BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
ðỖ HỒNG HÀ
QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ðỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn
ðỗ Hồng Hà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1
ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4
QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN
4
2.1
Cơ sở lý luận về ñầu tư XDCB
4
2.2.2
Quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
14
2.2.3
Nguyên tắc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
17
2.2.4
Phân cấp quản lý vốn ñầu tư XDCB
18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.2.5
Nội dung công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
21
2.4.2
35
Kinh nghiệm trong quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản tại
tỉnhQuảng Nam
2.4.3
38
Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý vốn ñầu
tư XDCB
41
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42
3.1
ðặc ñiểm cơ bản thị xã Chí Linh
42
3.1.1
ðặc ñiểm về vị trí ñịa lý và cấu trúc hành chính
47
3.2.4
Khung phân tích của ñề tài quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn
3.2.5
NSNN
48
Phương pháp phân tích
51
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
52
Những quy ñịnh mang tính pháp lý trong công tác ñầu tư XDCB
thực hiện ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
52
4.1.1
Những quy ñịnh của Nhà nước
57
4.2.2
Công tác tạm ứng và thanh toán vốn ñầu tư XDCB
67
4.2.3
Công tác quyết toán vốn ñầu tư XDCB
74
4.2.4
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn ñầu tư XDCB
82
4.3
ðánh giá chung về công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn
NSNN ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
4.3.1
86
ðánh giá về việc thực hiện nội dung quy trình quản lý vốn ñầu tư
4.5.2
Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
100
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
110
5.1
Kết luận
110
5.2
Kiến nghị
111
5.2.1
ðối với Nhà nước
111
Kho bạc Nhà nước
KH
Kế hoạch
KTXH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QSDð
Quyền sử dụng ñất
TH
Thực hiện
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
Kế hoạch phân bổ nguồn vốn ñầu tư XDCB từ năm 2011 - 2013
của thị xã Chí Linh
58
4.3
Cơ cấu kế hoạch vốn ñầu tư XDCB thị xã Chí Linh
59
4.4
Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB của thị
xã Chí Linh
4.5
61
Kết quả thực hiện kế hoạch vốn ñầu tư XDCB phân theo lĩnh
vực, ngành kinh tế của thị xã Chí Linh
4.6
66
Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực tính ñến hết
năm 2013 của thị xã Chí Linh
76
Tổng hợp kết quả thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình
hoàn thành của thị xã Chí Linh
4.12
78
Công trình, dự án ñầu tư XDCB trong giai ñoạn 2011 – 2013
phải ñiều chỉnh, bổ sung dự toán của thị xã Chí Linh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
80
Page vii
4.13
Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc quyết
toán chậm của thị xã Chí Linh
4.14
81
Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm
Sơ ñồ 2.1. Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước
15
Sơ ñồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ñầu tư xây
dựng cơ bản theo quy ñịnh của Nhà nước
25
Sơ ñồ 2.3. Trình tự thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư XDCB
30
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
43
Hình 3.2. Khung phân tích của ñề tài quản lý vốn ñầu tư XDCB từ
nguồn NSNN
50
Biểu ñồ 3.1 Tổng giá trị sản xuất của thị xã Chí Linh giai ñoạn 2011
ñến năm 2013 (ðVT: Triệu ñồng)
44
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Chí Linh năm 2013
Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu kế hoạch phân bổ vốn ñầu tư XDCB
trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, thị xã Chí Linh
ñã luôn nhận ñược sự quan tâm, tạo ñiều kiện của Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân
dân (HðND) và Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh
vực ñặc biệt là lĩnh vực ñầu tư XDCB. Tổng vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn
thị xã hàng năm rất cao trong ñó phần lớn là Ngân sách nhà nước (NSNN).
Nhiều dự án hoàn thành ñưa vào khai thác, sử dụng ñã phát huy ñược hiệu
quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao ñời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân trong thị xã. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB
trên ñịa bàn thị xã thời gian qua vẫn còn những tồn tại, tình trạng thất thoát,
lãng phí kém hiệu quả trong ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn thường
xuyên xảy ra. Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn ñầu tư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
XDCB từ NSNN trên ñịa bàn thị xã còn tồn tại là: việc quy hoạch, lập kế
hoạch, bố trí vốn ñầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải; bộ máy quản lý vốn
ñầu tư XDCB kém hiệu quả, năng lực của cán bộ chuyên môn chưa cao
không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc. Thêm vào ñó, do ñặc thù của vốn ñầu
tư XDCB là rất lớn, thời gian ñầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát
vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước. Vậy vấn ñề ñặt ra là cần thiết phải nghiên
cứu ñể ñưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ
nguồn NSNN trên ñịa bàn thị xã Chí Linh, góp phần khắc phục những tồn tại,
bất cập ñể sử dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCB nói chung và nguồn vốn
ñầu tư từ ngân sách nhà nước cho XDCB nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của
thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Dương. Tuy nhiên, ñề tài chỉ tập trung vào những công trình XDCB do thị xã
làm chủ ñầu tư.
- Về thời gian: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 8 năm 2013 ñến tháng 8
năm 2014 do ñó ñề tài sử dụng các số liệu liên quan ñến thực trạng công tác
quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở thị xã Chí Linh trong 3 năm trở
lại ñây (từ năm 2011 - 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN
2.1. Cơ sở lý luận về ñầu tư XDCB
2.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của ñầu tư XDCB
2.1.1.1. Khái niệm ñầu tư XDCB
Xây dựng cơ bản là hoạt ñộng có chức năng tái sản xuất giản ñơn và tái
sản xuất mở rộng các tài sản cố ñịnh có tổ chức sản xuất và không có tổ chức
sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt ñộng xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện ñại hoá hay khôi phục các tài sản cố ñịnh (TSCð)
(Nguyễn Mạnh ðức,1994).
ðầu tư XDCB là một loại hình ñầu tư trong ñó việc bỏ vốn ñược xác
ñịnh rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm công trình xây
dựng. ðó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như
hệ thống giao thông vận tải, hồ, ñập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện,…
Bên cạnh những vai trò ñã nêu trên về ñầu tư, ñầu tư XDCB là hoạt
ñộng có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
là nhân tố quan trọng làm thay ñổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của
+ ðầu tư XDCB là hoạt ñộng mang tính rủi ro cao do thời gian ñầu tư
dài, hoạt ñộng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thiên nhiên. Do vậy, ñầu tư
XDCB phải thực hiện nghiêm ngặt các bước: chuẩn bị ñầu tư; thực hiện ñầu
tư; nghiệm thu bàn giao giai ñoạn. ðể tránh rủi ro, ở mỗi giai ñoạn ñều có
khâu kiểm tra kỹ lưỡng. Ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, người quyết ñịnh ñầu tư
phải thẩm ñịnh dự án ñầu tư trước khi phê duyệt; Ở giai ñoạn thực hiện ñầu
tư, chủ ñầu tư phải thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật (hoặc bản vẽ thi công), thẩm
ñịnh dự toán; Ở giai ñoạn nghiệm thu, người quyết ñịnh ñầu tư phải thẩm ñịnh
và phê duyệt báo cáo quyết toán. Các thành quả của hoạt ñộng ñầu tư xây
dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ ñược khai thác ở ngay nơi mà nó
ñược tạo dựng, cho nên các ñiều kiện về ñịa lý, ñịa hình có ảnh hưởng lớn ñến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
quá trình thực hiện ñầu tư, cũng như việc phát huy kết quả ñầu tư (Nguyễn
Văn Chọn,1998). Vì vậy cần ñược bố trí hợp lý ñịa ñiểm xây dựng ñảm bảo
các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch tổng thể
ñể khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, ñịa phương.
+ Hoạt ñộng ñầu tư XDCB rất phức tạp, liên quan ñến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực, diễn ra không chỉ ở phạm vi một ñịa phương mà còn nhiều ñịa phương
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt ñộng này cần phải có sự liên kết chặt chẽ
giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình ñầu tư, bên cạnh ñó phải quy
ñịnh rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia ñầu tư, tuy nhiên vẫn phải
ñảm bảo ñược tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện ñầu tư (Nguyễn
Mạnh ðức,1994).
2.1.2. Vai trò của ñầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự ñóng
các vùng công nghiệp, khu công nghiệp và các khu ñô thị sẽ góp phần thu hút
lao ñộng vào các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ ñó gián tiếp nâng cao thu
nhập cho người lao ñông và ñặc biệt là lao ñộng ở khu vực nông thôn
(Nguyễn Ngọc Mai,1998).
- Về mặt văn hóa và nghệ thuật: các công trình ñược xây dựng lên
ngoài việc góp phần mở mang ñời sống cho nhân dân, ñồng thời còn làm
phong phú thêm cho nền nghệ thuật của ñất nước (Nguyễn Văn Chọn,1998).
- Về mặt quốc phòng: các công trình ñược xây dựng lên góp phần tăng
cường tiềm lực quốc phòng của ñất nước, mặt khác khi xây dựng chúng ñòi
hỏi phải tính toán kết hợp với vấn ñề quốc phòng (Nguyễn Mạnh ðức,1994)
2.1.3. Nguồn vốn ñầu tư XDCB và dự án ñầu tư XDCB
2.1.3.1. Nguồn vốn ñầu tư XDCB
a) Khái niệm về nguồn vốn ñầu tư XDCB
ðầu tư XDCB có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho xã hội, là yếu tố quyết ñịnh làm thay ñổi cơ cấu kinh tế quốc dân
mỗi nước, thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ñất nước. ðặc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt có những ñặc ñiểm
riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và
vốn ñầu tư XDCB cũng có những ñặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh
của các ngành khác (Nguyễn Mạnh ðức,1994).
Theo ñiều 5 ðiều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị ñịnh 385 – HðBT
ngày 7/11/1990 thì: “Vốn ñầu tư XDCB là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược mục
ñích ñầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị
ñầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp ñặt thiết bị và
các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
-Nguồn vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các
thành phần kinh tế khác.
(2) Nguồn vốn nước ngoài: nguồn vốn này có vai trò hết sức quan
trọng tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong việc
thực hiện các dự án ñầu tư. Nguồn này bao gồm cả ñầu tư trực tiếp (FDI) và
ñầu tư gián tiếp (ODA) thông qua các hình thức liên doanh, liên kết hợp ñồng
hợp tác kinh doanh (Bộ Kế hoạch ñầu tư,2004) (Nguyễn Văn Chọn,2003).
2.1.3.2. Dự án ñầu tư XDCB
a) Khái niệm về dự án ñầu tư XDCB
Theo Luật Xây dựng: dự án ñầu tư xây dựng là một tập hợp các ñề xuất
liên quan ñến việc bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất ñịnh.
Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai ñoạn phát triển
nhất ñịnh, ñể ñưa dự án qua các giai ñoạn ñó, ñương nhiên ta phải bằng cách
này hoặc cách khác quản lý ñược nó. Quản lý dự án thực chất là quá trình lập
kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của
dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn, trong phạm vi ngân
sách ñược duyệt và ñạt ñược yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép (Nguyễn Văn
Chọn,1998).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
Quản lý dự án là quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo, kiểm tra các
công việc và nguồn lực ñể hoàn thành các mục tiêu ñã ñịnh.
b) Các loại dự án ñầu tư XDCB
Căn cứ vào quy mô tính chất, dự án ñầu tư XDCB bao gồm: Dự án
ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn ñầu tư và
lựa chọn hình thức ñầu tư;
+ Tiến hành ñiều tra, khảo sát và chọn ñịa ñiểm xây dựng;
+ Lập Báo cáo ñầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); lập dự án ñầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ
thuật);
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình ñến người có thẩm quyền quyết
ñịnh ñầu tư.
* Thực hiện dự án ñầu tư bao gồm:
+ Xin giao ñất hoặc thuê ñất (ñối với dự án có sử dụng ñất);
+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và
giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
+ Thực hiện việc ñền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái
ñịnh cư và phục hồi (ñối với dự án có yêu cầu tái ñịnh cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ;
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
+ Lập thẩm ñịnh, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
+ ðấu thầu các hợp ñồng xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp ñặt, tư vấn,…
+ Tiến hành thi công xây lắp;
+ Kiểm tra và thực hiện các hợp ñồng;
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lương xây dựng;
+ Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.
* Kết thúc xây dựng ñưa dự án vào khai thác sử dụng:
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
có giá trị từ 100 triệu ñồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng tài sản cố ñịnh (bao
gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở ñã có của
các cơ quan, ñơn vị hành chính sự nghiệp).
2.2.1.2. ðặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là một loại vốn ñầu tư XDCB (Văn
Thành,2005). Do ñó, nó cũng mang ñầy ñủ các ñặc ñiểm của vốn ñầu tư XDCB
nói chung. Bên cạnh ñó, việc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN còn có
những ñặc ñiểm riêng. Những ñặc ñiểm có tính ñặc thù cơ bản của vốn ñầu tư
XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn ñầu tư XDCB thường rất lớn: Do các công trình ñược ñầu tư xây
dựng từ nguồn vốn này ña số là các công trình lớn, có tầm quan trọng ñối với
sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban ñầu tương ñối lớn,
thậm chí là rất lớn (hàng ngàn tỷ ñồng) như xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lợi...(Văn Thành,2005). Vì vậy, quản lý và cấp vốn ñầu tư XDCB
phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn ñầu tư phù hợp nhằm bảo ñảm
tiền vốn ñược sử dụng ñúng mục ñích, tránh ứ ñọng và thất thoát, bảo ñảm
quá trình ñầu tư xây dựng các công trình ñược thực hiện liên tục ñúng theo kế
hoạch và tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở
khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác ñịnh. ðánh giá hiệu quả dự án
không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ñịnh lượng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu ñích thực chưa ñược thể hiện
một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý,
sử dụng cho những chủ ñầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình sử
dụng dễ dẫn ñến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. ðiều này cho thấy việc
quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn ñến thất
thoát lãng phí.
ñược thực hiện ñúng nội dung và tiến ñộ ñã ñược phê duyệt. Chủ ñầu tư phải
chịu trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
(trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án ñầu tư, chủ ñầu tư vẫn là người chịu
trách nhiệm báo cáo, giải trình dự án ñầu tư trong bước thẩm ñịnh, ñánh giá dự
án ñầu tư). Quy trình quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ñược
thực hiện theo sơ ñồ 2.1
Nhà nước: cấp phát vốn
Chủ ñầu tư: cơ quan thụ hưởng vốn ñầu
tư (Chủ dự án)
ðơn vị thi công: ñơn vị thực hiện ñầu tư ( sử dụng Nguồn vốn thực hiện DA ñầu tư)
ðơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án (sử dụng quản lý tài sản)
Sơ ñồ 2.1. Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước
* Ban quản lý dự án:
Trường hợp chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ ñầu tư thành lập
Ban quản lý dự án ñể giúp chủ ñầu tư làm ñầu mối quản lý dự án. Ban quản lý
dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu
của chủ ñầu tư. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một
phần việc mà Ban quản lý dự án không có ñủ ñiều kiện, năng lực ñể thực hiện
nhưng phải ñược sự ñồng ý chủ ñầu tư.
Trường hợp chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án thì