BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---
PHẠM THỊ VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET MEGAVNN
CỦA VNPT TẠI PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ VIỆT HÙNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ThS. NGUYỄN TUẤN
KHOA SAU ĐẠI HỌC
KHÁNH HÒA , 09/2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào khác.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................4
1.2.1. Mục tiêu chung: ............................................................................................4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:.............................................................................................4
1.3. Đối tượng và phạm vi .........................................................................................5
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................................5
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: .....................................................................................5
1.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................5
1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ .........................................................................................5
1.4.2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức .................................................................5
1.5. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................7
2. 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ...........................................................................7
2.1.1. Nghiên cứu trong nước.................................................................................7
2.1.2. Nghiên cứu nước ngoài ..............................................................................12
2.2. Cơ sở lý thuyết ..................................................................................................18
2.2.1. Giá trị cảm nhận .........................................................................................18
2.2.1.1. Quan hệ giữa giá trị cảm nhận và chất lượng cảm nhận .....................18
2.2.1.2. Quan hệ giữa giá trị cảm nhận và danh tiếng ......................................19
2.2.1.3. Quan hệ giữa giá trị cảm nhận và giá cả mang tính tiền tệ (giá) .........20
2.2.2. Sự hài lòng của khách hàng........................................................................20
2.2.2.1. Mối quan hệ giữa Sự hài lòng và chất lượng cảm nhận ......................21
2.2.2.2. Mối quan hệ Sự hài lòng và giá ...........................................................21
2.2.2.3. Mối quan hệ giữa Sự hài lòng và dịch vụ khách hàng ........................22
iv
2.2.3. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và giá trị cảm nhận .....................................22
2.2.4. Lòng trung thành của khách hàng .............................................................23
2.2.5. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành.....................................23
v
4.2. Giá trị các chỉ báo quan sát ...............................................................................48
4.3. Phân tích thang đo hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .........................................52
4.3.1. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng cảm nhận ..
.....................................................................................................................53
4.3.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo danh tiếng ...............53
4.3.3. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha giả cả mang tính tiền tệ (giá) 54
4.3.4. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo dịch vụ khách hàng 54
4.3.5. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo giá trị cảm nhận......55
4.3.6. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng ..............56
4.3.7. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo lòng trung thành .....56
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................57
4.4.1. EFA cho các thành phần thang đo giá trị cảm nhận khách hàng ...............57
4.4.2. Thang đo giá trị cảm nhận ..........................................................................59
4.4.3. Thang đo sự hài lòng ..................................................................................60
4.4.4. Thang đo lòng trung thành .........................................................................61
4.5. Phân tích nhân tố khẳng định CFA ...................................................................63
4.6. Đánh giá độ tin cậy ...........................................................................................64
4.7. Kiểm định sự khác biệt hệ số tương quan từng cặp khái niệm .........................65
4.8. Đánh giá quan hệ cấu trúc và các giả thuyết.....................................................66
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...............................................68
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................................68
5.2. Hàm ý chính sách cho công ty ..........................................................................70
5.2.1. Chính sách giá ...........................................................................................70
5.2.2. Dịch vụ khách hàng ....................................................................................71
5.3. Kết luận-kiến nghị.............................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................74
PHỤ LỤC
: Comparative Fit Index
Chỉ số thích hợp so sánh
- GFI
: Goodness of Fit Index
Chỉ số đo lường độ phù hợp tuyệt đối
- TLI
: Tucker & Lewis Index
Chỉ số Tucker & Lewis.
- RMSEA
: Root Mean Square Error of Approximation
Xác định mức độ phù hợp của mô hình so với tổng thể.
- SEM
: Structural Equation Modelling
Mô hình hóa phương trình cấu trúc
- SPSS
: Statistical Package for Social Sciences
Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa
học xã hội.
Bảng 4.19. Độ tin cậy của thang đo giá trị cảm nhận....................................................55
Bảng 4.20. Độ tin cậy của thang đo sự hài lòng ............................................................56
Bảng 4.21. Độ tin cậy của thang đo lòng trung thành ...................................................56
Bảng 4.22: Kết quả EFA ...............................................................................................57
Bảng 4.23: Kết quả EFA cho thang đo giá trị cảm nhận ...............................................59
Bảng 4.24: Kết quả EFA thang đo sự hài lòng ..............................................................60
Bảng 4.25: Kết quả EFA cho thang đo lòng trung thành ..............................................61
Bảng 4.26: Các chỉ số phản ánh cho độ phù hợp của mô hình đo lường ......................63
Bảng 4.27: Các chỉ số phản ánh cho độ phù hợp của mô hình đo lường điều chỉnh ....64
Bảng 4.28: Đánh giá độ tin cậy và tổng phương sai trích .............................................64
Bảng 4.29: Kiểm định sự khác biệt hệ số tương quan từng cặp khái niệm ...................65
Bảng 4.30: Các chỉ số thống kê phản ánh độ phù hợp của mô hình phương trình cấu
trúc ......................................................................................................................66
Bảng 4.31: Bảng kiểm định các giả thuyết ....................................................................66
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đo lường mức độ của khách hàng đối với dịch vụ thông
tin di động của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007) ..........................................8
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách
hàng đối với thương hiệu điện thoại di động của Nguyễn Thành Công và Phạm Ngọc
Thúy (2007) ...................................................................................................................10
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông
tại Việt Nam trường hợp các tỉnh miền trung của Nguyễn Quang Mến (2012)............12
Hình 2.4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI)....................................13
Hình 2.5: Mô hình tác động đến ý định thay đổi của khách hàng .................................15
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Balaji (2009)..........................................................16
Hình 2.7: Mô hình chỉ số hài lòng của Selim Zaim và cộng sự (2010) ........................17
tốc độ tăng trưởng của dịch vụ này có vẻ đã chững lại và bắt đầu gặp khó khăn trước
nhiều đối thủ cạnh tranh như 3G, cáp quang FTTH và hiện tại là. Internet trên hạ tầng
mạng truyền hình cáp. Sau đợt khuyến mãi, giảm giá cực mạnh đã diễn ra, giá cước
gần như không phải là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn các nhà
cung cấp. Do đó, việc tìm kiếm khách hàng và giữ chân khách hàng cũ lại càng là
thách thức đối với các nhà cung cấp. Mặt khác, trong tương lai gần mức độ cạnh tranh
trên thị trường viễn thông Việt Nam được dự báo còn khốc liệt hơn khi thị trường đã
bước vào giai đoạn bão hòa và trên thị trường xuất hiện thêm nhiều nhà cung cấp dịch
vụ mới theo lộ trình cam kết gia nhập WTO. Đây sẽ là một thách thức rất lớn đối với
dịch vụ Internet. Theo kết quả khảo sát toàn cầu vừa được hãng Amdocs công bố ngày
23/11/2011
Theo kết quả khảo sát toàn cầu vừa được hãng Amdocs công bố ngày
23/11/2011, các nhà cung cấp/khai thác dịch vụ viễn thông vẫn chưa quan niệm đúng
về lòng trung thành của khách hàng. Theo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, chất
lượng dịch vụ, vùng phủ của mạng, dung lượng mạng và chăm sóc khách hàng là
những động lực quan trọng để đảm bảo lòng trung thành của khách hàng. Trong khi
đó, theo khảo sát của Amdocs thì 2/3 số người dùng cho biết rằng các dịch vụ được cá
nhân hóa và được tùy biến riêng, hoạt động chăm sóc khách hàng chủ động và những
ưu đãi dành cho khách hàng trung thành mới là yếu tố giúp họ gắn bó lâu dài với nhà
mạng (vùng phủ của mạng và hoạt động chăm sóc khách hàng có chất lượng cao chỉ là
những yêu cầu dịch vụ cơ bản chứ không phải là những nhân tố tạo ra sự khác biệt
trong cạnh tranh) (ICTnews).
Bên cạnh việc quan niệm chưa “chuẩn”, có quá ít nhà cung cấp dịch vụ hành
động kịp lúc. 65% số nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được khảo sát chỉ bắt đầu các
3
chương trình giữ chân khách hàng khi khách hàng đã bắt đầu quá trình rời mạng và
90% lại đo lường lòng trung thành của khách hàng bằng tỷ lệ khách hàng rời mạng.
4
hàng trung thành công ty còn có một lợi ích lớn hơn đó là khách hàng này sẽ giới thiệu
và thuyết phục người thân, bạn bè sử dụng dịch vụ của công ty. Hơn nữa họ sẽ giúp
công ty có một nguồn doanh thu đảm bảo.
Là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ internet Mega VNN đầu tiên tại
Phú Yên nhưng hiện nay VNPT Phú Yên đang gặp rất nhiều khó khăn trước sự xuất
hiện của các nhà cung cấp Viettel, FPT, EVN....Đồng thời theo khảo sát của trung tâm
dịch vụ chăm sóc khách hàng của VNPT cung cấp thì đang có hiện tượng khách hàng
của VNPT chuyển sang sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp Viettel, FPT... Đây là
một thách thức không nhỏ VNPT Phú Yên. Bên cạnh đó sự xuất hiện của các dịch vụ
3G, cáp quang, My TV... lại đặt ra càng nhiều thách thức cho dịch vụ internet Mega
VNN nói riêng và VNPT Phú Yên nói chung.
Ngoài ra, theo hiểu biết của tác giả tại Việt Nam các nghiên cứu trước đây
chưa đề cập đến mối quan hệ tổng thể giữa giá trị cảm nhận đến sự hài lòng, sự hài
lòng với lòng trung thành (trong đó biến giá trị cảm nhận là biến trung gian) trong lĩnh
vực viễn thông.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến lòng trung thành là rất cần thiết, vì từ đó có thể gia tăng giá trị cảm nhận, gia tăng
sự hài lòng, nâng cao lòng trung thành. Với những lý luận và thực tiễn trên tác giả đã
lựa chọn đề tài : “Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối
với dịch vụ Internet MegaVnn của VNPT tại Phú Yên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành
của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet VNPT tại Phú Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Với mục tiêu chung trên, tác giả đưa ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Điều tra thí điểm một số bảng câu hỏi được hình thành sau khi thảo luận, sau
đó tiếp tục điều chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp với quá trình nghiên cứu.
Như vậy, nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp nghiên cứu định tính, dùng để
khám phá điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm nghiên
cứu, đảm bảo thang đo xây dựng phù hợp với lý thuyết.
1.4.2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức dùng phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu
định lượng để kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến
tính SEM thông qua phần mềm AMOS 20 được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của
mô hình với dữ liệu thị trường, cũng như kiểm định các giả thuyết.
1.5. Kết cấu của luận văn
Chương 1. Giới thiệu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
6
Chương 2. Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các lý thuyết về Internet và lòng trung thành, các mô hình
nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng, mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận với
sự hài lòng, mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành, từ đó đưa ra mô hình
nghiên cứu để đo lường lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet.
Giới thiệu khái quát về tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam và tình hình sử
dụng dịch vụ Internet tại Phú Yên. Bên cạnh đó chương 2 còn tập trung giới thiệu về
sản phẩm, dịch vụ của VNPT Phú Yên và tình hình cung cấp dịch vụ Internet
MegaVnn tại Phú Yên
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 tập trung vào phương pháp nghiên cứu, gồm hai bước:
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
bao khi có nhu cầu. Tính chuyên nghiệp của toàn bộ công ty có liên quan đến dịch vụ
chăm sóc khách hàng, địa điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, những yếu tố về Marketing
mà thông qua những yếu tố này, những gì được quảng cáo phải được minh chứng đúng
như những gì khách hàng nhận được. Những nhân tố giá trị gia tăng, chính sách dịch
vụ, thủ tục đơn giản, hợp đồng là những yếu tố có tầm quan trọng sau chất lượng dịch
vụ viễn thông để thông qua đó làm hài lòng khách hàng.
Nghiên cứu của Phùng Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007) nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di
động tại thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp thông tin giúp cho việc hoạch định chính
sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên viễn thông đồng thời giúp cho các nhà cung
cấp dịch vụ thị trường di động xây dựng chiến lược tiếp thị phòng thủ hiệu quả theo
định hướng khách hàng. Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu với thang đo 5 thành
phần chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin di động, kết hợp với các mô hình
nghiên cứu gần đây có xét thêm yếu tố “Rào cản chuyển mạng” được nhiều tổ chức và
cá nhân trên thế giới tiến hành, lựa chọn các nhân tố phù hợp với thị trường di động tại
Việt Nam. Trong mô hình nghiên cứu này, chất lượng dịch vụ gồm 05 thành phần:
chất lượng cuộc gọi, cấu trúc giá cước, dịch vụ gia tăng, sự thuận tiện và dịch vụ
khách hàng. Rào cản chuyển mạng gồm 03 thành phần: Chi phí chuyển đổi mạng (tổn
thất phát sinh khi chuyển mạng, chi phí thích nghi mạng mới, chi phí gia nhập mạng
mới). Sự hấp dẫn của mạng khác và quan hệ khách hàng. Nghiên cứu góp phần xây
dựng mô hình lý thuyết, kiểm định các giả thuyết và cung cấp một thang đo mới trong
lĩnh vực thị trường di động Việt Nam, lượng hóa cường độ tác động của các yếu tố
8
thành phần, trong đó đáng chú ý là thành phần chất lượng dịch vụ vẫn đóng vai trò
quan trọng so với giá cước và dịch vụ khách hàng; sự thuận tiện tác động trực tiếp lên
sự trung thành mà không thông qua sự thỏa mãn, sự hấp dẫn của mạng khác có tác
động tiêu cực đến cả sự thỏa mãn và sự trung thành của khách hàng mạng hiện tại; tác
cực của khách hàng về chất lượng của dịch vụ viễn thông di động là yếu tố có ảnh
9
hưởng quan trọng nhất đối với sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng để khách hàng hài lòng thì chất lượng cuộc gọi là yếu tố rất quan trọng mà từng
nhà cung cấp cần phải tập trung. Điều này cũng đồng nghĩa với việc nhà cung cấp cần
phải tạo điều kiện để khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi từ mạng này qua mạng
khác khi có nhu cầu cũng như điều kiện dễ dàng để họ có thể dễ chuyển đổi SIM thuê
bao khi có nhu cầu. Vùng phủ sóng cho các khách hàng cần phải rộng và tạo điều kiện
để khách hàng có thể chuyển mạng cuộc gọi ở những vùng khó tiếp sóng. Tính chuyên
nghiệp của toàn bộ công ty có liên quan đến dịch vụ chăm sóc khách hàng, địa điểm
đăng ký sử dụng dịch vụ, và những yếu tố về marketing mà thông qua những yếu tố
này, những gì được quảng cáo cần phải được minh chứng đúng như những gì mà
khách hàng nhận được. Những nhân tố về giá trị gia tăng, chính sách giá dịch vụ, và
tính đơn giản của các thủ tục, hợp đồng là những nhân tố có tầm quan trọng sau chất
lượng dịch vụ viễn thông để thông qua đó làm hài lòng khách hàng. Với mục tiêu nhận
dạng các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với thương hiệu điện
thoại di động, kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
khách hàng đối với thương hiệu mạng điện thoại di động (Nguyễn Thành Công và
Phạm Ngọc Thúy, 2007) cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành là uy tín
thương hiệu, tính năng sản phẩm, giá cả cảm nhận, nhận biết thương hiệu và thái độ
đối với khuyến mãi. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố này có ảnh hưởng đến lòng trung
thành khách hàng (cao nhất là yếu tố Uy tín thương hiệu với mean = 3,793 và thấp
nhất là yếu tố thái độ đối với khuyến mãi với mean = 3,063) nhưng phần đánh giá các
yếu tố này của khách hàng chưa cao.
10
được mức độ thay đổi của môi trường. Từ đó tìm ra phương pháp ứng phó với sự thay
11
đổi đó, khi các nhà cung cấp đã thích ứng với sự thay đổi của môi trường, sẽ tạo được
lợi thế hơn so vơi đối thủ cạnh tranh trong hiện tại và tương lai.
Nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Lan (2010) đánh giá sự hài lòng về dịch vụ
Vinaphone tại thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra 6 nhân
tố tác động đến sự hài lòng bao gồm: chất lượng cuộc gọi, dịch vụ gia tăng, sự thuận
tiện, dịch vụ khách hàng, cấu trúc giá và sự cảm thông. Trong nghiên cứu này có đóng
góp một thang đo mới tác động đến sự hài lòng. Trong đó, sự cảm thông có tác động
tích cực đến sự hài lòng hay sự cảm thông của khách hàng đánh giá càng cao thì sự hài
lòng đối chất lượng dịch vụ càng tốt và ngược lại.
Cùng trong lĩnh vực nghiên cứu về viễn thông của Nguyễn Quang Mến (2012)
tại khu vực miền Trung, nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến sự hài
lòng của khách hàng. Trong nghiên cứu này đưa 7 nhân tố: sự thuận tiện quá trình giao
dịch, cấu trúc giá dịch vụ, dịch vụ gia tăng, chất lượng cuộc gọi, chăm sóc khách hàng,
hình ảnh công ty, nghiên cứu còn bổ sung một thang đo niềm tin của khách hàng. Kết
quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc giá dịch vụ, chất lượng cuộc gọi, chăm sóc khách
hàng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
Sự thuận tiện quá
trình giao dịch và
ngược lại
Niềm tin
đến lòng trung thành là thang đo độ dài quan hệ ngoài các thang đo như: Chi phí
chuyển đổi, Sự hấp dẫn của mạng khác. Trong đó, chi phí chuyển đổi có tác động
ngược chiều đến lòng trung thành có nghĩa là rào cản chuyển đổi càng lớn khách hàng
càng ngại chuyển đổi sang các nhà cung cấp khác và ngược lại.
2.1.2. Nghiên cứu nước ngoài
Với sự phát triển nhanh của công nghệ, cùng với sự cạnh tranh quyết liệt giữa
các nhà cung cấp thì việc làm thế nào để ngăn khách hàng chuyển nhà cung cấp, gia
tăng lòng trung thành đang là một vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý hiện
nay. Thách thức lớn nhất của ngành viễn thông phải đối mặt hiện nay là sự chuyển đổi
của khách hàng sang nhà cung cấp khác. Trung bình hằng năm các nhà cung cấp mất
đi khoảng 30% khách hàng, dẫn đến mất đi các phí liên quan đến thu hút khách hàng
đã bỏ ra (Lee, Lee và Feick, 2001). Đồng nghĩa với đó là các nhà cung cấp lại tốn
thêm chi phí cho việc lập tài khoản, chiến dịch quảng cáo, chi phí hoạt động để tạo dữ
liệu mới cho khách hàng. Do đó, lợi nhuận sẽ tăng thêm từ khách hàng có mối quan hệ
hợp tác lâu dài (Gerpott, Ram và Schindler, 2001), duy trì mối quan hệ lâu dài với
khách hàng hiện tại sẽ trở nên rất quan trọng với các nhà cung cấp. Theo đó, mối quan
hệ với khách hàng càng dài thì chi phí duy trì khách hàng càng giảm, lợi nhuận sẽ tăng
lên. Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn tiếp tục nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
13
sự hài lòng và lòng trung thành nhằm nhận diện đầy đủ các nhân tố, từ đó các biện
pháp giữ chân khách hàng và gia tăng lòng trung thành cho khách hàng. Trong khi đó
nghiên cứu thị trường viễn thông tại Đức của Gerpott (2001), chỉ ra rằng sự hài lòng,
lòng trung thành và sự duy trì sử dụng các dịch vụ là một trong các yếu tố quan trọng
của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự hài lòng có ảnh
hưởng trược tiếp đến lòng trung thành của khách hàng từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến việc tiếp tục sử dụng hay chấm dứt dịch vụ hiện tại. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy giá và cảm nhận về lợi ích dịch vụ cá nhân có tác động mạnh đến sự duy trì sử
Hình 2.4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI)
Nghiên cứu tại thị trường viễn thông Hàn Quốc của Hee Kim và Choong Yoon
(2004) đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi và lòng trung thành của khách
hàng tại trị trường mạng di động của Hàn Quốc. Nghiên cứu đã khảo sát 937 khách
14
hàng sử dụng di động trên thị trường Hàn Quốc, nghiên cứu đã chỉ ra rằng khách hàng
thay đổi nhà cung cấp mạng phụ thuộc vào mức độ thỏa mãn với các đặc điểm dịch vụ
như: chất lượng cuộc gọi, kiểu dáng, thương hiệu, thu nhập và thời gian sử dụng.
Trong các nhân tố này thì hình ảnh thương hiệu và thời gian sử dụng tác động là đáng
chú ý. Hình ảnh thương hiệu có tác động đến chất lượng và kiểu dáng cuộc gọi.
Thương hiệu có một vai trò quan trọng đối với các công ty, điều đó có nghĩa là khi sự
cạnh tranh càng cao các nổ lực xây dựng thương hiệu sẽ giảm được sự cạnh tranh, tăng
rào cản, giảm sự thay đổi mà các nhà mạng nổ lực để có được để giữ chân khách hàng.
Bên cạnh đó, đo lường lòng trung thành của khách hàng bằng cách khảo sát ý định giới
thiệu mạng di động đang dùng cho người khác bằng các nhân tố như: chất lượng cuộc
gọi, kiểu dáng, thương hiệu được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể. Cũng trong nghiên
cứu này, chỉ ra rằng thời gian sử dụng không ảnh hưởng đến lòng trung thành của
khách hàng. Vì vậy, đối với các khách hàng hiện nay tuy không phải là những khách
hàng trung thành họ có thể không giới thiệu dịch vụ cho người khách những vẫn sử
dụng vì các chi phí chuyển đổi.
Một nghiên cứu khác trong lĩnh vực viễn thông về nguyên nhân dẫn đến hành vi
thay đổi của khách hàng trên thị trường mạng di động Canada đã được Aneeta Sidhu
(2005) nghiên cứu dựa trên nghiên cứu của Susan Keaveney (1995) trong thị trường
dịch vụ có bổ sung thêm các yếu tố cho phù hợp với thị trường mạng di động. Trọng
tâm của nghiên cứu là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thay đổi của
khách hàng. Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thay đổi thì sự đáng tin của dịch
vụ là nhân tố quan trọng nhất. Mặc dù, khi gặp sự cố trong dịch vụ, sự không hài lòng
khách hàng
Thỏa mãn
khách hàng
Ý định
thay đổi
Cảm nhận rào
cản thay đổi
Hình 2.5: Mô hình tác động đến ý định thay đổi của khách hàng
Một nghiên cứu khác của Cretu và Brodie (2007) cũng trong lĩnh vực viễn
thông đã chỉ ra sự khác biệt giữa hình ảnh thương hiệu và danh tiếng của công ty đến
cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giá trị cảm nhận và sự
trung thành của khách hàng. Trong nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về quá trình
dẫn đến sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng cảm
nhận và chi phí có ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận là yếu tố dẫn đến sự trung thành
của khách hàng. Trong khi đó danh tiếng lại có ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận và
lòng trung thành, thương hiệu lại có ảnh hưởng đến trực tiếp đến chất lượng cảm nhận.
Cũng trong lĩnh vực viễn thông nghiên cứu của Saeed và cộng sự (2009) với tựa
đề ”Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ điện thoại di động tại Pakistan”,
đăng trên tạp chí The International Journal of Organizational Innovation năm 2009, đề
cập đến mối quan hệ giữa sự trung thành của người sử dụng, hình ảnh doanh nghiệp,
16
chất lượng cảm nhận của người sử dụng, giá trị nhận thức của người sử dụng, cách xử
lý những phàn nàn và mong muốn của người sử dụng đối với sự hài lòng của người sử
dụng, những yếu tố được cho là nguồn thúc đẩy dẫn đến việc đáp ứng sự hài lòng của
người sử dụng trong thị trường điện thoại di động. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có
H4
Sự hài lòng
của khách
hàng
Độ tin cậy
H9
H11
H7
H10
Nhận thức chất
lượng
H6
Khả năng mua
lại
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Balaji (2009)
Selim Zaim và cộng sự (2010), công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Quản
lý chiến lược toàn cầu (Journal of Global Strategic Management) với tựa đề “Đánh giá