từ xưng hô trong một số tác phẩm của ngô tất tố - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BỘ MÔN NGỮ VĂN

ĐOÀN LĂNG EM

TỪ XƢNG HÔ TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM
CỦA NGÔ TẤT TỐ
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành Ngữ văn

Cán bộ hƣớng dẫn: BÙI THỊ TÂM

Cần Thơ, 05 – 2011

1


ĐỀ CƢƠNG TỔNG QUÁT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử vấn đề
3. Mục đích nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN CHUNG VỀ TỪ VÀ TỪ XƢNG HÔ
TRONG TIẾNG VIỆT
1. Từ trong tiếng Việt

1.1.1 Đặc điểm truyện ngắn Ngô Tất Tố
2. Từ xƣng hô trong một số tác phẩm Ngô Tất Tố
2.1 Từ xƣng hô qua ngôn ngữ đối thoại nhân vật
2.1.1 Một số mô hình xƣng hô mang tính ổn định
2.1.1.1 Trong quan hệ gia tộc, thân tộc
2.1.1.2 Quan hệ ngoài xã hội

Chƣơng 3. GIÁ TRỊ CỦA VIỆC SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ
TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA NGÔ TẤT TỐ
1. SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ THỂ HIỆN ĐẶC TRƢNG XƢNG HÔ
VÙNG MIỀN
2.SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ BỘC LỘ BẢN CHẤT, THÁI ĐỘ CỦA MỖI
NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM
2.1 Sử dụng từ xƣng hô để bộc lộ bản chất nhân vật
2.1.2 Sử dụng từ xƣng hô để bộc lộ thái độ nhân vật

3. SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ THỂ HIỆN TÌNH CẢM, TÂM TRẠNG CỦA
MỖI NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM
3.1 Sử dụng từ xƣng hô để thể hiện tình cảm nhân vật
3.1.2 Sử dụng từ xƣng hô để thể hiện tâm trạng nhân vật

KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Mục lục
Danh mục tác phẩm
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn
Nhận xét của cán bộ phản biện
3



.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

Cần Thơ, ngày

5

tháng

năm 2011


NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN I

.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

Cần Thơ, ngày

7

tháng

năm 2011


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề .............................................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 7
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 8

Chƣơng 2 . TỪ XƢNG HÔ TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA
NGÔ TẤT TỐ ................................................................................................ 35
1. Vài nét về Ngô Tất Tố và tác phẩm của ông .................................................... 36
1.1. Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác.................................................................... 35
1.1.1 Đặc điểm truyện ngắn Ngô Tất Tố .......................................................... 36
2. Từ xƣng hô trong một số tác phẩm Ngô Tất Tố ............................................... 37
2.1 Từ xƣng hô qua ngôn ngữ đối thoại nhân vật ......................................................... 38
2.1.1 Một số mô hình xƣng hô mang tính ổn định ............................................. 39
2.1.1.1 Trong quan hệ gia tộc, thân tộc ............................................................ .39
2.1.1.2 Quan hệ ngoài xã hội........................................................................... .54

Chƣơng 3. GIÁ TRỊ CỦA VIỆC SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ TRONG
MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA NGÔ TẤT TỐ ................................................. .75
1. SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ THỂ HIỆN ĐẶC TRƢNG XƢNG HÔ
VÙNG MIỀN .................................................................................................. .75
2.SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ BỘC LỘ BẢN CHẤT, THÁI ĐỘ CỦA MỖI
NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM ................................................................... .77
2.1 Sử dụng từ xƣng hô để bộc lộ bản chất nhân vật .......................................... .77
2.1.2 Sử dụng từ xƣng hô để bộc lộ thái độ nhân vật ......................................... .79
3. SỬ DỤNG TỪ XƢNG HÔ ĐỂ THỂ HIỆN TÌNH CẢM, TÂM TRẠNG CỦA
MỖI NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM............................................................ .80
3.1 Sử dụng từ xƣng hô để thể hiện tình cảm nhân vật........................................ .80
3.1.2 Sử dụng từ xƣng hô để thể hiện tâm trạng nhân vật.................................... .81

KẾT LUẬN ................................................................................................... 84

9


PHẦN MỞ ĐẦU


10


Chính vì sự phong phú và không kém phần phức tạp thì từ xƣng hô trong t iếng
Việt đã trở thành một đề tài thú vị, là mảnh đất mới giàu tìm năng để chúng tôi tiếp
cận và khai thác mảnh đất phì nhiêu ấy. Riêng bản thân tôi là một sinh viên Ngữ Văn
khi có điều kiện tiếp xúc với lớp từ này, ngay lần đầu tiên làm quen với công việc
nghiên cứu tôi đã bị cuốn hút, đam mê và muốn tìm hiểu ngay về chúng. Vì vậy tôi đã
quyết định chọn đề tài “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của Ngô Tất Tố” để làm
luận văn tốt nghiệp cho mình.
Bên cạnh đó, việc thực hiện đề “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của Ngô
Tất Tố” là điều kiện thuận lợi để ngƣời viết có dịp tìm hiểu kĩ hơn, sâu hơn về nhà văn
Ngô Tất Tố và tác phẩm của ông. Đồng thời, đây cũng là cơ hội tốt để chúng tôi ôn lại
kiến thức đã đựơc học, nhờ đó mà chúng tôi tích lũy đƣợc khá nhiều kinh nghiệm về
phƣơng pháp nghiên cứu tác phẩm văn chƣơng và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa
học.

2. Lịch sử vấn đề
Nghiên cứu đề tài “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của Ngô Tất Tố” là một
công việc khá mới mẻ, hầu nhƣ chƣa ai thực hiện một cách hoàn hảo và toàn diện. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu từ xƣng hô trong tiếng Việt và tác phẩm của Ngô Tất Tố thì có
rất nhiều tác giả đã thƣc hiện .
Một số nhận xét và quan điểm của một số nhà nghiên cứu về ngôn ngữ học ở Việt
Nam về hệ thống từ xƣng hô trong tiếng Việt .
_

Từ góc độ Ngữ pháp tiếng Việt: Hầu nhƣ chƣa có công trình khoa học nào nghiên

cứu riêng về từ xƣng hô trong tiếng Việt, vì vậy các nhà Ngữ pháp học chỉ nghiên cứu

tiếp thoại. Xưng hô thể hiện vai giao tiếp” [4; 264]. Đỗ Hữu Châu đã đi vào phân tích
một cách sâu sắc hệ thống từ xƣng hô, nêu lên đƣợc những đặc điểm cũng nhƣ phạm
vi và cách thức sử dụng của từ xƣng hô trong tiếng Việt.
_ Từ góc độ Phong cách học: Đinh Trọng Lạc có thể xem là một nhà Phong cách học
tiêu biểu cho việc nghiên cứu từ xƣng hô trên phƣơng diện phong cách học:
Ông nhận xét:“Phong cách học quan tâm chủ yếu đến cái giá trị biểu đạt
biểu cảm - cảm xúc cái giá trị phong cách của các phương tiện ngôn ngữ trong hoàn
cảnh giao tiếp tiêu biểu, với những điều kiện giao tiếp nhất định trong quá trình giao
tiếp”

[15; 10]. Qua nhận xét trên thì từ xƣng hô và các phƣong tiện ngôn ngữ khác

đều đựoc phong cách học nhìn nhận và xem xét trên phƣơng diện là đặc điểm tu từ và
phong cách chức năng ngôn ngữ.
Trong Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt Cù Đình Tú nhận xét:
“Trong tiếng việt từ xưng hô, cách xưng hô, mô hình xưng hô là phưong tiện biểu cảm,
là phương tiện phong cách” [23; 168 ]. Ông cho rằng ngoài các đại từ nhân xƣng và
từ chỉ quan hệ họ hang thân thuộc thì còn lấy cả những tiếng đệm giữa họ và tên của
12


nữ giới (thị) để dùng làm từ xưng hô,thậm chí còn dùng cả cách nói trống không (từ
xưng hô zero) để xưng hô [23; 166].
Cũng giống nhƣ các nhà Ngữ dụng học, Ngữ pháp học các nhà Phong cách học
cũng đã đƣa ra khá nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau, không ý kiến nào đồng nhất
với ý kiến nào. Nhƣng họ đã cho thấy đƣợc sự phong phú và phức tạp của từ xƣng hô
và đại từ xƣng hô trong tiếng Việt.
Với vai trò, vị trí xứng đáng trong nền văn học hiện thực phê phán 1930 – 1945,
Ngô Tất Tố và tác phẩm của ông trong đó có Tắt đèn, Việc làng, Lều chõng đƣợc
đông đảo các nhà nghiên cứu, phê bình và đọc giả chú ý. Trong quyển Ngô Tất Tố tác giả và tác phẩm có phần thƣ mục nghiên cứu về Ngô Tất Tố. Mai Hƣơng và Tôn

góp của Ngô Tất Tố trong Tắt đèn”. Ở đây tác giả chủ yếu nói về nội dung của tác
phẩm. GS Phong Lê khẳng định đây là một tác phẩm văn học có đóng góp lớn cho nền
văn học nƣớc nhà. Cuối bài viết, tác giả có đề cập đến nghệ thuật của Tắt đèn nhƣng
rất ít. Về mặt nghệ thuật tác giả chỉ dừng lại ở sự khái quát tài khéo léo trong nghệ
thuật dẫn dắt truyện, trong sự miêu tả cảnh ngộ bi kịch “Nhưng cái khéo léo trong
nghệ thuật dẫn dắt truyện, trong sự miêu tả cảnh ngộ bi kịch của Ngô Tất Tố đã có sức
nâng những nổi đau thương vốn thường sảy ra trong cuộc đời lên một mức độ cao
gần như vượt quá sức chịu đựng của con người” [18; 253 ].
Trong Lịch sử văn học Việt Nam (1930 – 1945, tập 5), GS Nguyễn Đăng Mạnh
có bài viết Tắt đèn của Ngô Tất Tố” trong bài viết này, tác giả khẳng định: “Tắt đèn là
một trong những thành tựu nghệ thuật xuất sắc nhất trong dòng văn học hiện thực phê
phán Việt Nam trước cách mạng tháng tám” [18; 271].
Tác giả đã phân tích sâu sắc những thành công về mặt xây dựng nghệ thuật của
Ngô Tất Tố nhƣ nghệ thuật xây dựng kết cấu tác phẩm, xây dựng tính cách điển hình,
nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật miêu tả và việc sử dụng ngôn ngữ nông thôn. Bên
cạnh đó, Nguyễn Đăng Mạnh còn chỉ ra một số hạn chế về nghệ thuật của Ngô Tất Tố
trong Tắt đèn cuối bài viết tác giả kết luận: “Trên đường học hỏi, trau dồi nghệ thuật
để tiến nhanh từ một nhà nho học tới một nhà tiểu thuyết hiện đại, Ngô Tất Tố khó
lòng tránh khỏi những chổ chưa “nhuần nhuyễn”. Nhưng nhìn chung với quá trình lao
động nghệ thuật bền bỉ, chân thành, với khả năng sáng tạo dồi dào, với tư tưởng tiến
bộ, Ngô Tất Tố đã đạt tới những thành tựu vẽ vang” [18; 274].
Cũng trong Lịch sử văn học Việt Nam (1930 – 1945; tập 5), GS Nguyễn Đăng
Mạnh có bài viết “Lều chõng và Việc làng của Ngô Tất Tố”. Đối với tác phẩm Việc
Làng GS Nguyễn Đăng Mạnh xem đây là một tập phóng sự về những thủ tục nặng nề
về nông thôn việt nam trƣớc cách mạng tháng Tám. Qua Việc Làng tác giả cho rằng
Ngô Tất Tố đã nêu ra đƣợc nguyên nhân của những tục lệ quái gở và tình cảm của Ngô
Tất Tố đối với những con ngƣời nhỏ bé ở nông thôn. Cuối cùng, Nguyễn Đăng Mạnh
14



Bắc. Với cái sự đời hoan nghênh ấy, Ngô Tất Tố chẳng cần ai giới thiệu nữa, nếu ta
chỉ kể trong phạm vi ngôn luận…” [26 143].
15


Nhìn chung có khá nhiều công trình nghiên cứu về tác phẩm Tắt đèn, Lều
chõng, Việc làng của Ngô Tất Tố. Điều đó chứng tỏ tác phẩm của Ngô Tất Tố có sức
hút rất riêng đối với các nhà phê bình và độc giả. Do xuất phát từ những yêu cầu của
đề tài và hạn chế của kiến thức, thời gian thực hiện nên ngƣời viết chỉ khảo sát ở khía
cạnh “từ xưng hô” trong Tắt đèn, Lều chõng, Việc làng, cụ thể cấu trúc gồm hai
chƣơng không đổi

3. Mục đích
Thực hiện đề tài “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của Ngô Tất Tố” ngƣời
viết có dịp đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu, những nét mới lạ, độc đáo đƣợc thể hiện ở
việc sử dụng từ xƣng hô trong tác phẩm của Ngô Tất Tố .
Ngoài ra, việc thực hiện đề tài này còn khẳng định giá trị và tầm quan trọng
của việc sử dụng từ xƣng hô trong tác phẩm của Ngô Tất Tố. Từ đó giúp chúng ta có
cái nhìn bao quát hơn, toàn diện hơn về sự đóng góp của nhà văn đối với dòng văn học
hiện thực phê phán Việt Nam nói riêng và nền văn học Việt Nam nói chung.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đề tài “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của
Ngô Tất Tố” đã phần nào giúp cho ngƣời viết có dịp cũng cố lại kiến thức đã đƣợc học
và am hiểu sâu hơn, rộng hơn về nghệ thuật và cách dùng từ xƣng hô trong tác phẩm
của nhà văn Ngô Tất Tố . Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài này còn giúp cho chúng
tôi biết đƣợc nét văn hoá độc đáo về nghệ thuật xƣng hô trong giao tiếp của ngƣời
Việt Nam nói chung và của ngƣời dân vùng đất xứ Bắc nói riêng.
Đi sâu vào nghiên cứu đề tài này, ngoài những vấn đề đƣợc nêu trên. Thì việc
nghiên cứu và thực hiện đề tài “Từ xung hô trong một số tác phẩm của Ngô Tất Tố”
còn phần nào giúp ngƣời viết tiếp cận đƣợc với phƣơng pháp nghiên cứu và thực hiện
đề tài khoa học. Nó trang bị cho ngƣời viết kĩ năng, kiến thức cơ bản góp phần làm

viết còn tiến hành so sánh việc sử dụng “Từ xưng hô trong một số tác phẩm của Ngô
Tất Tố” với một số nhà văn khác: Hồ Biểu Chánh, Nguyễn Ngọc Tƣ, Anh Đức, Nam
Cao … để thấy đƣợc nét riêng, nét độc đáo trong tác phẩm của Ngô Tất Tố. Qua đó
cũng cho ta thấy đƣợc tài năng của việc sử dụng từ xƣng hô trong tác phẩm của nhà
văn .
Ngoài những phƣơng pháp trên, trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi còn
sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ: tập hợp, phân loại tƣ liệu, lập biểu mẩu để
phục vụ cho quá trình trình bày luận văn.
Các phƣơng pháp trên đƣợc chúng tôi thực hiện một cách đồng bộ, hợp lí, lôgíc
và mang tính khoa học cao .

17


Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỪ VÀ TỪ XƢNG
HÔ TRONG TIẾNG VIỆT
1.Từ trong tiếng Việt
1.1 Khái niệm về từ trong tiếng việt
Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định bất biến, mang những đặc
điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với
những kiểu nhất định, lớn nhất trong tiêng Việt và nhỏ nhất để tạo câu.
Từ là những đơn vị mà với chúng, ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tiếp tƣ
duy thông qua thao tác kết hợp với chúng với nhau. Những đơn vị nhƣ vậy là “ từ” .

1.1.1 Các quan niệm khác nhau về từ trong tiếng Việt
Theo quan niệm của tác giả Đỗ Hữu Châu:“Từ của tiếng Việt là một hoặc một
số âm tiết cố định bất biến, có ý nghĩa nhất định, năm trong một phương thức (kiểu
cấu tạo) cấu tạo nhất định, tuân theo những kiểu ngữ pháp nhất định lớn nhất trong từ
vựng và nhỏ nhất để cấu tạo câu” [6; 14]
Theo quan niệm của tác giả Nguyễn Thiện Giáp:“Từ của tiếng Việt là một


Sách vở, bà, ghế....

Còn những từ nhƣ: Quốc gia, sơn hà, dễ dàng.... là những từ đƣợc vay mƣợn từ
tiếng Hán. Trong nguyên ngữ chúng đƣợc sử dụng nhƣ từ, khi xác nhập vào Việt
Nam trong quá trình sử dụng ngƣời Việt đã có sự sáng tạo, với đơn vị cấu tạo từ. Có
nghĩa là chúng phải kết hợp với một yếu tố khác mơi hoạt động đƣợc tự do trong câu
nhƣ quốc gia, sơn tinh... Nhƣ vậy bên cạnh những từ đơn âm tiết nhƣ sách, tập,
nhà...., tiếng Việt cũng có những từ đa âm tiết nhƣ: quốc gia, tổ quốc, dễ dãi...
- Từ tiếng Việt có thể có biến thể ngữ âm hoặc ngữ nghĩa nhƣng không có biến
thể hình thái học.
Ví dụ: Khác với tiếng Việt trong tiếng Anh có sự biến thể thái hình học nhƣ: to
go co thể biến thành went, gone ... tùy theo các quan hê, cấu trúc câu. Còn trong tiếng
Việt thì không có sự biến thể hình thái học nhƣ: Khi ngƣời Miền Bắc nói trăng, trời
uống lƣỡi, trong khi ngƣời Miền Nam nói Là giăng, giời, đó không phải là biến thể
hình thái học mà do thói quên phát âm của địa phƣơng.

1.1.3 Các loại từ trong tiếng Việt
- Các tiêu chuẩn để phân định từ loại trong tiếng Việt:
+ Tiêu chuẩn về ý nghĩa khái quát
+ Tiêu chuẩn về khả năng kết hợp
+ Tiêu chuẩn về chức năng cú pháp
Ba tiêu chuẩn này sẽ đƣợc vận dụng theo những cách và những mức độ thích
hợp trong quá trình định loại các lớp từ tiếng Việt.

19


BẢNG TÓM TẮT CÁC LỚP TỪ KHÁI QUÁT TIẾNG VIỆT



-

7.Phó từ

-

8.Quan hệ từ

+

9.Tình thái từ

+

10.Trợ từ

+

11.Thán từ

+

Theo tác giả Diệp Quang Ban trong Ngữ Pháp Tiếng Việt – tập một .Hệ
thống từ loại trong tiếng Việt có thể sắp xếp thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm các
từ loại sau:
 Nhóm 1: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ
 Nhóm 2: Phó từ( định từ, phó Từ), kết từ, tiểu từ (trợ từ và tình thái từ)

1.1.3.1 Nhóm 1:

trong mối quan hệ thực thể trong không gian và thời gian.
Vi dụ: Đừng, đi, tới
Về khả năng kết hợp, động từ thƣờng có các phụ từ đi kèm, để biểu thị ý nghĩa
quan hệ tình thái giữa qua trình với cách thức và với đặc trƣng qua vận động của quá
trình trong không gian và thời gian hiện thực.
Ngoài ra, động từ còn kết hợp với thực từ (danh từ) nhằm phản ánh trong mối
quan hệ nội dung vận động quá trình. Khả năng kết hợp với “hãy”, “đừng”, “chớ” có
tác dụng qui loại động từ (danh từ và tính từ chẳng hạn, không có khả năng kết hợp
với “hãy”, “đừng” “chớ”).
Ví dụ: Chị hãy “bình tĩnh” lại (TL I,II, 300)
Cũng nhƣ danh từ, động từ có nhiều khả năng cua pháp khác nhau. Nhƣng chức năng
phổ biến và quan trọng nhất là làm vị ngữ trong câu , tạo câu và có vị trí đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ: Chạy, nhảy
21


 Tính từ
Tính từ là lớp từ chỉ ý nghĩa đặc trƣng (đặc trƣng của thực thể hay đặc trƣng
của quá trình).
- Tính từ thƣờng đƣợc nhắc đến là phân biệt các lớp con sau:
+ Tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ quan hệ
+ Tính từ chỉ thang độ và tính từ không chỉ thang độ
Về khả năng kết hợp, tính từ có khả năng kết hợp với phụ từ, nhƣng không kết
hợp với “hãy”, “đừng”, “chớ”. Tính từ cũng có thể kết hợp với thực từ đi kèm.
Làm vị ngữ trong câu có thể xem là chức năng chính của tính từ, nhƣng tính từ
cũng đƣợc dùng kèm với danh từ và động từ để bổ ngữ cho danh từ và động từ.
Ví dụ: Tốt, đẹp, xấu
Chú ý: Tính từ thƣờng đƣợc chia thành hai lớp: lớp tính từ chỉ đặc trƣng không xác
định thang độ và lớp từ chỉ đặc trƣng xác định thang độ

 Vị từ
Vị từ biểu thị quá trình, biểu thị đặc trƣng và quan hệ thông báo với chủ thể của
quá trình hay đặc trƣng đó.
Về khả năng kết hợp, vị từ có khả năng kết hợp phổ biến với phụ từ: đã, đang,
sẽ, vẫn…. và không kết hợp đƣợc với từ chỉ định: này, nọ, đấy…
Về chức năng cú pháp: Vị từ có quan hệ thông báo với chủ thể trong chức năng
vị ngữ, thƣờng đứng trực tiếp sau chủ ngữ.
Ví dụ: Đã làm, đang làm
1.1.3.2 Nhóm 2
 Phụ từ:
- Gồm hai loại:
Định từ: Định từ là những từ biểu thị quan hệ về số lƣợng với sự vật đƣợc nêu ở danh
từ.
- Số lƣợng định từ không nhiều, nhƣng chúng có tác dụng dạng thức hóa một ý nghĩa
ngữ pháp quan trọng của từ loại danh từ.
- Định từ đƣợc chia thành các nhóm sau:
+ Nhóm: Những, các, một
+ Nhóm: mỗi, từng, mọi
+ nhóm: Các, mấy.
Ví dụ: Cô mới vỡ lẽ ra mọi việc
 Phó từ
Phó từ là những hƣ từ thƣờng đi kèm với thực từ (động từ, tính tƣ). Phó từ
không có chức năng làm trung tâm ngữ nghĩa – ngữ pháp trong kết hợp thực từ, và rất
ít có khả năng làm thành phần chính trong câu. Mà chỉ có thể dùng phó từ để làm
23


chứng cho việc phân loại động từ và tính từ. Phó từ đƣợc chia thành các nhóm nhỏ
sau:
Nhóm phó từ thời gian: đã, từng, mới, sẽ, sắp,….



+ Danh từ
Về mặt ý nghĩa danh từ là những từ có ý nghĩa từ vựng khái quat chỉ sự vật và
các khái niệm trừu tƣợng khác.
Danh từ gồm có trƣớc hết, các từ định danh tức là chỉ ngƣời, động vật, thực vật, và đồ
vật
Ví dụ: Chim chóc, bàn ghế
+ Động từ
Động từ là những từ có ý nghĩa từ vựng khái quát chỉ hoạt động hay trạng thái
nhất định của sự vật .
Ví dụ: Chạy, đi, đứng
+ Tính từ
Tính từ là những từ chỉ tính chất, chỉ đặc trƣng của sự vật nhƣ màu sắc, hình
thể, dung lƣợng, kích thƣớc, đặc trƣng…
Ví dụ: To, nhỏ, tốt, xấu
+ Số từ
Số từ là những từ chỉ số lƣợng, và chỉ thứ tự của sự vật. Chức năng chủ yếu của
số từ là làm thành tố phụ trong cụm danh từ.Số từ có thể chia ra: Số từ chỉ số lƣợng
chính xác, số từ chỉ số lƣợng phỏng chừng, số từ chỉ thứ tự
Ví dụ: Hai mƣơi, đôi ba, nhất, nhì
+ Đại từ
Đại từ là những từ dùng để chỉ sự vật, để xƣng hô, để thay thế cho danh từ,
động từ, tính từ, số từ và cụm từ trong câu.
Vd: Tôi, anh, chúng ta
 Hƣ từ: bao gồm ( phó từ và quan hệ từ)
+ Phó từ
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với các từ vựng khác để bổ sung ý nghĩa cho
từ đó.
Ví dụ: Những, các, mọi, đã…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status