BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
PHẠM THỊ NHUNG
QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục biểu ñồ
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1
ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
12
2.2.1
Khái niệm và ñặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
12
2.2.2
Quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
14
2.2.3
Nguyên tắc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iii
2.2.4
Phân cấp quản lý vốn ñầu tư XDCB
nguồn NSNN của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm ñối với
Việt Nam
2.4.1
Một số kinh nghiệm về công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB của
Trung Quốc
2.3.2
35
Những bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý vốn
ñầu tư XDCB của Trung Quốc
2.5
35
41
Các nghiên cứu có liên quan ñến công tác quản lý vốn ñầu tư
XDCB từ nguồn NSNN
42
3
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
52
3.2.2
Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
53
3.2.3
Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin
54
3.2.4
Phương pháp phân tích
55
3.3
Khung phân tích của ñề tài
56
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
60
4.2
Thực trạng công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
ở huyện Yên Khánh
4.2.1
63
Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ vốn ñầu tư XDCB của
Huyện Yên Khánh
63
4.2.2
Công tác tạm ứng và thanh toán vốn ñầu tư XDCB
75
4.2.3
Công tác quyết toán vốn ñầu tư XDCB
82
4.2.4
95
102
Giải pháp quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Yên Khánh
106
4.4.1
Căn cứ ñề xuất giải pháp
106
b
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh
108
4.4.2
Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
110
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCB
Xây dựng cơ bản
NSNN
Ngân sách Nhà nước
KBNN
Kho bạc Nhà nước
TW
Trung ương
HðND
Hội ñồng nhân dân
UBND
Uỷ ban nhân dân
Báo cáo KTKT
Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Tên bảng
Trang
Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Khánh trong 3 năm
(2009 - 2011)
47
3.2
Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Khánh
50
3.3
Số lượng mẫu ñiều tra
54
4.1
So sánh phương pháp quản lý vốn tạm ứng bằng Thông tư 27 và
Thông tư 130
4.2
59
Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm
ứng và thanh toán vốn ñầu tư XDCB
4.8
74
80
Số lượng và ý kiến trả lời của ñại diện chủ ñầu tư và ñơn vị thực
hiện các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác
tạm ứng và thanh toán vốn
4.9
Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán ñúng
hạn theo các năm
4.10
83
Danh sách các công trình, dự án chưa ñược thẩm ñịnh quyết
toán trong giai ñoạn 2009 - 2011
4.11
81
4.15
Các công trình, dự án trong giai ñoạn 2009-2011 chậm tiến ñộ
98
4.16
Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hưởng ñến công
tác quản lý vốn ñầu tư XDCB ở huyện Yên Khánh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
104
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
3.1
Tên biểu ñồ
Trang
Tổng giá trị sản xuất của huyện Yên Khánh giai ñoạn 2009 ñến
năm 2011
2.1
Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước
2.2
Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ñầu tư xây dựng
2.3
15
cơ bản theo quy ñịnh của Nhà nước
25
Trình tự thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư XDCB
30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ix
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ở mỗi Quốc gia, ñể ñánh giá ñược mức ñộ phát triển kinh tế - xã hội
của ñất nước nói chung, một trong những lĩnh vực ñược thể hiện và có vai trò
thù của vốn ñầu tư XDCB là rất lớn, thời gian ñầu tư dài nên dễ xảy ra tình
trạng thất thoát vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước. Vậy vấn ñề ñặt ra là cần
thiết phải nghiên cứu ñể ñưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả
vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, góp phần
khắc phục những tồn tại, bất cập ñể sử dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCB
nói chung và nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước cho XDCB nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của
huyện Yên Khánh”.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của huyện Yên Khánh trong những năm
qua, ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ñầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước cho huyện trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ñầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước.
- Phản ánh và phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ñầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của huyện Yên Khánh.
- ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước ở huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
2.1. Khái quát về ñầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản
2.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của ñầu tư XDCB
2.1.1.1. Khái niệm ñầu tư XDCB
Xây dựng cơ bản là hoạt ñộng có chức năng tái sản xuất giản ñơn và tái
sản xuất mở rộng các tài sản cố ñịnh có tổ chức sản xuất và không có tổ chức
sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt ñộng xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện ñại hoá hay khôi phục các tài sản cố ñịnh
(TSCð) [9].
ðầu tư XDCB là một loại hình ñầu tư trong ñó việc bỏ vốn ñược xác
ñịnh rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm công trình xây
dựng. ðó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như
hệ thống giao thông vận tải, hồ, ñập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện,…
Bên cạnh những vai trò ñã nêu trên về ñầu tư, ñầu tư XDCB là hoạt
ñộng có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
là nhân tố quan trọng làm thay ñổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của
mỗi quốc gia, thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ñất nước theo
hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của ñầu tư XDCB
Hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của ñầu tư phát triển do
vậy nó cũng mang những ñặc ñiểm của ñầu tư phát triển, ñó là:
+ ðầu tư XDCB là một hoạt ñộng bỏ vốn, ñòi hỏi một số lượng vốn lao
ñộng, vật tư lớn, có thể ứ ñọng trong thời gian dài do vậy quyết ñịnh ñầu tư
thường trước hết là quyết ñịnh tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
ñầu tư, nguồn vốn ñầu tư, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn, thời gian thi
ñến quá trình thực hiện ñầu tư, cũng như việc phát huy kết quả ñầu tư [5]. Vì
vậy cần ñược bố trí hợp lý ñịa ñiểm xây dựng ñảm bảo các yêu cầu về an ninh
quốc phòng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch tổng thể ñể khai thác lợi thế so
sánh của vùng, quốc gia, ñịa phương.
+ Hoạt ñộng ñầu tư XDCB rất phức tạp, liên quan ñến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực, diễn ra không chỉ ở phạm vi một ñịa phương mà còn nhiều ñịa phương
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt ñộng này cần phải có sự liên kết chặt chẽ
giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình ñầu tư, bệnh canhj ñó phải quy
ñịnh rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia ñầu tư, tuy nhiên vẫn phải
ñảm bảo ñược tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện ñầu tư [9].
2.1.2. Vai trò của ñầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự ñóng
góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố ñịnh cho nền kinh
tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc
khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn. Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là
một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân,
cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và
ngành công công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là
trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài
sản cố ñịnh (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và
công nghệ lắp ñặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh
tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác [6]. Ở ñây nhiệm vụ chủ yếu
của các ñơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình ñể làm vật bao che,
nâng ñỡ lắp ñặt máy móc cần thiết ñể ñưa chúng vào sử dụng. Công trình xây
dựng có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật
- Về mặt kỹ thuật: các công trình sản xuất ñược xây dựng lên là thể
hiện cụ thể của ñường lối phát triển khoa học kỹ thuật của ñất nước là kết tinh
trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt có những ñặc ñiểm
riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
vốn ñầu tư XDCB cũng có những ñặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh
của các ngành khác [9].
Theo ñiều 5 ðiều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị ñịnh 385 – HðBT
ngày 7/11/1990 thì: “Vốn ñầu tư XDCB là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược mục
ñích ñầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị
ñầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp ñặt thiết bị và
các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
Như vậy, có thể hiểu vốn ñầu tư XDCB là nguồn tiền ñược huy ñộng
ñầu tư cho xây dựng cơ bản. Hay nói cách khác vốn ñầu tư XDCB là tổng chi
phí bằng tiền ñể tái sản xuất tài sản cố ñịnh có tính chất sản xuất hoặc phi
sản xuất.
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn ñầu tư XDCB trước hết và chủ yếu ñược tích
lũy từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ)
từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn ñảm bảo
cho sự tăng trưởng ổn ñịnh, là ñiều kiện ñảm bảo tính ñộc lập tự chủ quốc gia.
Tuy nhiên, ngoài nguồn tích luỹ nội bộ, các quốc gia có thể huy ñộng nguồn
vốn nước ngoài cho ñầu tư XDCB.
b) Phân loại nguồn vốn ñầu tư XDCB
Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu và quản lý, vốn ñầu tư xây dựng nói
chung ñược phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo nguồn vốn,
theo loại hình xây dựng, theo công dụng ñầu tư, theo cấu thành vốn ñầu tư
hoặc theo giai ñoạn ñầu tư...Từ ñó có thể thấy nguồn vốn cho ñầu tư phát triển
Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai ñoạn phát triển
nhất ñịnh, ñể ñưa dự án qua các giai ñoạn ñó, ñương nhiên ta phải bằng cách
này hoặc cách khác quản lý ñược nó. Quản lý dự án thực chất là quá trình lập
kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của
dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn, trong phạm vi
ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng
sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép [5].
Quản lý dự án là quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo, kiểm tra các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
công việc và nguồn lực ñể hoàn thành các mục tiêu ñã ñịnh.
b) Các loại dự án ñầu tư XDCB
Căn cứ vào quy mô tính chất, dự án ñầu tư XDCB bao gồm: Dự án
quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương cho phép ñầu tư theo
Nghị quyết 66/2006/NQ-QH của Quốc hội. Còn lại phân thành 3 nhóm A, B,
C (Nghị ñịnh 12/Nð-CP ngày 12/02/2009).
- Căn cứ theo nguồn vốn, dự án ñầu tư XDCB bao gồm:
+ Dự án sử dụng nguồn vốn NSNN (bao gồm cả vốn ODA);
+ Dự án ñầu tư từ nguồn vốn tín dụng ñầu tư;
+ Dự án ñầu tư từ nguồn vốn của doanh nghịêp;
+ Dự án ñầu tư từ nguồn hỗn hợp: giữa Nhà nước và các thành phần
kinh tế khác.
Hiện nay, do dự án ñầu tư thường có quy mô lớn nên xu thế là tồn tại
những dự án ñược ñầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp: Nhà nước và tư nhân, vốn
trong nước và vốn nước ngoài.
- Căn cứ theo phương thức thực hiện ñầu tư: tự ñầu tư, liên doanh,
ñịnh cư và phục hồi (ñối với dự án có yêu cầu tái ñịnh cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ;
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
+ Lập thẩm ñịnh, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công
trình;
+ ðấu thầu các hợp ñồng xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp ñặt, tư vấn,…
+ Tiến hành thi công xây lắp;
+ Kiểm tra và thực hiện các hợp ñồng;
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lương xây dựng;
+ Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.
* Kết thúc xây dựng ñưa dự án vào khai thác sử dụng:
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;
+ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
+ Bảo hành công trình;
+ Quyết toán vốn ñầu tư;
+ Phê duyệt quyết toán.
2.2. Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
2.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.2.1.1. Khái niệm về vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành
cho ñầu tư phát triển ñể ñầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn,…
Vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN là khoản vốn Ngân sách ñược Nhà
sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban ñầu tương ñối lớn,
thậm chí là rất lớn (hàng ngàn tỷ ñồng) như xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lợi...[12]. Vì vậy, quản lý và cấp vốn ñầu tư XDCB phải thiết lập
các biện pháp quản lý và cấp vốn ñầu tư phù hợp nhằm bảo ñảm tiền vốn
ñược sử dụng ñúng mục ñích, tránh ứ ñọng và thất thoát, bảo ñảm quá trình
ñầu tư xây dựng các công trình ñược thực hiện liên tục ñúng theo kế hoạch và
tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở
khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác ñịnh. ðánh giá hiệu quả dự
án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ñịnh lượng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu ñích thực chưa ñược thể hiện
một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý,
sử dụng cho những chủ ñầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình
sử dụng dễ dẫn ñến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. ðiều này cho thấy việc
quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn ñến thất
thoát lãng phí.
- Khoản chi ñầu tư XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
phát không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nước khác dành cho ñầu tư
XDCB).
Những ñặc ñiểm trên ñây cho thấy: ñể quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư
XDCB từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt
chẽ từ khâu ñầu ñến khâu cuối ñể chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
2.2.2. Quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
a. Trách nhiệm quản lý ñối với một dự án
Chủ ñầu tư: cơ quan thụ hưởng vốn ñầu
tư (Chủ dự án)
ðơn vị thi công: ñơn vị thực hiện ñầu tư ( sử dụng Nguồn vốn thực hiện DA ñầu tư)
ðơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án (sử dụng quản lý tài sản)
Sơ ñồ 2.1. Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước
* Ban quản lý dự án:
Trường hợp chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ ñầu tư thành lập
Ban quản lý dự án ñể giúp chủ ñầu tư làm ñầu mối quản lý dự án. Ban quản
lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu
cầu của chủ ñầu tư. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát
một phần việc mà Ban quản lý dự án không có ñủ ñiều kiện, năng lực ñể thực
hiện nhưng phải ñược sự ñồng ý chủ ñầu tư.
Trường hợp chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án thì
tổ chức tư vấn ñó phải có ñủ ñiều kiện, năng lực tổ chức quản lý phù hợp với
quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự
án ñược thực hiện theo hợp ñồng thỏa thuận giữa hai bên.
b. Nội dung quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
* Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, lập dự toán
ñầu tư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15