Đề tài:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh ảnh đến
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
I.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nguồn quan trọng của tăng trưởng kinh tế, và có lẽ là
dấu hiệu rõ ràng nhất của toàn cầu hóa. Không chỉ cung cấp vốn đầu tư, kỹ năng quản lý và
công nghệ, tạo việc làm, nâng cấp công nghiệp. FDI cũng có thể tích họp nền kinh tế của đất
nước vào mạng lưới kinh tế toàn cầu. Kể từ khi cải cách kinh tế của Việt Nam vào năm 1986, nền kinh tế
của Việt Nam đã là một trong những nước tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực ASEAN. Đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) là một yếu tố quan trọng giúp tăng trưởng kinh tế và phát triển ở Việt Nam. Trong đó, khu
vực kinh tế trọng điểm phía Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Đề
tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh ảnh đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” sẽ giúp các
địa phương có thể khai thác những lợi thế tiềm tàng, cũng như đề ra các chính sách hữu hiệu để thu hút các
nhà đầu tư trong thời gian đến một cách hiệu quả.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tống quát
Nhận biết và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu tư FDI vào khu vực
kinh tế trọng điểm phía Nam.Từ đó xác định được yếu tổ nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới
việc thu hút FDI.
2. Mục tiêu cụ thể:
-Đánh giá những tác động của yếu tố chính trị, kinh tế ,xã hội tác động như thế nào tới
việc thu hút vốn đầu tư FDI vào khu vực kinh tế trọng diêm phía Nam.
lao động cao ở các nước giàu có, các công ty có xu hướng chuyến tài sản sản
xuất cho các nước kém phát triển, nhiều lao động cho lợi nhuận cao hơn vốn
(Cantwell, 2000). Các lý thuyết rõ ràng chỉ ra dòng chảy của vốn từ các nước
giàu vốn tới các nước nghèo vốn. Tuy nhiên, những giả thuyết đưa ra là trong
một thị trường vốn hoàn hảo không có rủi ro vốn (Harrison, 2000), là quá lý
tưởng để áp dụng vào thực tế.
b. Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm:
Lý thuyết kinh tế của FDI được khái niệm hóa bởi Raymond Verron vào năm
1966. Nó là dành cho việc phân tích mối quan hệ liên quan đến chu kỳ sống
của sản phẩm và dòng chảy FDI có thể. Không có tiêu chuẩn thống nhất cho
sản phẩm ở giai đoạn đầu, ví dụ như chi phí cho mỗi đơn vị và đặc điếm kỹ
thuật của hàng hóa. Tất cả các chi tiết kỹ thuật hội tụ với nhu cầu ngày càng
tăng từ thị trường trong nước cùng một lúc, các sản phẩm được tiêu chuẩn
hóa cũng được giới thiệu. Đổi với thị trường nội địa bão hòa và cạnh tranh
chuyên sâu với các đối thủ trong nuớc, công ty sẽ xuất khẩu sản phẩm ra
nước ngoài, thông thường nhìn thấy chi phí sản xuất như là một yếu tố quyết
định của sự lựa chọn.
c. Lý thuyết quốc tế hóa:
Lý thuyết quốc tế hóa được phát triển bởi Buckley và Casson vào năm 1976
đê giải thích sự tồn tại và chức năng của các doanh nghiệp đa quổc gia. Các
chi phí của một sổ giao dịch có thế được giảm bởi các hoạt động nội bộ, nói
cách khác, sản xuất trong công ty thay vì giữa các công ty. Do đó, lợi nhuận
trên tài sản (ROA) sẽ cao hơn đối với chi phí ít hơn. Một lý do khác của quốc
tế hóa đê thay thế thị trường không hoàn hảo bên ngoài.
2. Các nghiên cứu liên quan
a. Nghiên cứu của Juan Du (2011)
Bài nghiên cứu được Juan Du viết vào năm 2011 trong bài luận văn thạc sĩ.
- ID đại diện cho chiều dài của tuyến đường sắt.
•
Kết quả:
- Bài viết đã chỉ ra rằng hai yếu tố là quy mô thị trường và tốc độ phát triển
của thị trường Việt Nam hiện nay ảnh hưởng tích cực và đáng kê nhất
dòng vốn FDI.
- Ngoài ra, tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với đồng đô la Mỹ cũng
được tìm thấy là một tác động đáng kể và tích cực đối với dòng vốn FDI
tại Việt Nam.
- Chi phí lao động và cởi mở đối với FDI là đáng kể nhưng lại có tác động
ngược lại dòng vốn FDI.
- Không chỉ ra đươc tỷ lệ lạm phát, rủi ro chính trị và phát triển cơ sở hạ
tầng có tầm quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI
•
Đánh giá:
- Bài viết đã chỉ ra được 2 yếu tố là quy mô và tốc độ phát triển của thị
trường có tầm ảnh hưởng nhiều nhất và yếu tố nào có ảnh hưởng tiêu cực
đến dòng vốn FDI.
- Tuy nhiên, bài viết chưa chỉ ra được tầm quan trọng cần có của phát triển
cơ sở hạ tầng. Biến đại diện cho cơ sở hạng tầng là độ dài tuyến đường sắt
là chưa đủ để đại diện, vì tuyến đường sắt gần như chỉ thay đổi tới năm
2000 sau này thì nó không thay đổi nên không thê cho thấy ảnh hưởng
đáng kê tới dòng vốn FDI
- AGE đo thời gian kể từ khi giấy phép đã được phê duyệt. AGE
kiến sẽ được tích cực liên quan đến khả năng của sự thất bại đầu tư.
- SIZE đo số lượng của tổng vốn đầu tư cho dự án. SIZE dự kiến sẽ
tác động tiêu cực đến đầu tư thất bại
- JV là liên doanh, được hiểu là một biến giả bằng 1 cho các công
liên doanh và 0 cho các dự án sở hữu toàn bộ. Liên doanh dự kiến
được tích cực liên quan đến khả năng thất bại của dự án.
dự
có
ty
sẽ
- POOR đo lường mức độ đói nghèo cho người Việt Nam. Biến có giá
trị phân loại ưu tiên. Thứ tự được đưa ra giả thuyết rằng các dự án ở
các tỉnh nghèo hơn có nhiều khả năng thất bại, và do đó hệ số cho
người nghèo được dự kiến sẽ là tích cực.
- ASIA là một biến giả bằng 1 nếu nhà đầu tư nước ngoài bắt nguồn từ
một quốc gia Đông Á và 0 nếu ngược lại. ASIA dự kiến sẽ có một tác
động tiêu cực.
- ERP đo lường tỷ lệ bảo hộ hiệu quả cho các ngành công nghiệp khác
nhau của nền kinh tế Việt Nam.
• Kết quả:
Bài viết này xem xét các đặc điểm được cấp giấy phép và thất bại trong dự án
đầu tư ở Việt Nam từ năm 1988 tới 1998. Một kết luận đầu tiên quan sát là
khả năng thất bại là xác định bởi một loạt các đặc diêm đầu tư khác
nhau. Không có biến nào trong số các biến nghiên cứu ở trên đứng ra như là
- Yeu tổ thị trường: sử dụng GDP bình quân đầu người của các tỉnh
và tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh.
- Yếu tổ lao động: sử dụng số lượng học sinh tốt nghiệp trường phổ
thông đế nắm bắt lao động sẵn có cũng như chấp lượng lao động ở
mỗi tỉnh, sử dụng mức lương đê nắm bắt chi phí lao động.
- Cơ sở hạ tầng: sử dụng số lượng điện thoại trung bình và khu công
nghiệp ở mồi tỉnh trong thời gian 1988-2005 như thước đo về phát
triến cơ sở hạ tầng ở mồi tỉnh.
- Chính sách: sử dụng chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI (provincial
competiveness index) đê đánh giá chính sách của từng địa phương.
Vì vậy, các tỉnh có chỉ số PCI cao sẽ thành công hon trong việc thu
hút FDI.
> Kết quả
Ket quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn vị trí của các nhà đầu
tư nước ngoài được thê hiện như sau:
-Tốc độ tăng trưởng GDP được sử dụng đế nắm bắt tiềm năng thị
trường khá phù hợp, tăng 1 % đối với von FDI và FDI tích lũy cuả
các dự án và tăng 5% các dự án mới.
-Biến GDP bình quân đầu người không có ảnh hưởng lớn trong mô
hình, không có ý nghĩa thống kê.
-Hai biến đế nắm bắt yếu tố thị trường lao động là số lượng học sinh
tốt nghiệp phô thông và chi phí tiền lương the hiện rất rõ ràng.
Mức lương càng cao thê hiện chất lượng lao động càng cao. số
lượng học sinh tốt nghiệp phô thông cho thấy sự sẵn có của lao
động.
-Biến về số lượng khu công nghiệp có tầng quan trọng đê đánh giá
cơ sở hạ tầng. Địa phương có nhiều khu công nghiệp thì khả năng
thu hút đầu tư nước ngoài sẽ cao hơn. số lượng điện thoại trung
hiện thực và xu thế phát triển nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào
Mô hình :
FDIjt - Ị3o + Pigit + P2Yit + p3DIit + (LXit + PsSKILLit + PôXVAit + PyTELit + PsRERit + 8it
Trong đó:
FDI : FDI bình quân đầu người
g : Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của tỉnh/ thành phố (% hàng năm)
Y : Quy mô thị trường biếu thị bằng GDP bình quân đầu người
DI : Tông đầu tư trong nước bình quân đầu người
X : Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người
SKILL: Kỹ năng của người lao động
WA : Chi phí lao động
TEL : Cơ sở hạ tầng
RER : Tỷ giá hối đoái thực
- i: Tỉnh
- t: Thời gian. (1996-2005)
> Kết quả
- Bài viết chỉ ước lượng được trong giai đoạn 1996-2005, và trong giai
đoạn này FDI và tăng trưởng kinh tế tại 61 tỉnh thành cả nước có mối
quan hệ hai chiều tích cực.
- Hơn thế nữa, bài nghiên cứu cũng chỉ ra rõ ràng các nhân tố cơ sở hạ
tầng, thị trường tài chính, kỹ năng lao động, chi phí lao động thấp, và
vốn đầu tư con người là các nhân tố quan trọng đê hấp dẫn các nhà
đầu tư đến Việt Nam
VND/USD.
- DI998 là biến giả có giá trị 1 nếu Việt Nam trong năm 1998 chịu ảnh
hưởng cuộc khủng hoảng tài chính châu Á và 0 cho các năm khác.
- ASEAN là một biến giả để xác định tác động của ASEAN về dòng vốn
FDI vào Việt Nam. Nó có giá trị 1 nếu quan sát trong năm 1995 đến
2005 và 0 cho các năm khác
> Kết quả
- Các kết quả cho thấy quy mô thị trường lớn và tốc độ tăng trưởng
GDP cao khuyến khích dòng vốn FDI vào Việt Nam.
- Phát triến cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng thu hút FDI.
- Dựa trên những phát hiện của chúng tôi, chất lượng lao động cao không
phải là một yếu tố thu hút về thu hút FDI tại Việt Nam
- Cuối cùng, Việt Nam đã chưa thu hút được nhiều dòng vốn FDI từ các
nước ASEAN có thê là bởi vì Việt Nam mới tham ASEAN cách đây
không lâu
> Đánh giá
- Bài viết cũng chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới
thu hút FDI là quy mô và tốc độ phát triển của thị trường
- Tuy nhiên bài viết có đưa vào trong mô hình biến giả là ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng tài chính năm 1988 thực chất không có tác động
nhiều tới giai đoạn của quá trình nghiên cứu,và cùng giai đoạn này thì
kinh tế Việt Nam đạt được tăng trưởng và sự ổn định
-
Anna
đến sự thất bại và tầm quan
Kroh trọng của nó như thế nào tới kê,Bộ kế hoạch
đầu tư.
winkeldự án FDI?
Karlss
on
(2003)
Yếu tố nào quyết
Nguyễ
Tổng
đinh sự phân
n Ngọc
cục
thống
bô đầu tư trực tiếp nước
Anh và
kê,Bộ
kế
hoạch
ngoài
Nguyễn
và tác động của nó là như đầu tư,báo cáo
Thắng(2007)
gia nhập WTO
thế
nào đến nền kinh tế?
Phương
pháp
các dự án.
-
Mô hình
probit
-
Đã chỉ ra được
một số
Mô hình
yếu tố ảnh hưởng chính
hồi quy
tới FDI và đưa ra được
OLS
một số kiến nghị giúp
thu hút FDI.
-
-
Bài viết chỉ
nghiên
cứu
được trong giai đoạn
Mô hình 1996-2005 vì thiếu số
GMM
liệu,nhưng cũng đã chỉ
ra được moi quan hệ 2
chiều tích cực của FDI
và tăng trưởng kinh tế.
Hoàng
Thị
Thu(2006)
-
-
Yeu tố nào quan
trọng nhất tới
việc tăng FDI?
-
Tổng cục thống
kê
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
-
1. Giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đều xây dựng dựa trên việc đánh giá các
yếu
tố
có thê ảnh hưởng tới việc thu hút FDI.Dựa trên các nghiên cứu có liên quan và tông
hợp ý kiến trong nhóm nghiên cứu đã tông hợp được một số yếư tố ảnh hưởng tới thu
hút FDI gồm :thị truờng,tài nguyên thiên nhiên,lao động,tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ
tầng,chính sách.
-
-
2. MÔ hình nghiên cứu
Mô hình trong bài viết này được thừa kế từ mô hình của Juan Du nhưng đã thay
đổi
một số số biến độc lập nhằm đúng mục tiên của bài viết đưa ra.Trong mô hình của bài
viết này đã bở bớt một số biến độc lập của Juan Du là lạm phát,xuất khẩu,nhập
khẩu.Thay vào đó thì mô hình trong bài viết này đưa thêm một số biến độc lập về lao
động và chính sách.
Yếu tố thị trường :một số đặc điêm của thị trường đã được công nhận là
những yếu tố quyết định cơ bản tới FDI.Bài viết này nhóm nghiên cứu sử dụng
2 yếu tố đại diên cho thị trường là GDP và tăng trưởng GDP.
Yeu tố tài nguyên thiên nhiên:đây là một yếu tố được các nhà đầu tư
xem
trọng đặc biệt là tài nguyên khoáng sản.Bài viết sử dụng tỷ lệ xuất khấu khoáng
sản trên xuất khẩu hàng hóa(GNE) đế đo lường cho tài nguyên thiên nhiên.
Yeu tố lao động :lao động là nguồn gốc của mọi hoạt động sản xuất.Bài
viết
sử dụng tiền lương(WAG) trung bình đế đo lường chi phí lao động và số lượng
học sinh tốt nghiệp phố thông đê đo lường kỹ năng của người lao động(SKILL).
Yeu tố tỷ giá hối đoái :việc đánh giá tỷ giá hối đoái thấp hay cao sẽ đem
lại
nguồn lợi nhuận khác nhau cho nhà đầu tư. Vì vậy,đây cũng là một yếu tố đánh
giá là quan trọng tthu hút FDI.Bài viết sử dụng biến(EXR) tỷ giá hổi đoái trung
bình hàng năm so với USD đê đo lường yếu tố tỷ giá hối đoái.
Yeu tố cơ sở hạ tầng :sự phát triển cơ sở hạ tầng là một diêm được nhà
đầu
tư
xem xét đê đầu tư. Bài viết sử dụng biến(ID) số lượng điện thoại trung bình và
-
iả
-
huyết
G
-
t trước
-
-
-
-
cứu
Biến
-
-
đoái
Thị Thu(2006)
Nguyễn Ngọc
Anh và
Cơ
Nguyễn
H
sở hạ
Thắng(2007),
tầng
Nguyễn
Phi Lan(2006),Hoàng
Nguyễn Ngọc HChí
Anh
và nh sách
Nguyễn
Thắng(2007)
Juan
Du(2011),
Cởi
Hoàng
H
mở
Thị Thu(2006)
đầu tư
Dòng vốn FDI đại
diện cho
thu hút FDI
+
Số lượng điện thoại
trung
bình và khu công nghiệp
trong thời gian 2000-2008
-
+
Chỉ số cạnh tranh
cấp tỉnh
-
+
-
+
-
GDP
-
Tỷ lệ tăng trưởng
GDP hàng
ỳ
Biến phụ thuộc
-
Biến độc lập
Juan
HDu(2011),Nguyễn
Ngọc Anh và Nguyễn Thị
trường
Thắng(2007),
Nguyễn
H
Phi Lan(2006),Hoàng
Thị Thu(2006)
Tài
Hngu
Juan Du(2011)
yên
thiên nhiên
Nguyễn
Phi
HLan(2006)
Hoàng Thị Thu(2006)
Lao
động
HHoàng
Thị
Thu(2006)
-
PCI
OFDI
-
-
Tỷ lệ của FDI
trong GDP
của khu vực
-
3. Dữ liệu
Dữ liệu trong bài viết được nhóm tham khảo từ các bài nghiên cứu trước và số
liệu
cụ
thê được lấy ở Niên Giám Thống Kê của các tỉnh trong thời gian từ năm 2000-2008,số
liệu từ Tổng Cục Thống Kê của Việt Nam và từ Word Bank.
VII.
Dự KIẾN CẤU TRÚC BÁO CÁO KẾT QUẢ :
1. Đặt vấn đề
2. Tông quan tài liệu
a.
•
•
•
Hoang, T. T. (2006). The Determinants of Foreign Direct Investment in Vietnam
Nguyen, Ngoc Anh and Nguyen, Thang (2007), Foreign direct investment in
Vietnam:An overview and analysis the determinants of spatial distribution
across
provinces, Development and Policies Research Center. Given the universal resource
locator in full: id=999550
Nguyen,Phi Loan(2006), Foreign direct investment and its linkage to economic
growth
in
Vietnam: a provincial level analysis, Centre for Regulation and Market Analysis
•
University of South Australia, Adelaide, SA 5001, Australia
Buckley, P.J., and Casson, M. (1976), The Future of the Multinational
Enterprise,
London Macmillan
Cantwell (2000), pg 13; Caves (1999). Multinational Enterprise and Economic
Analysis, pg24
• Pitelis & Sugden (2000) The Nature of the Transnational Firm pg 13
•