TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HUYỀN THOẠI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG CỦA NÔNG HỘ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH THƢƠNG MẠI
Mã số ngành: 52340121
08 – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HUYỀN THOẠI
MSSV: 4118434
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG CỦA NÔNG HỘ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH THƢƠNG MẠI
Mã số ngành: 52340121
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện
ii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
---------o0o-------- Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: NGUYỄN VĂN DUYỆT
Học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Phòng tài vụ
Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN THOẠI
Mã số sinh viên: 4118434
Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ sản
xuất lúa tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………….
2. Về hình thức trình bày:
……………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và cấp thiết của đề tài
……………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của đề tài:
……………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc:
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................... 16
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................... 16
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long ............................16
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long .........…..18
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM .................. 22
iv
Chƣơng 4: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG CỦA NÔNG HỘ SẢN
XUẤT LÚA TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI MÔ
HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM................. 24
4.1 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN
VŨNG LIÊM……..…………………………………………………………...24
4.2 THỰC TRẠNG CANH TÁC LÚA CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA TẠI
HUYỆN VŨNG LIÊM .................................................................................... 25
4.3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT
LÚA TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM ................................................................... 27
4.3.1Tiếp cận thị trƣờng đầu vào của nông hộ. ....................................................27
4.3.2 Tiếp cận thị trƣờng về nhân lực của nông hộ .............................................30
4.3.3 Tiếp cận thị trƣờng về vốn...............................................................................32
4.3.4 Tiếp cận thị trƣờng về khoa học kỹ thuật ....................................................34
4.3.5 Tiếp cận thị trƣờng đầu ra................................................................................34
4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT
LÚA TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM. .................................................................. 39
4.4.1 Cơ cấu chi phí .....................................................................................................39
4.4.2 Một số tỷ số tài chính của nông hộ sản xuất lúa ngoài mô hình CĐML và
trong mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm. ............................................................41
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ
TRƢỜNG VÀ CẢI THIỆN THU NHẬP CHO NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA
hộ sản xuất lúa trong và ngoài mô hình CĐML ở huyện Vũng Liêm ............. 32
Bảng 4.6: Tình hình tiếp cận tín dụng của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vũng
Liêm ................................................................................................................. 33
Bảng 4.7: Khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật (TBKT) của nông hộ sản xuất lúa
ngoài mô hình CĐML và trong mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm ......... 35
Bảng 4.8: Một số thông tin chung về đối tƣợng bán lúa của nông hộ trong và
ngoài mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm................................................... 35
Bảng 4.9: Một số thông tin chung về ngƣời quyết định giá bán của nông hộ trong
và ngoài mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm .............................................. 37
Bảng 4.10: Một số thông tin chung về hình thức liên lạc với ngƣời mua của nông
hộ trong và ngoài mô hình CĐML ở huyện Vũng Liêm ................................. 37
Bảng 4.11: Nguồn thông tin về giá cả và thị trƣờng của nông hộ trong và ngoài
mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm ............................................................ 38
Bảng 4.12: Chi phí đầu vào bình quân chủ yếu của nông hộ trong và ngoài mô
hình CĐML tại huyện Vũng Liêm................................................................... 41
Bảng 4.13: Giá thành, sản lƣợng và doanh thu, lợi nhuận, tỷ số tài chính của nông
hộ sản xuất lúa ngoài mô hình CĐML và trong mô hình CĐM……………...43
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.... 17
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
:
Cơ sở sản xuất
NH NN& PT NN
:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TBKT
:
Tiến bộ kỹ thuật
:
World Trade Organization – Tổ chức thƣơng mại
WTO
thế giới
viii
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau 26 năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam đã đóng vai trò đặc biệt
nông dân.
1
tapchitaichinh
1
Theo thông báo số 986/TB – BNN-VP, từ vụ Đông Xuân 2011 - 2012,
tỉnh Vĩnh Long triển khai dự án “Xây dựng mô hình, hỗ trợ nông dân trồng lúa
theo hƣớng cơ giới hóa và chứng nhận Viet GAP giai đoạn 2011-2015”, gọi
tắt là “cánh đồng mẫu lớn” (CĐML). Trong đó, năm 2012, Vĩnh Long đã triển
khai CĐML ở 7 huyện, thu hút 1.020 hộ tham gia sản xuất trên diện tích 710
ha (bình quân mỗi huyện khoảng 100 ha) – huyện Vũng Liêm là một trong 7
huyện đã triển khai thực hiện CĐML2. Tuy nhiên, mô hình cũng gặp nhiều khó
khăn nhƣ các nhà doanh nghiệp chƣa thực sự vào cuộc, kỹ thuật mỏng, kinh
phí đầu tƣ thấp, nông dân sản xuất chƣa quen với hình thức liên kết, chƣa thực
sự tin tƣởng vào hiệu quả mô hình. Từ những thực tế trên, việc nghiên cứu đề
tài: “ Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ sản
xuất lúa tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long” để thấy khả năng tiếp cận thị
trƣờng của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao khả năng tiếp cận thị trƣờng của nông hộ và phát triển quy mô mô
hình CĐML.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá khả năng tiếp cận thị trƣờng của nông hộ sản xuất lúa
trong mô hình CĐML và ngoài mô hình CĐML tại huyện Vũng Liêm, đồng
thời đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trƣờng, cải thiện thu
nhập cho nông hộ sản xuất lúa và phát triển mô hình CĐML rộng khắp địa
bàn.
thống giao thông tƣơng đối thuận lợi, đƣợc huyện lƣu ý hỗ trợ thông tin nên có
nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin.
+ Xã Hiếu Phụng: là xã có mô hình CĐML kém hiệu quả hơn xã Tân An
Luông về quy mô và chất lƣợng. Tuy nhiên, hệ thống giao thông cũng nhƣ hệ
thống dịch vụ của xã Hiếu Phụng cũng có những thuận lợi ở mức nhất định.
+ Xã Trung Hiếu: là xã kém hiệu quả nhất trong 3 địa điểm nghiên cứu,
mô hình CĐML thành lập muộn hơn, nhỏ về quy mô, lộ giao thông nhỏ hẹp,
mức tiếp cận thông tin thị trƣờng hạn chế, gặp nhiều khó khăn.
Trên là những vùng sản xuất lúa lâu đời với đặc điểm tự nhiên thuận lợi
cho việc phát triển nông nghiệp. Phần lớn ngƣời dân có thu nhập từ việc trồng
lúa, có những hộ trồng lúa theo kiểu truyền thống và những hộ trong theo mô
hình CĐML (đặc biệt là xã Tân An Luông _ Đây là mô hình sản xuất lúa đầu
tiên ở tỉnh Vĩnh Long và là mô hình sản xuất lúa thứ 5 ở ĐBSCL vừa đƣợc
Trung tâm Chất lƣợng nông – lâm - thủy sản Vùng 6 cấp chứng nhận đạt tiêu
chuẩn VietGAP3). Thuận tiện cho việc phân tích và so sánh khả năng tiếp cận
thị trƣờng đầu ra trong và ngoài mô hình CĐML.
3
/>
3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014, sử dụng số liệu
thứ cấp từ năm 2010 đến đầu năm 2014 và số liệu sơ cấp thu thập từ việc
phỏng vấn trực tiếp các nông hộ về niên vụ sản xuất lúa năm 2013.
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích và đánh giá khả năng tiếp cận đầu ra của nông
hộ trong và ngoài mô hình CĐML. Từ phân tích đó, đề xuất ra giải pháp nâng
Vũ Trọng Bình, Đặng Đức Chiến (2013) có bài viết về “Cánh đồng mẫu
lớn: lí luận và tiếp cận thực tiễn trên thế giới và Việt Nam” trình bày khái
niệm về cánh đồng mẫu lớn “là những cánh đồng có thể một hoặc nhiều chủ,
nhƣng có cùng qui trình sản xuất, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng
đồng đều và ổn định về số lƣợng và chất lƣợng theo yêu cầu thị trƣờng dƣới
một thƣơng hiệu nhất định” bài viết đã đƣa ra khái niệm trên một bình diện
rộng đồng thời cũng nêu lên tác dụng của việc liên kết trong sản xuất cùng
nhiều lý luận khác về cánh đồng mẫu lớn. Những khái niệm và những kinh
nghiệm thành công trong việc triển khai cánh đồng mẫu lớn ở các nƣớc trên
thế giới đƣợc trình bày trong bài viết là một lí luận quan trọng đƣợc vận dụng
làm cơ sở lí luận cho bài luận văn này, việc áp dụng những lý thuyết này vào
thực tế có thể góp phần phát triển hơn thực tiễn cánh đồng mẫu lớn ở Việt
Nam.
5
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về thị trường
Theo Wikipedia, “thị trƣờng là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một
thứ hàng hóa nhất định nào đó. Còn theo kinh tế học thì thị trƣờng đƣợc hiểu
rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những
ngƣời bán và ngƣời mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm
nào, thời gian nào”.
Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hiền (2009) cho rằng “thị trƣờng là nơi ngƣời
mua và ngƣời bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Thị trƣờng có thể
2.1.1.3 Tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường trong nông hộ
Tiếp cận thị trƣờng là một hoạt động nhằm đƣa hàng hóa và dịch vụ cần
thiết đến tay ngƣời tiêu dùng, ở nơi chốn và thời điểm thích hợp, với giá cả
phù hợp, với sự hỗ trợ của các phƣơng tiện truyền thông hay các chƣơng trình
khuyến mãi thích hợp.
Theo tổ chức FAO năm 1989 thì: “Tiếp cận thị trƣờng bao gồm việc tìm
hiểu xem các khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái đó cho họ mà vẫn có
lãi”.
Theo định nghĩa của Philip Kotler “Marketing (tiếp cận thị trƣờng) là
quá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo cá nhân và tập thể để thay đổi
sự tiêu thụ. Là tự do giao dịch trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, để từ đó
biết đƣợc nhu cầu xã hội”.
Theo Lƣu Thanh Đức Hải (2007) “Tiếp cận thị trƣờng (marketing) nhằm
thực hiện công việc: tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chƣa đƣợc thỏa mãn.
Kế đến là tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng”.
Về nhận thức thị trường:
Nhận thức đƣợc thị trƣờng là nắm đƣợc nội dung và đặc trƣng của từng
loại thị trƣờng, các quy luật vận động của thị trƣờng hàng hoá nông sản. Biết
rằng trên thị trƣờng tâm lý ngƣời bán hàng muốn bán hàng hoá với giá cao,
còn mua lại muốn mua hàng hoá với giá thấp. Tuy nhiên, ngƣời kinh doanh
không thể theo ý muốn chủ quan của ngƣời mua hay ngƣời bán mà phải do quy
luật cung cầu quyết định. Trên thị trƣờng, ngƣời đƣa ra sản phẩm mới, sớm nhất sẽ
có lợi nhuận cao và càng về sau lợi nhuận càng giảm, nhƣ thế thì quy luật cạnh
tranh mới phát huy hết tác dụng.
Về việc nắm chắc thông tin - thực trạng về thị trường:
Ngƣời quản lý hộ sản xuất cần phải nắm chắc tình hình cung - cầu về số
lƣợng, chất lƣợng, hình thức, mẫu mã, chủng loại sản phẩm và giá cả (với tính
phức tạp của mỗi loại sản phẩm ở hiện tại và trong tƣơng lai, để định hƣớng và
mở rộng quy mô sản xuất dịch vụ hoặc điều chỉnh, thay đổi, cải tiến sản phẩm
cho phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng. Maketing Nông – Lâm- Ngƣ nghiệp
tiếp cận thị trƣờng của hộ thì hai yếu tố này có quan hệ ngƣợc chiều với nhau.
Hay nói cách khác, đối với thị trƣờng các yếu tố đầu vào nếu tiếp cận thuận lợi
thì ngƣời nông dân mua đƣợc vật tƣ với giá thấp hơn, còn đối với thị trƣờng
đầu ra, nếu tiếp cận thuận lợi họ sẽ bán đƣợc sản phẩm với giá bán cao hơn,
điều đó đồng nghĩa với thu nhập của hộ sẽ tăng lên và ngƣợc lại khi tiếp cận
thị trƣờng khó khăn hơn thì thu nhập của hộ sẽ giảm đi. Khái niệm tiếp cận thị
trƣờng đề cập tới thời gian và khoảng cách để tới đƣợc thị trƣờng, chính vì vậy
tiếp cận thị trƣờng chịu ảnh hƣởng trực tiếp của chất lƣợng kết cấu hạ tầng
nhƣ chất lƣợng đƣờng xá, phƣơng tiện vận chuyển, hệ thống thông tin,…
Khi tiếp cận thị trƣờng dễ dàng giúp cho ngƣời sản xuất lựa chọn đƣợc
yếu tố đầu vào phù hợp và nắm bắt tốt nhu cầu của thị trƣờng. Từ đó, có kế
8
hoạch cụ thể cho sản xuất kinh doanh và giảm chi phí trong sản xuất và tiêu
thụ, tăng thu nhập cho ngƣời sản xuất. Mặc dù, các động lực nhƣ giá nông sản
và yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng, nhƣng tác
động của nó đến sản xuất nông nghiệp vẫn bị hạn chế nếu tiếp cận thị trƣờng
còn thấp. Tiếp cận thị trƣờng tốt sẽ đảm bảo sự thống nhất trong những hoạt
động sản xuất và kinh doanh, vừa đem lại thu nhập cao hơn cho ngƣời sản
xuất vừa giảm đƣợc giá thành và tăng lợi ích cho ngƣời tiêu dùng.
Nhƣ vậy, trong nông nghiệp để tiếp cận đƣợc thị trƣờng các yếu tố đầu
vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: trình độ
của ngƣời sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách của Nhà nƣớc,
phƣơng tiện vận chuyển và các nguồn lực nội tại của ngƣời sản xuất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ
Khoảng cách của hộ so với thị trường
Khoảng cách từ hộ tới thị trƣờng gần hay xa phần lớn sẽ quyết định mức
độ tiếp cận thị trƣờng của hộ là dễ dàng hay khó khăn. Khi hộ có vị trí gần thị
tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trƣờng thế giới, đồng thời mở rộng
chủng loại hàng hóa xuất khẩu. Hệ thống thông tin cung cấp các thông tin cần
thiết về giá cả, cung cầu của quá trình sản xuất, lƣu thông, tiêu thụ hàng hóa.
Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin đến ngƣời nông dân là xu thế
tất yếu của con đƣờng phát triển nông nghiệp ở nƣớc ta; là yêu cầu khách quan
của nền kinh tế thị trƣờng và là nhu cầu thích ứng với hiện đại hóa nông
nghiệp. Đây chính là con đƣờng hữu hiệu để tăng thu nhập cho ngƣời nông
dân. Từ nhiều năm nay, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến nông nghiệp
- nông thôn đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách về nông nghiệp - nông thôn,
tăng cƣờng đầu tƣ,… nên nông nghiệp - nông thôn Việt Nam đã có những
bƣớc tiến triển vƣợt bậc, đời sống nông dân đƣợc cải thiện, bộ mặt nông thôn
đang có nhiều đổi mới. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta
hiện nay gặp phải hàng loạt những vấn đề nan giải, bất cập. Đó là, sản xuất
còn nhỏ lẻ, manh mún, chia cắt, năng suất lao động thấp, chất lƣợng sản phẩm
kém; lao động nông thôn dƣ thừa, thời gian lao động ít; sản phẩm nông nghiệp
quá rẻ, không tiêu thụ đƣợc; nông dân sản xuất, nuôi, trồng tự phát chạy theo
giá cả của thị trƣờng… Chính vì thế, thu nhập của nông dân còn bấp bênh và
rất thấp, họ là những ngƣời có mức thu nhập thấp nhất trong các ngành nghề ở
nƣớc ta. Hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp góp phần giải quyết
những nan giải trên của nông nghiệp - nông thôn nƣớc ta, từ đó là cho thu
nhập của ngƣời nông dân ngày một cao hơn.
Thông qua hệ thống thông tin nông nghiệp có thể giúp cho ngƣời nông
dân ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối đa ƣu thế
về tài nguyên, lao động và giống cây trồng; tập hợp các hộ nông dân thành
một tập đoàn, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nông nghiệp theo dây chuyền
công nghiệp từ sản xuất, cung ứng - chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
Thông qua hệ thống thông tin sẽ tạo đƣợc cầu nối giữa các hộ nông dân
với thị trƣờng, đƣa sản xuất nhỏ, phân tán của các hộ hòa nhập vào thị trƣờng
lớn; hƣớng dẫn nông dân tổ chức sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện cho hoạt
động sản xuất và nhu cầu của thị trƣờng liên kết chặt chẽ với nhau. Bên cạnh
với thị trƣờng, hàng hóa làm ra phù hợp với nhu cầu thị trƣờng, nâng cao khả
năng cạnh tranh của hàng nông sản.
Hệ thống giao thông
Trong nông nghiệp, hệ thống giao thông giúp cho ngƣời nông dân tiếp
cận đƣợc với thị trƣờng các yếu tố đầu vào và thị trƣờng đầu ra cho sản xuất
nông nghiệp. Hệ thống giao thông thuận tiện sẽ giảm chi phí trong việc vận
chuyển các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra, tăng thu nhập cho nông hộ.
Mặt khác, hệ thống giao thông thuận tiện sẽ tạo điều kiện cho ngƣời sản xuất
tiếp cận và lựa chọn đƣợc các yếu tố đầu vào cho sản xuất có chất lƣợng tốt
hơn và giá cả hợp lý hơn, tiếp cận đƣợc đa dạng các thị trƣờng tiêu thụ và lựa
chọn đƣợc thị trƣờng tiêu thụ có giá cao hơn.
11
Đối với các vùng sản xuất khác nhau, thì vùng nào gần thị trƣờng hơn sẽ
có lợi thế hơn do quy mô lớn hơn với thị trƣờng. Ngoài việc nắm bắt nhanh
chóng, kịp thời các thông tin và nhu cầu của thị trƣờng, thì vùng gần thị
trƣờng sẽ giảm đƣợc nhiều chi phí hơn so với những vùng xa thị trƣờng, nhƣ
chi phí vận chuyển các yếu tố đầu vào và đầu ra.
Để phát triển sản xuất thì đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
cũng cần đƣợc nâng cấp, các công trình thủy lợi đảm bảo nhu cầu tƣới tiêu. Còn
hệ thống giao thông liên quan đến quá trình vận chuyển cây giống, phân bón,
thuốc và các loại vật tƣ nông nghiệp. Liên quan trực tiếp đến chi phí cho sản
xuất và tiêu thu sản phẩm, và ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập của nông hộ.
Phương tiện vận chuyển
Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí cho vận tải nguyên vật liệu, hàng
hoá chiếm tỷ trọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ vùng này đến vùng
khác. Vì vậy, phƣơng tiện vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp
cận thị trƣờng của nông hộ.
tƣớng Chính phủ “Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản”.
Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT ngày 04 tháng 05 năm 2012 “Về việc đẩy
mạnh ứng dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt”.
Chỉ thị 1965/CT-BNN-TT, ngày 13 tháng 06 năm 2013 “Về việc đẩy
mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo mô hình cánh đồng mẫu lớn”.
Các yếu tố nội tại của nông hộ
Nhân tố con ngƣời: con ngƣời là nhân tố quyết định khả năng tiếp cận thị
trƣờng, là yếu tố quyết định với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong
quá trình tiếp cận thị trƣờng của nông hộ yếu tố con ngƣời đóng vai trò vô
cùng quan trọng nếu lực lƣợng lao động có đầy đủ những phẩm chất, trình độ,
đặc biệt là kinh nghiệm thì sẽ dễ dàng hơn để tiếp cận thị trƣờng, và hoạt động
sản xuất kinh doanh chắc chắn đem lại hiệu quả cao. Có trình độ tổ chức và
quản lý giúp nông hộ tiếp cận đƣợc tốt thị trƣờng đầu vào và đầu ra, từ đó giúp
họ lựa chọn và sử dụng đầy đủ và hợp lý các nguồn lực, tạo ra những sản
phẩm có chất lƣợng cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Sự năng động, nhạy
bén sẽ giúp ngƣời sản xuất nhanh chóng tiếp cận đƣợc thị trƣờng các yếu tố
đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, quy mô về đất đai và vốn đầu tƣ cho sản xuất rau của hộ cũng
ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận thị trƣờng của hộ. Với những quy mô khác
nhau thì ngƣời sản xuất tiếp cận với thị trƣờng ở mức độ khác nhau.
Nguồn lực về vốn và đất đai của hộ sẽ quyết định đến quy mô và hƣớng
đầu tƣ cho sản xuất, kinh doanh của hộ. Từ đó, ảnh hƣởng trực tiếp tới khả
năng tiếp cận thị trƣờng của hộ. Để đáp ứng đƣợc quy mô của sản xuất kinh
doanh buộc hộ phải tiếp cận và tìm kiếm thị trƣờng đầu vào và đầu ra cho sản
phẩm. Cũng chính khả năng tiếp cận thị trƣờng đầu vào và đầu ra của hộ sẽ
ảnh hƣởng trực tiếp tới quy mô sản xuất của hộ: những hộ tiếp cận thị trƣờng
tốt hơn, dễ dàng hơn sẽ có xu hƣớng mở rộng quy mô và đầu tƣ mạnh mẽ cho
13
Đối tƣợng đƣợc phỏng vấn là những nông dân trực tiếp sản xuất lúa thông qua
bản câu hỏi đƣợc soạn sẵn.
Phƣơng pháp chọn mẫu: phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện dựa dựa trên
tính dễ tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu.
14
Bảng 2.1: Số lƣợng nông hộ đƣợc khảo sát theo địa bàn nghiên cứu
Địa bàn khảo sát
Tỷ trọng (%)
Số quan sát
Xã Tân An Luông
60,00
90,00
Xã Hiếu Phụng
20,00
30,00
Xã Trung Hiếu
20,00
30,00
Tổng cộng
100,00
150,00
Nguồn: Số liệu khảo sát thưc tế của tác giả, 2014
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Trong bài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả,
phân tích các tỷ số tài chính, phân tổ thống kê và so sánh hiệu quả tiêu thụ
giữa nông hộ trong CĐML và nông hộ ngoài CĐML. Trong đó: