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để có được những kết luận
đúng đắn đối với những gì đã được học và nghiên cứu. Vì vậy, giai đoạn
thực tập tổng hợp là rất cần thiết và bổ ích, nhất là một kế toán – Người có
nhiệm vụ tổng hợp số liệu, mà số liệu liên quan đến các phòng ban. Có
hiểu được mối quan hệ đó. Thì mới thấy được các quy trình luân chuyển
chứng từ, và chứng từ phát sinh có hợp lệ không để ghi sổ.
Xuất phát từ những lý do trên và có điều kiện tiếp xúc thực tế. Được
sự đồng ý của ban Giám đốc Công ty TNHH Việt Chính, em may mắn
được giới thiệu đến thực tập tại Công ty. Với nhiều khó khăn thăng trầm
nhưng với sự đồng lòng đoàn kết của cán bộ công nhân viên Công ty đã
từng bước vượt qua nhiều khó khăn. Với các chính sách áp dụng, phù hợp
với nền kinh tế thị trường, hiện nay Công ty đã có uy tín trên thị trường,
với đội ngũ công nhân viên lành nghề. Công ty đã tồn tại và phát triển trên
thị trường.

SV: Lại Hồng Thắm
tập



báo cáo thực


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT CHÍNH

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty.
( Công ty TNHH Việt Chính. MST 0104577225.)
Công ty TNHH Việt Chính được thành lập vào ngày 18 tháng 10 năm
2004 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103005597 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Là Công ty được hoạt động trong thời kỳ
đất nước đang từng bước phát triển, với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường đã thúc đẩy, mở rộng các ngành nghề đặc biệt là thương mại xây
dựng
Công ty có trụ sở chính tại số 310-B1 - Vĩnh Hồ - Thịnh Quang Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 04.35588113
Fax: 04.35577927
Số TK : 102010000683308 tại Ngân hàng Công thương Nguyễn Trãi
Công ty TNHH Việt Chính có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu
riêng, có tài khoản riêng. Công ty có quyền giao dịch và ký kết các hợp
đồng kinh tế với các cá nhân, đơn vị ngoài Công ty. Công ty là một đơn vị
hạch toán kinh tế do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu
sự điều tiết của Công ty bằng các văn bản kế hoạch quý, năm mà Công ty
giao cho.
Tuy Công ty được thành lập chưa lâu song với sự đồng tâm nhất trí,

2.NVCSH

Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
20.019.724.425 34.703.475.620 36.134.953.128
10.096.186.835 10.754.239.779 10.923.673.197

3.Doanh thu

8.986.161.503

13.125.399.295

4.Lợi nhuận

83.806.223

130.717.960

220.600.000

2.976.720

3.559.633

4.324.577

5.Thu nhập bình
quân

cao và ngược lại có năm doanh thu và lợi nhuận thấp. Hiện nay, tình hình kinh
tế trong nước, khu vực và thế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn, nhiều
công ty cạnh tranh khiến lợi nhuận va doanh thu năm 2012 sụt giảm.
Nhìn chung, lợi nhuận và doanh thu của Công ty vào những năm gần đây
giảm không đáng kể, vẫn có lãi và hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Vì Công ty trả lương theo hai hình thức: trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm. Mà lao động của Công ty được trả lương theo sản phẩm
(theo công trình) nên thu nhập bình quân của một người lao động phụ thuộc rất
nhiều vào khối lượng công trình hoàn thành. Do đó, cũng giống như chỉ tiêu
doanh thu, thu nhập bình quân của một người lao động cũng không đều qua các
năm. Điển hình là, thu nhập bình quân một lao động năm 2012 là 4.324.577đ
giảm so với năm 2011 là 235.056đ nhưng cao hơn năm 2010 là 347.857đ. Tuy
có sự biến động nhưng so với mặt bằng chung trên thị trường lao động thì mức
thu nhập mà Công ty trả cho người lao động là hợp lý và đảm bảo cho họ có
được cuộc sống ổn định.

SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

5

báo cáo thực


Trng i hc Cụng nghip H Ni

Khoa K Toỏn Kim Toỏn

C

1

2

3

Tôn silic 70 X 210

Kg

800

13.500

10.800.000

Cộng tiền hàng :
Tiền thuế GTGT :
Tổng cộng tiền thanh toán :
Số tiền bằng chữ: Mời một triệu tám trăm tám mơi ngàn đồng.

10.800.000
1.080.000
11.880.000

Thuế suất GTGT : 10 %

Ngời mua hàng


Ngày 11 tháng 3 năm 2012
Nợ: 152 (1521)
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Chị Hoa.
Theo HĐ số 016460 ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Công ty TNHH Hải Thịnh.
Nhập tại kho: Công ty TNHH Vit Chớnh.

Tên, nhãn hiệu, Mã Đơn vị
STT
quy cách vật t số
tính
a

b
Tôn silic
1
70 X210
Cộng tiền hàng :

c

Số lợng
Thực
nhập
2

Đơn Giá

Thành tiền

11.880.000

Nhập ngày 11 tháng 3 năm 2012
Thủ kho
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)

Đơn vị: Cụng ty TNHH Vit Chớnh
Bộ phận:

Mẫu số: 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006
/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trởng BTC)

Phiếu xuất kho
Ngày 13 tháng 3 năm 2012
Nợ: 621
Có: 152 (1521)
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Phơng.
Lý do xuất kho: Phục vụ cho sản xuất.
SV: Li Hng Thm
tp

Lp: KT2 K58


Đơn Giá

Thành tiền

d

Theo
yêu cầu
1

3

4

Kg

500

500

13.600

6.800.000
6.800.000

Cộng thành tiền ( bằng chữ ) : Sáu triệu tám trăm ngàn đồng.
Xuất ngày 13 tháng 3 năm 2012.

Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám c
(Ký,

tp

Lp: KT2 K58

8

bỏo cỏo thc


Trng i hc Cụng nghip H Ni

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

SV: Li Hng Thm
tp

Lp: KT2 K58

Kế toán trởng
(Ký, họ tên)

Khoa K Toỏn Kim Toỏn

Ngời nhận tiền
Ngời lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


TK 112
TK 331
TK 141
Cộng số PS Nợ
Cộng số PS Có
Số d ct: Nợ

Tháng
1
1

SV: Li Hng Thm

Lp: KT2 K58

ĐVT: đồng
Tháng
2
2

Tháng
3
3

Tháng
4
4

Tháng
5

Tháng
11
11

Thán
g 12
12

bỏo cỏo thc tp

Cộng


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Là Công ty thương mại và xây dựng nên ngành nghề kinh doanh chủ
yếu là xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, công trình
công nghiệp dân dụng, đường dây tải điện, và trạm biến áp đến 500KV,
công trình cấp, thoát nước, công trình công cộng, viễn thông, bưu điện…
Gia công cơ khí, lắp đặt điện, nước công trình.
Mua bán, thêu và cho thuê máy móc, phụ tùng, thiết bị xây dựng.
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng nội, ngoại thất công trình.
Mua bán thiết bị vật tư ngành điện, nước, hàng điện tử, tin học, thiết
bị viễn thông, …
Để đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã đầu
tư, mua sắm trang thiết bị hiện đại, cải tạo công cụ máy móc


Máy
Cái
Máy
Máy
Máy
Máy
Máy
Cái
Cái

Số
lượng
7
3
4
4
4
4
3
5
7
30

Số thiết bị
Sở hữu
Đi thuê
Chủ sở hữu
Chủ sở hữu
Chủ sở hữu
Chủ sở hữu

– K58
hạng mục công trình
hoàn thành

Lập kế hoạch
xây lắp công
trình, hạng mục
công trình

12

Tiến hành
thi công xây
lắp

Duyệt quyết toán
công trình, hạng
mục công trình hoàn
thành

Chuẩn bị các
trang thiết bị,
vật liệu, nhân
công

báo cáo thực
Nghiệm thu bàn
giao công trình,
hạng mục công
trình hoàn thành

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

GIÁM ĐỐC

Phòng
Kỹ thuật

Phòng Kế toán- tài
chính

Phòng Kế hoạch
kinh doanh

Phòng Tổ chức
Hành chính

Đội thi
công
xây lắp
1

Đội thi
công
xây lắp
3

Đội thi
công
xây lắp
2

chỉ đạo kỹ thuật thi công, quan hệ chức năng giữa các phòng ban.
- Là cấp trung gian quan hệ trực tiếp với Đội để giải quyết, tham mưu
cho Tổng Giám đốc.
* Các Đội sản xuất.
- Tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch được giao theo yêu
cầu tiến độ, thời gian và khối lượng thi công của từng đơn vị.
- Quan hệ chức năng với nhau để hỗ trợ, kết hợp thi công trên công
trường.
Mối quan hệ các phòng ban Công ty: Được tổ chức theo yêu cầu quản
lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hoạt động theo chế độ trực tuyến
tham mưu chiến sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Giám đốc đảm bảo
lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông xuốt trong toàn Công ty.
Hiện nay các phòng ban Công ty chia thành như sau:
* Phòng hành chính tổ chức.
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức sản xuất, tổ chức
các bộ quản lý, các khâu nhân sự, tiền lương và hành chính quản trị của xí
nghiệp.
- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy Công ty phù hợp với từng giai đoạn,
quản lý và điều động nhân sự theo phân cấp của Công ty. Thực hiện công
tác thanh tra bảo vệ quân sự Công ty, tổ chức đào tạo nâng bậc phân cấp
của Công ty. Xây dựng quy chế trả lương của Công ty. Thực hiện các
nghiệp vụ đóng BHXH, BHYT,... giải quyết các quyền lợi và bảo hiểm
cho CBCNV, cùng phòng kế hoạch và đơn vị, quản lý cấp phát trang thiết
bị bảo hộ lao động, quản lý hành chính, quản lý trong xí nghiệp..
SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

15

* Phòng tài chính kế toán.
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý tổ chức theo đúng chế
độ của Nhà nước và quy định của Công ty. Tổng hợp phân tích các hoạt
động kinh tế của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của vốn kinh
SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

16

báo cáo thực


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

doanh, đảm bảo kinh doanh có lãi. Thực sự với chức năng giám đốc đồng
tiền.
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính của xí nghiệp, đảm bảo cấp đủ
vốn cho Công ty hoạt động, tổ chức hạch toán kế toán đúng chế độ Nhà
nước và Công ty quy định, tham ra ký kết và thanh toán các hợp đồng kinh
tế, hạch toán đầy đủ, đúng chế độ các nghiệp vụ kinh tế; thanh toán cấp
phát tiền lương cho CBCNV, tổng hợp phân tích báo cáo các hoạt động
kinh tế cả Công ty, Công ty quan hệ với ngân hàng và các cơ quan tài
chính liên quan khác. Hướng dẫn đơn vị liên quan trong Công ty về công
tác thu, chi, tài chính đúng, kịp thời giúp cho công tác hạch toán chung của
Công ty được thuận lợi.
* Phòng kỹ thuật thi công.

trách nhiệm đôn đốc anh em công nhân làm việc; kỹ sư giám sát thì quản
lý về mặt chất lượng, kỹ thuật, tiến độ và nghiệm thu chất lượng từng phần
việc, ký nhận khối lượng công việc đã làm để tạm ứng lương cho công
nhân.
Biểu 4 : Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác và
chuyên môn trình độ đã được đào tạo
Trình độ Tổng
TT chuyên

số

1

môn
người
Trên đại
1
học
Đại hoc

2

cao

Số
nữ

Thâm niên nghề (%)

Tuổi (%)


9,4

4,2

2

9

9

34

18 2,3

9

2,6

6,1

2,3

8,4

9,3

7

7


0,2

8,8

4,3

6,9

đẳng
Trung
3

cấp-Sơ
cấp
Công

4

nhân kỹ 117

5,3

thuật
Chưa
5

qua đào 95

tạo

SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

19

báo cáo thực


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

PHẦN 2
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT CHÍNH VÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
2.2.TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT CHÍNH
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Là một Công ty TNHH thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh công ty
đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của mình để
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức
kế toán tập trung thì nhiệm vụ của phòng kế toán là:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác số liệu trong quá
trình tiêu hao vật tư nguyên liệu và các chi phí khác, sử dụng tài sản, vật tư
lao động và tiền vốn.
- Tính toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, các khoản thanh toán với Nhà nước, cung cấp thông tin cần
thiết, chính xác phục vụ cho công tác điều hành SXKD của lãnh đạo công
ty.

công nợ

Kế toán
tổng hợp
và thanh
toán

Thủ Quỹ

Nhân viên thống
kê đội xây dựng

Sơ đồ 03: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH VIỆT CHÍNH
* Nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: Làm chức năng lãnh đạo bộ máy kế toán Công ty,
chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mặt quản lý tài chính của Công ty. Có
nhiệm vụ phân công và điều hành bộ máy kế toán thực hiện chức năng
quản lý tài chính.
- Kế toán TSCĐ và tiền lương: Theo dõi tình hình toàn bộ tài sản
trong công ty, ghi chép hạch toán tăng giảm TSCĐ, thiết lập khấu hao
TSCĐ hàng quý. Theo rõi tình hình hoạt động các loại thiết bị, máy móc.
Nắm bắt thường xuyên kịp thời hiện trạng và xác định giá trị còn lại của
TSCĐ hàng năm, lập thủ tục thanh lý TSCĐ.
Tính và theo dõi tiền lương, theo dõi trích lập các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ, phân bổ tiền lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên Công ty.
SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

Để nắm bắt được thông tin kịp thời chính xác cho người quản lý nhằm
đề ra quyết định quản lý đúng đắn thì mọi biến động về tài sản đều phải
được ghi chép trên chứng từ kế toán.
- Về mặt kế toán: Chứng từ kế toán ghi chép đúng các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh phải có chứng từ để chứng minh và làm căn cứ ghi sổ.

SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

22

báo cáo thực


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

- Về mặt pháp lý: Là căn cứ để thanh tra, kiểm toán các chanh chấp
phát sinh trong mối quan hệ kế toán.
- Phương pháp hạch toán: Để theo dõi tình hình nghiệp vị phát sinh
một cách thường xuyên liên tục, đơn vị đã tổ chức hạch toán theo phương
pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào
phếu thu, phiếu chi, nhập kho cho nghiệp vụ phát sinh… để ghi vào chứng
từ liên quan cùng thời điểm hoặc theo kỳ nhập số liệu đã quy định trước
( 5 ngày 1 lần) và cuối tháng sẽ ghi vào sổ cái.
Căn cứ tình hình cụ thể Công ty áp dụng quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
2.2.2.2 Chứng từ kế toán là:

ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, ủy nhiệm chi, giấy lĩnh tiền mặt
+ Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn NVL - CCDC sử dụng chứng
từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, phiếu xin lĩnh
vật tư
+ Tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,
thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng
tính khấu hao TSCĐ
+ Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân công tiền lương và BHXH
+ Bán hàng: hoá đơn bán hàng, phiếu giao hàng, kiểm kê giao nhận
hàng...
+ Theo giá trị gia tăng: tờ khai thuế GTGT, bảng kê chứng từ hoá đơn
các hàng hoá dịch vụ mua vào...
Ngoài ra Công ty còn sử dụng các chứng từ khác: Các hợp đồng kinh
tế, hợp đồng mua bán hàng hoá, giấy chứng nhận nghỉ ốm, hưởng BHXH,
trợ cấp đau ốm, thai sản......
2.2.2.3 Tổ chức và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/03/2006.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán gắn liền với các phương pháp mà
doanh nghiệp lựa chọn là:
SV: Lại Hồng Thắm
tập

Lớp: KT2 – K58

24

báo cáo thực


tập

Lớp: KT2 – K58

25

báo cáo thực


Trích đoạn Những tồn tại và nguyờn nhõn Định hướng phỏt triển tổ chức kế toỏn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status