ứng dụng gis trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận ninh kiều, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

----------------

NGUYỄN THANH NHÃ

ỨNG DỤNG GIS
TRONG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU GOM RÁC THẢI
CÁC KHU VỰC CHỢ TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Cần Thơ, 2011


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

----------------

NGUYỄN THANH NHÃ

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ HỆ THỐNG
THU GOM RÁC THẢI CÁC KHU VỰC CHỢ TẠI QUẬN
NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

i

CBHD: Trần Thị Kim Hồng


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vii
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
CHƢƠNG II: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Tổng quan về chất thải rắn và các vấn đề môi trƣờng ................................... 3
2.1.1 Định nghĩa và phân loại chất thải rắn (rác) ......................................... 3
2.1.2 Nguồn và các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ sản sinh ra rác ................. 4
a) Các nguồn phát sinh ra rác ............................................................ 4
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh rác thải ....................... 5
2.1.3 Một số ảnh hƣởng của chất thải rắn .................................................... 5
a) Sức khỏe cộng đồng........................................................................ 5
b) Ô nhiễm môi trường đất ................................................................. 6
c) Ô nhiễm môi trường nước ............................................................... 6

2.3.3 Một số chức năng của GIS ............................................................... 31
2.3.4 Các ứng dụng thực tế của GIS .......................................................... 31
a) Quản lý mạng lưới đường giao thông ........................................... 31
b) Giám sát tài nguyên thiên nhiên, dân cư và môi trường ................ 32
c) Quản lý và lập kế hoạch sử dụng các dịch vụ công cộng .............. 32
2.3.5 Các ứng dụng của GIS trong công tác môi trƣờng ............................ 32
a) Ứng dụng trong việc quản lý môi trường ...................................... 32
b) Ứng dụng GIS trong đánh giá tác động môi trường...................... 33
c) Ứng dụng GIS trong giám sát và dự báo các sự cố môi
trường .................................................................................. 34
2.3.6 Mô hình ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn tại một số
tỉnh, thành ở Ấn Độ ......................................................................... 35
CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 37
3.1 Phƣơng tiện nghiên cứu ............................................................................... 37
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện ................................................................... 37
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 37
3.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................... 38
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................ 38
4.1 Hiện trạng rác thải tại các khu vực chợ quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ......... 38
4.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận Ninh Kiều ...................... 40
4.2.1 Cơ cấu cơ quan tổ chức đảm trách nhiệm vụ quản lý rác thải tại quận
Ninh Kiều ........................................................................................ 40

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

iii

CBHD: Trần Thị Kim Hồng



DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hình tháp ngƣợc trong quản lý chất ............................................................. 9
Hình 2.2: Hệ thống quản lý chất thải điển hình ................................................................ 10
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện quy trình thu gom rác ................................................................ 14
Hình 2.4: Bản đồ quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ .................................................. 17
Hình 2.5: Chồng lớp bản đồ ............................................................................................. 29
Hình 2.6: Các thành phần của GIS ................................................................................... 30
Hình 4.1: Rác thải trong khu vực nhà lồng 3 Cái Khế ...................................................... 39
Hình 4.2: Rác thải có mặt khắp nơi ở chợ Tân An ............................................................ 39
Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp Môi trƣờng đô thị quận Ninh Kiều ...................... 41
Hình 4.4: Quy trình thu gom rác tại Quận Ninh Kiều ....................................................... 41
Hình 4.5: Ngƣời dân mang rác trong hẻm ra đổ ............................................................... 43
Hình 4.6: Công nhân thu gom gõ kẻng báo cho ngƣời dân đổ rác .................................... 43
Hình 4.7: Xe kéo tay cải tiến ............................................................................................ 44
Hình 4.8: Thùng 660 L .................................................................................................... 44
Hình 4.9: Rác đƣợc ngƣời dân chứa trong bao nylon ....................................................... 45
Hình 4.10: Cần xé đƣợc ngƣời dân dùng làm thùng chứa tạm .......................................... 45
Hình 4.11: Điểm tập kết gần cây xăng số 6 ...................................................................... 46
Hình 4.12: Xe đẩy tay thu gom rác tại bãi đậu ................................................................. 48
Hình 4.13: Chuyển rác từ thùng 660 L sang xe ép nâng rác bên hông .............................. 50
Hình 4.14: Bãi rác Tân Long............................................................................................ 50
Hình 4.15: Thu gom phế liệu ở bãi rác Tân Long ............................................................. 51
Hình 4.16: Sơ đồ liên kết các bảng dữ liệu ....................................................................... 52

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

v

CBHD: Trần Thị Kim Hồng



: Thành phố

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

LTTP

: Lƣơng thực thực phẩm

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

CTĐT

: Công trình đô thị

TTTM

: Trung tâm thƣơng mại

GIS

: Geographic Information System

MCE

: Multi Criterion Estimate

ngày càng nhiều và trở thành một trong những vấn đề môi trường nóng bỏng không
phải của riêng một Quốc gia hay một thành thị nào trên Thế giới. Ảnh hưởng của rác
thải không chỉ bởi số lượng, bởi hậu quả gây ra cho môi trường sống mà còn gặp rất
nhiều khó khăn trong vấn đề quản lý và xử lý. Theo con số thống kê chưa đầy đủ, mỗi
năm trên thế giới thải ra 10 tỷ tấn rác, đứng đầu là Mỹ mỗi năm thải ra 2 tỷ tấn (Lê
Huy Bá, 2000).
Sự chuyển đổi trong quá trình đô thị hóa là một bước tiến quan trọng ở Việt
Nam nói chung và đồng bằng sông Cửu Long nói riêng. Khi đó thành thị sẽ là nơi phát
triển kinh tế và thu hút khá đông dân cư sinh sống. Nhiều vấn đề môi trường cũng từ
đó phát sinh, trong đó bức xúc nhất là vấn đề rác thải.
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa đồng thời là cửa ngõ giao lưu quan trọng
về giao thông vận tải đường bộ, đường sông, đường biển và đường hàng không nội
vùng và liên vận quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước. Bên
cạnh đó, vấn đề rác thải và vệ sinh môi trường ở thành phố (TP) Cần Thơ đang được
quan tâm, hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải còn nhiều bất cập. Tình trạng vứt
rác xuống dòng sông, kênh, rạch,… ngày càng nhiều, khiến tình trạng môi trường ở
thành phố Cần Thơ càng xấu đi. Vấn đề rác thải sinh hoạt và rác thải do các hoạt động
buôn bán ở chợ chính là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho cộng đồng nếu bị vứt
bừa bãi ra đường phố, không được quản lý, xử lý hay tái chế.
SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

1


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

Nhận thức rõ những điều đã nêu trên, các cấp lãnh đạo cần nhận ra các yêu cầu
về việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải, nhằm đạt được mục tiêu
ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa những tác hại do chất thải gây ra cho môi trường và



LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

Chƣơng II
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về chất thải rắn và các vấn đề môi trƣờng:
2.1.1 Định nghĩa và phân loại chất thải rắn (rác)
Chất thải rắn là tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của
con người và động vật. Đó là các vật liệu hay hàng hóa không còn sử dụng hay hữu
dụng đối với người sở hữu nên bị bỏ đi (Lê Hoàng Việt, 1998).
Chất thải rắn xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của động vật và con người
trên trái đất. Thành phần và số lượng rác thải biến thiên theo từng thời kỳ, từng khu
vực, từng quốc gia khác nhau. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt bao gồm:
thức ăn thừa, giấy, carton, nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh,...
Rác thải không chỉ gây ô nhiễm môi trường sống, làm giảm chất lượng môi
trường trong sạch mà còn có nguy cơ nhiễm khuẩn và lan truyền dịch bệnh đối với
con người và các sinh vật khác. Bên cạnh đó, nó còn làm mất đi vẻ mỹ quan của các
đô thị và làm giảm diện tích đất do sử dụng cho bãi thải. Khối lượng chất thải ngày
càng tăng do hậu quả của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
Lượng chất thải rắn nếu không kiểm soát sẽ dẫn đến hàng loạt tiêu cực đối với môi
trường.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản sinh ra rác. Việc sản sinh ra rác
phụ thuộc vào mùa vụ, tập quán sinh hoạt, ý thức cũng như chính sách của một quốc
gia:
- Số lượng và thành phần của rác thải hữu cơ sẽ biến động tùy theo mùa vụ của
rau cải và trái cây.
- Việc sử dụng máy nghiền thức ăn thừa (chủ yếu là ở các nước phát triển) làm
giảm lượng rác do chúng được nghiền và thải vào nguồn nước theo đường cống rãnh.

nuôi như rơm rạ, phân gia súc,… Khối lượng phụ thuộc vào mùa vụ và đặc tính cũng
như phong tục nông nghiệp ở mỗi vùng.
- Rác thải xây dựng là các chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị
bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống, những vật liệu thừa của
trang bị nội thất,…
- Rác thải y tế là loại rác thải nguy hại bởi nó mang theo nhiều mầm bệnh trong
quá trình khám và chữa bệnh. Thành phần rác này đòi hỏi cần có sự kiểm soát chặt
chẽ và biện pháp xử lý tốt nhất.
- Rác độc hại thường thấy đó là những thiết bị điện tử, điện lạnh, những vật dụng
chứa đựng một lượng lớn các kim loại độc như thủy ngân, chì, các thứ dầu cặn, nhớt.
Ngoài ra còn có các chất phóng xạ, chất cháy nổ, chất ăn mòn, các hóa chất độc khác.
Biết được những ảnh hưởng tiêu cực của rác thải đến môi trường và con người,
nhận diện được các thành phần của rác thải, đó là một trong những yếu tố cần thiết
trong lĩnh vực quản lý và xử lý chất thải rắn.
2.1.2 Nguồn và các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ sản sinh ra rác
a) Các nguồn phát sinh ra rác
Rác được sản sinh ra từ các nguồn như khu vực dân cư, khu thương mại, khu
công nghiệp, khu xử lý, các khu vực sản xuất nông nghiệp và các bệnh viện, cơ sở y
tế,…

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

4


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh rác thải
vụ,…

người vào những năm 30 – 40 của thế kỷ 10. Gần đây tháng 6 – tháng 8 năm 1994, ở
Ấn Độ thành phố lớn dịch hạch đã tăng mà nguyên nhân là từ chất thải rắn. Người ta
đã tổng kết rác thải đã gây ra 22 loại bệnh cho con người – gây ra bệnh ung thư cho
người điển hình là plastic (nylon): sau hơn 40 năm ra đời với nhiều ứng dụng trong
công nghiệp trong cuộc sống, như ít bị oxy hóa, nhẹ không thấm nước, dẻo,… đến nay
SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

5


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

nó lại là nguyên nhân gây ra ung thư cho các súc vật ăn cỏ. Hơn thế nữa khi đốt
plastic ở 1200oC nó biến đổi thành dioxit gây quái thai ở con người (Lê Huy Bá,
2000).
b) Ô nhiễm môi trường đất
Khi rác thải là các chất hữu cơ sẽ được phân hủy ở hai dạng yếm khí và hiếu
khí. Khi có ẩm độ thích hợp, các thải hữu cơ này sẽ cho ra rất nhiều những sản phẩm
trung gian và cuối cùng tạo nên các khoáng chất đơn giản, H2O và CO2. Trong điều
kiện yếm khí, các sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O và CO2 gây nhiễm độc
cho môi trường. Đất có khả năng tự làm sạch với một lượng vừa phải các chất sản sinh
từ rác. Nhưng với một lượng rác quá lớn thì môi trường đất trở nên quá tải và sẽ gây
ra các vấn đề ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, các kim loại nặng và các chất độc trong
rác sẽ theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm gây ô nhiễm. Một khi mạch
nước ngầm bị ô nhiễm thì rất khó để có thể xử lý.
c) Ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủy
một cách nhanh chóng. Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ
để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng

Org – N, mg/L
N – NH3, mg/L
N – NO3, mg/L
Phosphate tổng cộng, mg/L
P – PO4, mg/L
Độ kiềm, mg CaCO3/L
pH
Độ cứng, mg CaCO3/L
Ca, mg/L
Mg, mg/L
K, mg/L
Na, mg/L
Cl-, mg/L
SO2-, mg/L
Sắt tổng cộng, mg/L
(Nguồn: Lê Huy Bá, 2000)

Nồng độ
Dao động
Trung bình
2.000 – 30.000
10
1.500 – 20.000
6
3.000 – 45.000
18
200 – 1.000
500
10 – 600
200

Rác thải còn chứa những thành phần dễ bay hơi, mang theo mùi làm ô nhiễm
không khí. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ thích hợp (nhiệt độ 35oC, ẩm độ 70 –
80%) rác sẽ bị vi sinh vật phân hủy tạo ra các chất khí như H2S, CO2, NH3, CH4,…
Trong đó khí sinh ra chủ yếu là CO2 và CH4 (chiếm khoảng 90%). Nếu đống rác
không được xử lý đúng kỹ thuật thì khí CH4 và một phần khí CO2, N2 sẽ bay vào khí
quyển gây nguy hiểm cho sinh vật, môi trường và còn gây nên hiệu ứng nhà kính. Các
nhà môi trường học đã chứng minh rằng 15% tác hại hiện tượng nhà kính là từ các
hiệu ứng này.
Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, quá trình thối rửa xác thực vật động
vật, trong đó có chứa các hợp chất gốc sunfat có cơ hội dẫn đến các hợp chất có mùi
SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

7


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

hôi đặc trưng. Quá trình phân giải các chất thải có chứ nhiều đạm trong rác bao gồm
cả lên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, có mùi ôi thiu.
Bảng 2.2: Thành phần khí từ bãi rác
Thành phần khí % thể tích
Thời gian (tháng)
Nitơ – N2

Cacbonic – CO2

Mêtan – CH4

0–3


18 – 24

0,4

53

47

24 – 30

0,2

52

48

30 – 36

1,3

46

51

36 – 42

0,9

50

Rác thải sinh hoạt có thành phần rất đa dạng bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy
tinh, gạch gói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng,
xương động vật, tre gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau
quả,…
Là rác phát sinh từ các chợ, những nơi buôn bán đông đúc, lượng rác này tương
đối nhiều chủ yếu là thành phần chất hữu cơ từ các gian hàng thực phẩm như rau quả,
cá, thịt,… các nhà kinh doanh tạp hóa ở khu vực chợ và một lượng rác không nhỏ do
người đi chợ thải bỏ.
b) Quản lý rác thải
Mục đích của quản lý rác thải là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, tái
chế và tái sử dụng tối đa các vật liệu, đặc biệt là rác thải hữu cơ, giảm thiểu rác thải ở
các bãi rác. Thứ tự ưu tiên trong quản lý chất thải là:

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

9


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

Tránh thải
Giảm thải
Nguồn phátTái
sinhsửchất
thải rắn
dụng
Tái chế
Thu hồi năng lượng
Phân loại và lưu giữ tại nguồn


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

Thu gom thứ cấp: rác sau thu gom sơ cấp được chuyển đến chỗ chứa trung gian
rồi từ đó lại tiếp tục chuyển tiếp về trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp. Như vậy, thu
gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom chung trước
khi vận chuyển chúng theo từng phần hay cả tuyến thu gom đến một trạm trung
chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có
động cơ.
Hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển thường bao gồm những xe
chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay, thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay
những điểm chuyển tiếp. Thu gom ban đầu được cần đến trong mọi hệ thống quản lý
thu gom và vận chuyển, còn thu gom thứ cấp lại phu thuộc vào các loại xe cộ thu gom
được lựa chọn hay có thể có được, phụ thuộc vào hệ thống và các phương tiện vận
chuyển tại chổ.
Về phương diện quản lý, một hệ thống thu gom được định nghĩa như là sự kết
hợp giữa kỹ thuật và con người, cụ thể là: phương pháp thu gom, trang thiết bị cho thu
gom, phương tiện vận chuyển và yếu tố con người.
Các vấn đề cần phải quan tâm để vận hành một hệ thống thu gom có hiệu quả:
-

Phạm vi khu vực thu gom.
Mức độ phát triển kinh tế của khu vực.
Tập quán sinh sống của người dân.
Các quy định của khu vực có liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường.
Yêu cầu của người sử dụng dịch vụ.
Sự lựa chọn phương pháp thu gom thích hợp.
 Vận chuyển


pháp này hợp vệ sinh và mỹ quan hơn tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều nhân công hơn, do
đó chi phí cao hơn.
 Phương pháp 3
Gần giống phương pháp 2 ngoại trừ việc đem thùng không trở về chổ cũ do chủ
hộ đảm nhận.
 Phương pháp 4
Đội thu gom được quyền vào sân nhà để lấy rác. Phương pháp này hợp vệ sinh
và mỹ quan tuy nhiên chi phí ở mức trung bình do nó cũng đòi hỏi khá nhiều nhân
công.
 Phương pháp 5
Sử dụng các bô rác công cộng, các bô rác công cộng được đặt ở các khu vực
thuận tiện, phù hợp với mỹ quan để chứa rác ở rác ở một số hộ nhất định (các hộ trong
cùng một con hẻm) các chủ hộ có nhiệm vụ đem rác đổ vào đây để nhân viên thu gom
chuyển đi. Phương pháp này thuận lợi cho việc thu gom rác ở các địa hình phức tạp
nhưng đòi hỏi sự hợp tác và ý thức cao của các chủ hộ. Nếu quản lý kém hiệu quả sẽ
rất mất vệ sinh và mỹ quan.
Ngoài ra, người ta còn phân loại việc thu gom rác sinh hoạt theo phương cách
vận chuyển:

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

12


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

 Phương pháp a
Thùng chứa rác của các hộ được đưa lên xe chuyên dùng chở đến bãi rác, ở đó
rác trong thùng sẽ được công nhân đổ ra, thùng không sẽ được chuyên chở về chổ cũ

SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

13


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

Bảng 2.3: Tỷ lệ phát sinh rác tại các nguồn thải ở thành phố Allahabad
NGUỒN PHÁT SINH

TỶ LỆ PHÁT SINH (%)

Hộ dân

40

Nhà hàng

27,2

Rác đường phố

9,1

Chợ

9

Cơ sở và cửa hàng

đường được quét dọn, dạng thu gom này gọi là thu gom sơ cấp.
+ Thu gom cấp 2:
Ở thành phố Allahabad, bãi rác thông thường cách điểm thu gom chưa đầy 15
km, vì thế trạm trung chuyển không được sử dụng và rác thải được chuyên chở trực
tiếp bằng các phương tiện thu gom từ điểm tập trung đến bãi rác. Do đó, rác được thu
gom một lần nữa từ điểm thu gom vận chuyển đến bãi rác, gọi là thu gom rác cấp 2.
 Thành phố Hồ Chí Minh
Đây chỉ là một số qui trình thu gom vào cuối những năm 1990, do tình hình
phát triển nhanh của Việt Nam, hiện nay có thể những qui trình này đã thay đổi rất
nhiều, các qui trình và số liệu trong phần này chỉ có tính chất tham khảo. Tùy đặc
điểm, địa bàn, tình hình của từng quận mà có qui trình thu gom vận chuyển khác nhau.
Dưới đây là một vài quy trình chính được tập hợp từ các quy trình ở các quận, huyện.
SVTH: Nguyễn Thanh Nhã

14


LVTN: Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom rác thải các khu vực chợ tại quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ

 Qui trình 1
Nguồn phát sinh rác  Lên xe đẩy tay, xe 3 bánh  Điểm hẹn  Lên xe rác  Bãi
đổ
o Ưu điểm :
 Xóa bỏ được các bô rác bốc mùi hôi và ruồi, muỗi xung quanh. Giảm chi phí
xây dựng bô rác, công nhân giữ bô.
 Rác được vận chuyển đến bãi rác trong các xe ép kín nên trong quá trình vận
chuyển không rơi vãi ra dọc đường, không bay mùi hôi ảnh hưởng xấu đến người đi
đường.
o Nhược điểm:

Qui trình này được áp dụng ở quận 1, nguồn rác chủ yếu là ở các nhà hàng,
khách sạn được đổ trực tiếp vào xe ép và chở thẳng ra bãi đổ. Qui trình này khắc phục
được các nhược điểm trên nhưng tiền để đầu tư mua phương tiện rất cao.
2.2 Tổng quan về quận Ninh Kiều
“Cần Thơ gạo trắng nước trong, ai đi tới đó lòng không muốn về” phần nào thể
hiện sự trù phú và sầm uất của vùng đất được gọi là Tây Đô từ cuối thế kỷ XIX. Với
tiềm lực dồi dào về tài nguyên và nguồn lao động, TP Cần Thơ không ngừng đẩy
mạnh phát triển kinh tế trên mọi lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại
và dịch vụ. Đặc biệt, sau khi được công nhận là TP trực thuộc trung ương, nền kinh tế
TP ngày càng phát triển theo hướng tích cực hơn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát huy được ưu thế của TP nói chung và từng
ngành kinh tế nói riêng. Các ngành nông nghiệp cũng đang chuyển dần sang hình thái
nông nghiệp đô thị, chất lượng cao, nâng thu nhập của nông dân lên đến 100 triệu
đồng/ha/năm. Hoạt động công nghiệp, thương mại và dịch vụ trong những năm gần
đây đã có sự tăng trưởng mạnh, góp phần giải quyết vấn đề việc làm của công dân,
đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước phục
vụ xuất khẩu. Bên cạnh đó, các ngành thương mại – dịch vụ đang phát triển theo
hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và hướng đến những ngành tạo ra giá trị cao,
chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả của ngành. Nền kinh tế thị trường là động
lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế và đa dạng hóa các loại hình sản xuất
trên địa bàn TP.
Các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, ngành công nghiệp sản
xuất trang phục, công nghiệp sản xuất sản phẩm từ kim loại ngày càng gia tăng về số
lượng cơ sở hoạt động tại quận Ninh Kiều và sản xuất gia công nhiều mặt hàng với
chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu trong nước cũng như xuất
khẩu. Trong đó, quận Ninh Kiều được xem là một trong những khu vực phát triển nhất
tại TP Cần Thơ. Tại TP Cần Thơ và nhất là quận Ninh Kiều, ngành công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm chiếm đa số về số lượng cơ sở và đóng góp rất lớn vào giá
trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp chế biến của quận Ninh Kiều. Nguyên nhân
của sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status