BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
NGUYỄN LINH CHI
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người Hướng Dẫn Khoa Học:
TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, chính xác và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Đông Hà, ngày
tháng
Ngƣời cam đoan
Nguyễn Linh Chi
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ii
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
8
1.1.3. Căn cứ tính thuế TNDN và phƣơng pháp tính thuế TNDN
9
1.2. Tổng quan về quản lý thuế TNDN và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
12
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế
12
1.2.2. Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN
13
1.2.3. Quy trình quản lý thuế TNDN
18
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNDN
19
1.2.5. Doanh nghiệp NQD và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế TNDN
23
37
2.1.2. Đặc điểm Kinh tế - Chính trị - Xã hội của tỉnh Quảng Trị
37
2.1.3. Hệ thống DN ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
38
2.2. Khái quát chung về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
42
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
42
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
42
2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại
44
Cục Thuế Quảng Trị
2.3.1. Các bƣớc công việc xử lý quản lý thuế tại Cục Thuế Quảng Trị
74
Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015 – 2020
3.1.1. Thuận lợi.
74
3.1.2. Khó khăn.
75
3.2. Định hƣớng và mục tiêu tăng cƣờng quản lý thuế TNDN đối với các DN
76
NQD tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020
3.2.1. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD tại
76
Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
3.2.2. Mục tiêu tăng cƣờng quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD tại Cục
77
Thuế tỉnh Quảng Trị
3.3. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế TNDN NQD tại Cục Thuế
với quản lý thuế theo đối tƣợng và nâng cao chất lƣợng cán bộ thuế
3.4. Kiến nghị
88
3.4.1. Đối với Nhà nƣớc
88
3.4.2. Đối với Tổng Cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
88
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
89
KẾT LUẬN
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
PHỤ LỤC
95
10. TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn.
11. NNT
: Ngƣời nộp thuế.
12. NSNN
: Ngân sách Nhà nƣớc.
13. QĐ
: Quyết định.
14. QĐ-TCT : Quyết định - Tổng cục Thuế.
15. QH
: Quốc Hội.
16. TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp.
17. TT-BTC : Thông tƣ - Bộ Tài chính.
i
Bảng 2.6. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp NQD
qua các năm.
48
Bảng 2.7. Thống kê chất lƣợng tờ khai thuế TNDN qua các năm.
49
Bảng 2.8. Tổng thuế TNDN NQD đã nộp qua các năm.
52
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế
Quảng Trị giai đọan 2011-2014.
53
Bảng 2.10. Tình hình hoàn thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD.
55
Bảng 2.11. Tình hình quản lý doanh nghiệp NQD giai đọan 2011-2014.
57
Bảng 2.12. Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại Cục Thuế.
60
44
Hình 2.2. Các bƣớc công việc xử lý quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
45
ii
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc, được thể chế hoá bằng pháp luật do các
thể nhân và pháp nhân đóng góp cho nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống
thuế của Việt Nam xét trên các tiêu chí như: tỷ trọng thu ngân sách, mức độ ảnh hưởng
tới môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư... Vì vậy, loại thuế này đã được hầu hết các
quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu.
Tại Việt Nam, thuế Thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành từ
năm 1999 và thực sự phát huy vai trò quan trọng của mình. Hàng năm đóng góp một
khoản thu không nhỏ vào Ngân sách nhà nước và là một công cụ hữu hiệu trong việc
điều tiết hoạt động kinh doanh và thực hiện công bằng xã hội.
Quảng Trị là một tỉnh nhỏ thuộc Trung Bộ, số thu về thuế không lớn, chưa đủ đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương, trong đó số thu về thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đã đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của
Ngân sách địa phương. Cụ thể, năm 2011, tổng thu thuế TNDN là 67.267 triệu đồng,
chiếm 7,97% trên tổng số thuế thu được tại Quảng Trị. Đến năm 2014, tổng thuế
TNDN thu được đạt 87.859 triệu đồng, chiếm 7,73% so với tổng số thuế thu được. Như
79.199
7,39
87.859
7,73
Trong đó
Thuế TNDN NQD
Số tiền
%
25.602
3,03
40.413
4,37
50.218
4,69
62.727
5,52
Nguồn: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
1
Bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay trên địa bàn Quảng Trị, các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang ngày càng được mở rộng và đa dạng ngành nghề
hoạt động. Song với tính chất hoạt động đa dạng, phức tạp, chế độ sổ sách kế toán,
chứng từ hóa đơn các doanh nghiệp này thực hiện còn tùy tiện, chưa đúng chế độ, hiện
tượng khai man trốn thuế còn nhiều… nên quản lý thuế khu vực ngoài quốc doanh nói
chung, quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD nói riêng cần phải được
khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại, đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu
đủ vào Ngân sách nhà nước, nâng cao được hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước
nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn này.
Thứ hai, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn
2015 - 2020.
• Câu hỏi nghiên cứu.
- Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế
Quảng Trị như thế nào? Những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp NQD giai đoạn này 2015 - 2020 là gì?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị?
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp NQD trên Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014, giải pháp
tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD giai đoạn 2015 - 2020.
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2014.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp tiếp cận.
Nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ các quy trình nghiệp vụ, các văn bản hướng
dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quy trình quản lý thuế hiện
hành như quy trình đăng ký thuế, quy trình kê khai và kế toán thuế, quy trình thanh tra,
kiểm tra, quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế... để phân tích, đánh giá những kết
quả đạt được, bên cạnh những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý
thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong những năm
gần đây, đồng thời dự báo những thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn 2015 – 2020,
từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi trong giai đoạn này.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu mô tả sử dụng các kỹ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được viết thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương này trọng tâm hệ thống hóa lại các vấn đề lý luận liên quan đến thuế
TNDN và quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD, làm cơ sở cho phân tích, đánh giá
thực trạng ở chương 2 của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014.
4
Chương này trọng tâm phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được và
hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014.
Chương 3: Một giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Quảng Trị giai đoạn
2015 - 2020.
Chương này trọng tâm vào việc hoạch định định hướng, mục tiêu và các giải pháp
tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Cục Thuế Quảng Trị trong giai đoạn 2015 - 2020.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ QUẢN LÝ
THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH
động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,
hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt
Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công
hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp
đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết
hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của
Hiệp định đó.
(5) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế” [19].
* Thu nhập chịu thuế TNDN.
“ (1) Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
(2) Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản
nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm
trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam” [19].
7
Các đặc điểm chính của thuế TNDN có thể kể như sau:
8
Đặc điểm thuế
TNDN.
Là thuế trực
thu.
Phụ thuộc vào
kết quả sản
xuất kinh
doanh của DN
Ảnh hưởng lớn
từ kết quả
SXKD của DN
Điều tiết thu
nhập.
Hình 1.1. Đặc điểm thuế TNDN
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Cụ thể:
(1) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
(2) Thuế Thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của
-
Thu nhập được
+
miễn thuế
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
(2) Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh
Thu
Chi phí
-
được trừ
+
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
10
Thuế TNDN
phải nộp
= (
Thu nhập
tính thuế
Phần trích lập
-
quỹ KH&CN
) x
Thuế suất
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế
tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số
thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp
dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài
bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không
có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ
giá hối đoái với đồng Việt Nam [19].
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN VÀ DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH.
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế.
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để tiếp cận khái niệm
quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý.
Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định”.
Theo các tác giả Giáo trình Khoa học quản lý của Đại học Quốc gia Hà Nội thì
“Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những
người khác nhàm thu được kết quả mong muốn”.
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà
nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con
người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ. Tiếp cận
dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành
pháp của Nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là
điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban
hành.
Từ những cách hiểu như trên về quản lý hành chính thì quản lý thuế có thể được
hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức là, quản lý thuế được
hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế. Hoạt
động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ sau:
(i) Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hạch định chính sách,
bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý;
12
(ii) Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực
13
Nội
dung
quản lý
thuế
TNDN
đối với
DN(DN
NQD)
Đăng
ký, khai
thuế,
nộp
thuế, ấn
định
thuế
Thủ tục
hoàn
thuế,
miễn
thuế,
giảm
thuế
Xoá nợ
tiền
thuế
Giải
quyết
khiếu
nại, tố
cáo về
thuế
Hình 1.2. Nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với DN nói chung
và đối với DN NQD nói riêng.
Nguồn: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình để quản lý thuế theo chức năng.
Hiện nay, ngành thuế đã triển khai thực hiện các quy trình quản lý thuế như: Quy trình quản
lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế; Quy trình quản lý thuế về đăng ký thuế; Quy trình
hoàn thuế, miễn giảm thuế, Quy trình Kiểm tra thuế; Quy trình Quản lý thu nợ thuế…
1.2.2.1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
Công việc của cơ quan thuế trong nội dung đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn
định thuế bao gồm việc theo dõi việc đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua các quy
trình theo dõi, kiểm tra được thiết lập và quy định cụ thể tại các cơ quan thuế.
Về phía các DN nói chung và các DN NQD nói riêng, trách nhiệm của các DN là:
- Đăng ký thuế với cơ quan quản lý.
14
- Kê khai thuế một cách kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung theo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi năm.
- Nộp thuế.
+ Các thông tin về: NNT kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô
tại địa phương (hoặc địa phương khác); số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở
kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương (hoặc địa phương khác).
+ Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
1.2.2.2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
Người nộp thuế được xem xét hoàn thuế, miễn giảm thuế. Những đối tượng này
phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ra
quyết định hoàn thuế, miễn giảm thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế, không
miễn giảm thuế. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thời gian ra
quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơn đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra
trước hoàn thuế sau. Hoàn thuế thực chất là trả lại cho ĐTNT phần tiền thuế mà họ đã
nộp nên việc xử lý càng nhanh càng tốt. Cơ quan thuế phải rút ngắn các thủ tục hành
chính để đảm bảo hoàn thuế, miễn giảm thuế nhanh chóng cho người nộp thuế. Xử lý
hoàn thuế, miễn giảm thuế cũng tiêu tốn một nguồn lực đáng kể của cơ quan thuế trong
việc tiếp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ, đặc biệt nếu hồ sơ được nộp trực tiếp và xử lý
truyền thống...Trường hợp hồ sơ thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc
tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử nên nhanh chóng kịp thời hơn.
1.2.2.3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định các trường hợp được xóa nợ tiền
thuế, tiền phạt như sau:
+ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy
định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
+ Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự
mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
Dựa vào những điều khoản trên, cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành quản lý vấn đề
xóa nợ tiền thuế TNDN, tiền phạt cho các đối tượng là DN nói chung, trong đó có các
DN NQD.
1.2.2.4. Quản lý thông tin về ngƣời nộp thuế, Tuyên truyền hỗ trợ NNT.
hạn mà còn có tác dụng lớn hơn là răn đe, ngăn ngừa nộp thuế chậm, giúp người nộp
thuế, nợ thuế cách giải quyết khó khăn phát sinh. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
quy định cụ thể các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Các
biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nói chung và biện pháp
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế TNDN đối với DNNQD nói riêng bao
gồm:
17