THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.
OBO
OK S
.CO
M
Nghệ thuật là sản phẩm kỳ diệu, vĩ đại nhất của trí tuệ và tâm hồn nhân
loại. Trong quá trình vận động và phát triển, nghệ thuật ngày càng thoả mãn
những yêu cầu đa dạng, phong phú của đời sống tinh thần con người đồng thời
khẳng định tính độc lập của nó trước thực tiễn. Sở dĩ nghệ thuật cần thiết bởi vì
chính trong nghệ thuật, con người đã tìm thấy sự biểu hiện cao nhất và đầy đủ
nhất những khả năng nhiều mặt của mình. Đó là văn học, âm nhạc, hội hoạ, là
điêu khắc, kiến trúc… và sau này là sân khấu điện ảnh.
Các loại hình nghệ thuật có mối quan hệ qua lại, tác động và thâm nhập
lẫn nhau. Một khuynh hướng văn nghệ có thể phát triển và lây lan trong nhiều
ngành nghệ thuật như: chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa siêu thực, chủ nghĩa ấn
tượng, chủ nghĩa hiện sinh, … trong đó mối quan hệ giữa văn học và điện ảnh
trong gia đình nghệ thuật được coi là một trong những “duyên phận” kỳ diệu và
đáng chú ý nhất. Văn học đã trở thành một nguồn rất quan trọng cho sự phát
triển của điện ảnh. Rất nhiều các tác phẩm điện ảnh kinh điển trên thế giới và cả
ở Việt Nam đã được chuyển thể từ các tác phẩm văn học nổi tiếng . Điện ảnh đã
biết khai thác mảnh đất màu mỡ của văn học để làm cái nôi cho sự phát triển của
mình.
Đến nay điện ảnh đã ra đời hơn một thế kỷ. So với các loại hình nghệ
thuật khác như văn học, âm nhạc, hội hoạ, sân khấu, kiến trúc… thì đây là một
Sinh năm 1956 tại Nghệ An, tốt nghiệp khoa Ngữ văn Trường Đại học
Tổng hợp Hà Nội.Nhà văn Võ Thị Hảo đã bắt đầu xuất hiện trên văn đàn từ thập
niên 90 cho tới nay. Những năm gần đây, tên tuổi của cơ càng nổi tiếng hơn với
những tập truyện ngắn: Gố phụ đen, Hồn trinh nữ, Người sót lại của rừng cười,
Những chuyện khơng nên đọc lúc nửa đêm… , tiểu thuyết Giàn thiêu và sắp tới
sẽ là Dạ tiệc quỷ… các tác phẩm của cơ được đánh giá là độc đáo và đậm tính
nhân văn. Võ Thị Hảo khơng chỉ là một nhà văn tài năng mà còn là một nhà báo
có tên tuổi với những bài báo nóng bỏng, mang tính thời sự về điện ảnh nước
nhà. Nhưng có lẽ món q đặc biệt nhất mà gần đây cơ đã dành cho độc giả hâm
mộ, đó là cuốn Kịch bản phim truyện với xêri ba kịch bản đã được NSND, đạo
diễn điện ảnh Huy Thành nhận xét là những kịch bản “viết rất có nghề (điện
ảnh)… Ngơn ngữ điện ảnh nhuần nhuyễn với những chi tiết hiển thị đắt giá…”.
Đó chính là lý do mà chúng tơi lựa chọn kịch bản phim truyện của Võ Thị Hảo
làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài của mình.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Lch s vn :
S nh hng, tỏc ng ca vn hc vi in nh, in nh vi vn hc
cha c nhiu nh nghiờn cu quan tõm ỳng mc. Qua kho sỏt, chỳng tụi
KIL
OBO
OKS
.CO
M
thy vn ny c cp n trong mt s cun sỏch ca cỏc nh phờ bỡnh,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phong v suy ngm ca nh vn v i, v ngh. Lch s vn nh vy qu
thc l mt th thỏch ca chỳng tụi.
3. Mc ớch, ý ngha ti:
KIL
OBO
OKS
.CO
M
T vic phõn tớch bn cht ca vn hc v in nh, c trng ngụn ng
th loi cng nh mi quan h a chiu gia vn hc v in nh, chỳng tụi
mun xem xột, tỡm hiu s bin th ca vn hc khi i vo mụi trng in nh
thụng qua vic chuyn th truyn ngn sang kch bn phim truyn ca nh vn
Vừ Th Ho. Qua ú ch ra nhng im tng ng v khỏc bit ca tỏc phm
vn hc (m i din l truyn ngn) vi kch bn in nh (i din l kch bn
phim truyn). ng thi thy c nhng thnh cụng v hn ch ca kch bn
phim truyn m nh vn Vừ Th Ho ó chuyn th t truyn ngn ca mỡnh v
phn no tỡm hiu c phong cỏch c ỏo ca nh vn.
4. Phm vi v phng phỏp nghiờn cu.
4.1. Phm vi nghiờn cu:
Cun Kch bn phim truyn ca nh vn Vừ Th Ho l mt xờri ba kch
bn: Con di ca ỏ, Mựa thu kip sau, Bin cu ri. Trong ú, kch bn Mựa
thu kip sau c tỏc gi vit trc tip thnh kch bn khụng qua chuyn th mt
tỏc phm vn hc no. Vỡ vy chỳng tụi ch tp trung nghiờn cu hai kch bn
Chng 3: S chuyn th t truyn ngn sang kch bn phim truyn trong
mt s tỏc phm ca nh vn Vừ Th Ho.
Trong ú, chỳng tụi ly chng 1, chng 2 lm h quy chiu tỡm hiu
chng 3, ú cng l trng tõm ni dung ca ti.
6. Quy cỏch trỡnh by:
- Tờn cỏc loi tỏc phm: In nghiờng khụng m.
- Vit tt - Nxb = Nh xut bn.
- Thụng tin trong ngoc vuụng th t l: S th t ti liu ó dn,
trang th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN NI DUNG
CHNG 1: BN CHT CA VN HC V IN NH
Tỡm hiu tớnh c thự ca ngh thut khụng cú ngha l tỡm ra ng
KIL
OBO
OKS
.CO
M
biờn ranh gii gia ngh thut v cỏc hỡnh thỏi ý thc xó hi khỏc m ch yu
ch ra nhng thuc tớnh c bn, loi bit ca ngh thut [5; 13]. Vn hc v
in nh l hai loi hỡnh ngh thut c lp, tn ti song song v tng h ln
nhau. Chỳng ta thng nghe thy nhng mnh : Cht vn hc trong in
KIL
OBO
OKS
.CO
M
kim loi, sn mu, õm thanh v c c th con ngi to nờn cỏc tỏc phm
iờu khc, kin trỳc, hi ho, v o nhng cht liu ca vn hc thỡ hon
ton do con ngi to ra. ú l ngụn ng, hay núi cỏch khỏc l ngụn t. Nhng
t y tn ti mt cỏch khỏch quan trong i sng hng ngy. Letssing ó phõn
bit chớnh xỏc khi cho rng hi ho s dng cỏc vt th v mu sc tn ti trong
khụng gian lm phng tin v ký hiu, cũn th ca thỡ s dng õm thanh phỏt ra
t ting ln lt trong khụng gian. Bi vy, nu chỳng ta khụng bit th ngụn
ng vit trong tỏc phm vn hc thỡ chỳng ta s khụng th no hiu c ni
dung ca nú.
Bn cht xó hi lch s ca vn hc vi t cỏch l hỡnh thỏi ý thc xó hi
c thự c xỏc nh bng cỏc khỏi nim nh tớnh hin thc, tớnh nhõn
loi, tớnh giai cp, tớnh t tng, tớnh khuynh hng, tớnh ng, tớnh
nhõn dõn
Nhng vn hc khỏc vi cỏc hỡnh thỏi ý thc xó hi nh chớnh tr, trit
hc, o c cũn i tng nhn thc v ni dung ca nú. Vn hc l s
phn ỏnh ca i sng nờn vn hc ly con ngi lm i tng nhn thc trung
tõm. Vn hc nhn thc con ngi trong tớnh tng hp, ton vn, sng ng
trong cỏc mi quan h i sng phong phỳ v phc tp ca nú trờn cỏc phng
din thm m. Trong cỏc tỏc phm vn hc, nh vn khụng ch a ra nhng
nhn thc khỏch quan m cũn bc l t tng, tỡnh cm, c m, khỏt vng ca
mỡnh i vi con ngi v cuc sng. Do ú ni dung ca vn hc l s thng
nhớ đến bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong giới tự nhiên, xã hội và ý thức
con người.
Văn học khác với các loại hình nghệ thuật khác ở chỗ các hình tượng của
nó không được cảm thụ trực tiếp bằng các giác quan: Thị giác, thính giác…
Chúng ta có thể trực tiếp nhìn thấy bức tranh Người đàn bà xa lạ, nghe điệu
nhạc Sông Danube xanh, tận mắt thấy điệu múa Champa, tháp Ép phen… nhưng
với các tác phẩm văn học thì không thể, bởi ngôn ngữ - chất liệu đặc thù của nó
- không phải là vật chất hay vật thể, đó chỉ là những ký hiệu của nó mà thôi. Khi
đọc hoặc nghe một tác phẩm văn học, chúng ta không nhìn thấy trực quan cái
mà nhà văn mô tả, nhưng nhờ vào sức mạnh của trí tưởng tượng mà dường như
chúng ta tái tạo lại được các hình tượng, biểu tượng mà văn bản chỉ ra. Bởi vậy
các hình tượng văn học mới có tính “phi vật thể” như Lessing đã diễn đạt trong
sách Laokoon.
Khi nàng Kiều bị Hồ Tôn Hiến bắt “thị yến dưới màn”, ép nàng gẩy đàn
mua vui, Nguyễn Du đã miêu tả tiếng đàn của Kiều như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
“Một cung gió tủi, mưa sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay!
KIL
OBO
OKS
.CO
M
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
thành người đồng sáng tạo với nhà văn trong quá trình tham gia xây dựng nên
các hình tượng nghệ thuật.
Như vậy tính “phi vật thể” của hình tượng nghệ thuật là một đặc tính nổi
KIL
OBO
OKS
.CO
M
bật khác biệt giữa văn học với các loại hình nghệ thuật khác. Nhờ có đặc tính
này mà các nhà văn không chỉ miêu tả được hiện thực đa dạng, muôn màu của
cuộc sống mà còn có thể đi sâu vào thế giới bên trong của hiện thực, mở ra chân
trời tưởng tượng của thế giới nội tâm phong phú của con người.
1.2.2. Khả năng miêu tả, thâm nhập vào đời sống tâm lý, tình cảm của
con người:
Khách thể của văn học là “vương quốc bất tận của tinh thần”. Chính ngôn
từ, cái vỏ của tư duy, đã giúp văn học khám phá, đi sâu vào “vương quốc bất
tận” đó với những suy tư phức tạp, những rung động tế vi của lòng người: “Mới
đọc được mươi dòng chị giận giữ tưởng như có thể xé vụn từng mảnh được,
người ta coi thường chị đến thế ư? Nhưng khi gập lá thư lại thì một cảm giác êm
đềm cứ lan nhanh ra như mạch nước ngọt rỉ thấm vào những thớ đất khô cằn vì
nắng hạn, một nỗi vui sướng kỳ lạ dào dạt không thể nén lại nổi khiến người chị
ngây ngất, muốn cười to một tiếng, nhưng trong mi mắt lại như đã mọng đầy
nước chỉ định trào ra”. Đó là tâm trạng của nhân vật Đào - một người phụ nữ
nhan sắc kém mặn mà, bất hạnh trong cuộc sống - khi nhận được lá thư của ông
t cỏc quỏ trỡnh i sng c Lecssing ct ngha mt cỏch thuyt phc l do
qung tớnh thi gian ca li núi con ngi.
Ly ngụn t lm cht liu, vn hc mang tớnh cc i v khụng gian,
cc lõu v cc nhanh v thi gian [ 5; 191 ]. Vn hc cú kh nng to ln trong
vic miờu t i tng trong tớnh vn ng, tỏi to dũng thi gian vi nhng
nhp khỏc nhau. S vn ng ca thi gian trong tỏc phm vn hc phn ỏnh
nhp vn ng ca cuc sng. Trong Chin tranh v ho bỡnh, L.Tolstoi cú
th tỏi hin li hon cnh chin trng Brodino m nhng bc tranh honh trỏng
cng khụng th lm ni, cũn Tam Quc cú th k li cõu chuyn hng trm nm,
ri 15 nm lu lc ca nng Kiu thỡ dự cú tranh liờn hon cng khụng th no
v c t m nh vy. .
Vỡ miờu t thi gian trong ý thc, trong s cm th ca con ngi m tỏc
phm vn hc cú th co li trong mt vi dũng trn thut ngn hoc kộo
cng trong hng chc trang. Mt khỏc, vn hc cũn cú kh nng miờu t thi
gian ba chiu (quỏ kh - hin ti - tng lai). Chớnh vỡ vy m vn hc cú th
chim lnh v tỏi hin i sng mt cỏch a dng, sõu rng m cỏc loi hỡnh
ngh thut khỏc nh hi ho, iờu khc khụng th no t c.
Ngay c trong vic mụ t khụng gian ngh thut, vn hc cng li cú
nhng u th riờng so vi iờu khc, hi ho. Vn dng nhng t ng ch ra
cỏc s vt, nh vn cú kh nng chuyn dch t bc tranh ny sang bc tranh
khỏc mt cỏch nhanh chúng l thng, d dng a ngi c vo nhng min
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khụng gian khỏc nhau. Chng hn, trong bi th Kapka ni ting, ch vi hai bn
dũng th Puskin ó khc ho mt bc tranh honh trỏng v Kapka, t nh nỳi
n nhng mm ỏ, nhng tng rờu xanh.... Cỏc hỡnh tng ca trng ca,
trong vic thõm nhp vo i sng tinh thn ca con ngi v chim lnh thi
gian, khụng gian mt cỏch linh hot. ú l nhng c trng c bn ca ngụn
ng vn hc. Trong quỏ trỡnh phỏt trin ca mỡnh, vn hc ngy cng phỏt huy
nhng mt li th ca nú v khc phc dn dn nhng thua kộm ca nú v
tớnh trc quan, ng thi cng t lm mi mỡnh bng cỏch tip thu phng thc
to hỡnh biu hin ca cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Bản chất của điện ảnh:
2.1. Thuật ngữ điện ảnh:
Tính đến nay, năm 2006, nghệ thuật điện ảnh đã có 111 năm tuổi. Sự ra
KIL
OBO
OKS
.CO
M
đời của điện ảnh đã làm cho nghệ thuật biến động và khởi sắc, nó tác động to
lớn đến đời sống tinh thần của nhân loại. Người ta khơng khỏi bất ngờ trước
diện mạo mới mẻ và trẻ trung của nó. Nhưng điện ảnh là gì thì vẫn chưa có một
khái niệm “kiên cố” như văn học.
Trong cuốn Đại từ điển tiếng Việt, điện ảnh đã được định nghĩa là “1- Kỹ
thuật thu vào phim những hình cử động liên tục và chiếu lại trên màn ảnh. 2Ngành nghệ thuật dùng kỹ thuật để thu phát kịch bản được dàn dựng, đạo diễn
cơng phu” [ 12; 634 ]. Còn cuốn sách Từ điển tiếng Việt tường giải và liên tưởng
thì đưa ra cách hiểu về điện ảnh là “nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng những
hình ảnh hoạt động liên tục, thu vào phim (nhựa, video) để chiếu các cử động
1961) da theo truyn ngn ca Nguyn Vn Dõn, Chim vnh khuyờn ( nm
1962) da theo truyn ngn ca Nguyn Thụng, ri Ch T Hu (nm 1964),
Ni giú (nm 1966), Cỏnh ng hoang (nm 1979), M vng nh (nm 1979)
in nh cũn tip nhn hi ho v cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc nh
iờu khc, kin trỳc to ra nhng thnh t cho mt b phim. Vi 24hỡnh/s,
cú th núi rng, mi khonh khc trong mt b phim l rt nhiu tỏc phm ngh
thut to hỡnh liờn h vi nhau. Mi hỡnh phim ging nh mt tỏc phm hi ho
m ú di s ch o ca ngi o din, s bi trớ ca ngi ho s, cỏch t
mỏy quay ca ngi quay phim, iu b din xut ca din viờn hay mt cnh
thiờn nhiờn tnh lng u l mt tỏc phm hi ho cú b cc hon chnh v
mu sc, cú tin cnh, hu cnh , cú ch im ý tng m nhng ngi lm
phim mun gi n ngi xem. Cnh Natalia b Grigụri rung b, qu ngoi tri
trong ờm ma, gi ụi tay qun qui, tht vng lờn khụng trung mt mự, cu
van ng ti cao trng pht ngi chng bi bc trong phim Sụng ụng ờm m
chớnh l bc chuyn ngụn ng t bc tranh Mt con chiờn au kh cu chỳa v
tỏc phm in nh.
in nh a õm nhc tham gia vo b phim khụng ch ph ho lm
nn m cũn lm tng tớnh cht tr tỡnh v thi v cho b phim. Nhng ai ó tng
xem phim Xụ Vit Bn tỡnh c ca nhng ngi yờu nhau hn khụng th no
quờn c li bi hỏt n au nhng trn y hy vng ca cụ gỏi tng nh b
mt ngi yờu trong mt chuyn m bn trai ca cụ phi i thc hin ngha v
quõn s. Hay ca khỳc Hoa sa ngt ngo trong b phim H Ni - Mựa chim lm
t, ca khỳc da dit bun Ch tụi trong phim truyn hỡnh nhiu tp Ngi H
Ni
Nhng gỡ m in nh tip nhn nhng loi hỡnh ngh thut khỏc,
nhng thụng ip bng li, bng õm nhc, bng hỡnh nh ó to nờn tớnh tng
nm 1936 v s lng ngi xem n 54 triu lt. Vit Nam cỏc b phim
Mi tỡnh u, n hn li lờn, Cỏnh ng hoang cng cú n hng triu lt
khỏn gi. nh cao l nm 1985, 350 triu lt. Tht khú cú loi hỡnh ngh thut
no li cú ụng khỏn gi n th. Bi vy, Lờnin ó núi: Trong tt c cỏc loi
hỡnh ngh thut, i vi chỳng ta, ngh thut in nh l quan trng nht. Núi
nh vy khụng cú ngha l Ngi t ngh thut in nh cao hn ngh thut thi
ca, hi ho, õm nhc m l Ngi mun nhn mnh n tớnh qun chỳng vụ
cựng to ln ca in nh.
Cng nh cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc, mi tỏc phm in nh ca mt
quc gia u mang mt du n dõn tc - quc t nht nh v cú tớnh cht gii trớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
rừ nột . Cựng vi truyn hỡnh v bỏo vit, bỏo in t trờn mng, in nh
cng nm trong cu trỳc vn hoỏ v truyn thụng i chỳng.
Bng phỏt minh mang tớnh cụng ngh ca hai anh em k s nhip nh gia
KIL
OBO
OKS
.CO
M
ngi Phỏp l Louis Lumiere, v August Lumiere, ngy 28/12/1989 b phim
u tiờn ca nhõn loi c chiu ti th ụ Pari v cng chớnh ngy thỏng nm
ú ghi nhn s ra i ca ngh thut th by. T ú n nay, in nh ó cú
nhng bc tin khng l: t phim cõm n phim cú õm thanh, phim núi; t
mn nh va n mn nh rng; t phim en trng n phim mu; t phim ngn
.CO
M
trờn, chỳng tụi a ra mt s khỏi quỏt nh sau:
Tớnh tng
hp
Tớnh dõn
tc v quc
t
Tớnh qun
chỳng
Giỏ tr t
tng nhõn
sinh
in nh l
mt ngh
thut
Nm trong cu
trỳc vn hoỏ v
truyn thụng i
K thut v
cụng ngh
OBO
OKS
.CO
M
T vai trũ to ln ca hỡnh nh, ngi ta ó a ra mt nhn nh v in
nh l: mt ngh thut ca nhng hỡnh nh chuyn ng. Ging ẫpStanh ó
ỳng khi ụng vit rng: s chuyn ng ó thc s to nờn c im u tiờn
ca hỡnh nh trờn mn nh. Trong mt ý ngha nht nh, mt cun phim l mt
lot nh chp ni tip nhau, d nhiờn l nhng nh hot ng c ghi li trờn
mt cun phim liờn tc Nu em tỏch nhng hỡnh nh ú ra khi b phim thỡ
mt mc no ú u tr thnh vụ ngha. Vic truyn t s chuyn ng,
ú chớnh l ý ngha tn ti ca in nh, l c tớnh ch yu, biu hin c bn v
bn cht ca nú.
Hỡnh nh in nh cú cỏc c tớnh: tớnh hin thc , tớnh n nht ca biu
hin, tớnh dung lng, s phỏt trin hnh ng thỡ hin ti, phi l mt
hin thc ngh thut-c truyn t mt cỏch cú chn la, gt da, v phi
cúvai trũ ý ngha. Sỏu thuc tớnh trờn ca hỡnh nh in nh ó tht s chng
minh cho tớnh cht c ỏo v c trng ca tri giỏc, cm giỏc v trớ tu, ng
thi cho phộp chỳng ta hiu c nhng nguyờn nhõn sõu xa ca sc mnh tinh
thn to ln v d truyn trong ngh thut in nh, nh Ging ẫpstanh ó núi.
c trng ca in nh ũi hi phi lm th no cho cỏc hỡnh nh, bi
cnh trờn mn nh phi tht s hin thc v to ra tớnh chõn thc cho hnh ng.
Bi vy, mi hỡnh nh xut hin trờn mn nh u thụng qua dn cnh. Dn
cnh l mt trong nhng k thut lm in nh quen thuc nht. Trong t gc
ting Phỏp dn cnh c phỏt õm l meez - ahn - sen, cú ngha l t vo
mt cnh. Dn cnh l mt phn vic ca lm phim ging nh ngh thut sõn
khu: xp t, ỏnh sỏng, phc trang v hnh vi nhõn vt. Trong s kim soỏt ca
dn cnh, ngi o din a ra tiờu im cho mỏy quay. Bt k loi phim no
trí ánh sáng phù hợp, gương mặt xấu xí nhất, sự biểu hiện ngơ nghê nhất cũng có
thể toả ra vẻ đẹp của sự thơng minh”.
Cùng với ánh sáng là màu sắc, một cấu tạo quan trọng của cảnh để tạo
nên hình ảnh. Bộ phim Play Time của Jacques Tati đã đưa ra sự thay đổi chính
xác về kế hoạch màu sắc. Phần đầu của bộ phim, cảnh và trang phục hồn tồn
là màu sáng, màu nâu và màu đen - những gam màu lạnh. Phần sau của bộ phim,
bắt đầu từ cảnh trong nhà hàng, màu sắc chuyển sang những gam tươi sáng, như
đỏ, hồng, xanh lá cây… Sự thay đổi màu sắc của cản hỗ trợ cho sự phát triển của
câu chuyện.
Trang phục hay phục trang thường phối hợp với việc dựng cảnh. Nó như
một bộ phận cấu thành của một phong cách dàn dựng nhất định của một bộ
phim. Phục trang hiện trên nền những bối cảnh khác nhau, nhằm nhấn mạnh
những động tác và tư thế của các nhân vật, phù hợp với những gì mà họ thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hiện. Phục trang trong điện ảnh cần phải hết sức chân thực và thật sự điển hình.
Nó làm nổi bật lên tính cách và sự nhận thức, trạng thái xã hội của nhân vật.
Phục trang cũng có thể tạo ra những ấn tượng tâm lý đối với người xem và nó có
KIL
OBO
OKS
.CO
M
thể đóng vai trò thúc đẩy, tạo dựng nhân quả trong cách kể chuyện.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quay. ú chớnh l do gúc khuụn hỡnh hay l gúc quay. Cú ba loi gúc quay ú
l: gúc quay thng , gúc quay cao , v gúc quay thp. Mi gúc quay mang li
mt hiu qu biu t khỏc nhau.
KIL
OBO
OKS
.CO
M
Khuụn hỡnh ca hỡnh nh khụng ch t ta nhng v trớ hay nhng
cao nht nh trờn mt mt phng hay mt nghiờng m cũn khong cỏch. Nú
cho chỳng ta cm giỏc ang xa hay gn ni din ra tỡnh tit trong phim. C
ly khuụn hỡnh khỏc nhau s to nờn cỏc c cnh khỏc nhau l: ton cnh, trung
cnh, cn cnh, tin cnh, hu cnh.
Trung cnh l mt loi cnh hp, gn, gii thiu mt phn ch yu ca vt
th ch , trung cnh v ngi gii hn t u n tht lng ngi c quay.
Cn cnh l mt loi cnh gn, ngn nh p vo mt ngi xem nhng
chi tit ca vt th. . Cn cnh l nim vinh quang v t ho, l mt trong nhng
thnh tu c trng tuyt vi nht ca ngh thut in nh. Ging-ẫpstanh ỏnh
giỏ rt cao: Gia cnh tng v ngi xem khụng h cú mt vt cn no.
Ngi xem khụng cũn l xem cuc sng na m l thõm nhp cuc sng. S
thõm nhp ny to nờn mt s gn gi vụ cựng thõn thit. Gng mt nhỡn qua
kớnh lỳp ó l cho ta thy mt t nhiờn sng ng. y l s kỡ diu ca sinh
tn, hin thc, ca cuc i chõn chớnh, c m ra nh qu lu khụng cũn v,
Tc quay m ta thy trờn mn hỡnh ph thuc vo mi quan h ca t
l gia phim quay v phim chiu. C hai t l u c tớnh trờn khuụn hỡnh
bng giõy. Thi k phim cõm cỏc b phim c quay vi tc khỏc nhau,
thng bin ng gia 16 - 20 hỡnh/giõy. Khi õm thanh c a vo cui
nhng nm 1920. t l quay v chiu i vi in nh cú õm thanh c tiờu
chun hoỏ l 24 hỡnh/ giõy. nm bt c cỏc hiu qu biu cm, nh lm
phim cú th thay i vn tc ca chuyn ng trong khi quay phim. Thng thỡ
s thay i vn tc s giỳp to nờn cỏc hiu qu xỳc cm c bit.
Túm li, hỡnh nh chớnh l th ngụn ng u tiờn v tỏc ng trc tip vo
th giỏc ca chỳng ta khi xem mt tỏc phm in nh. Hỡnh nh ú c to nờn
bi nhiu yu t: ỏnh sỏng, mu sc, phc trang, din xut, khuụn hỡnh v
phi m bo tớnh chõn thc v sng ng. Xột v hỡnh thc in nh khụng
phi l cỏi gỡ mi hn hỡnh nh hot ng. Hỡnh nh chớnh l phng tin c
thự xõy dng nờn hỡnh tng ngh thut in nh.
2.2.2. Ngụn ng thớnh giỏc:
Vic a õm thanh lờn mn nh ó to mt bc t phỏ cho ngnh in
nh, m rng kh nng miờu t v em li cm giỏc hin thc v mt tm c
mi cho in nh. m thanh cú th dn chỳng ta i qua hỡnh nh, ch cho ta
nhng th cn xem. m thanh trong truyn phim cũn hm cha kh nng t s.
Nh lm phim s dng õm thanh th hin mt cỏch ch quan nhng gỡ nhõn
vt ang suy ngh, em li thụng tin v trng thỏi tinh thn ca nhõn vt. Nhng
suy ngh c núi lờn nh vy cú th so sỏnh c vi hỡnh nh trờn ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hỡnh. m thanh cú mt chiu kớch khụng gian vỡ nú bt ngun t mt dũng chy.
m thanh cng cho phộp cỏc nh lm phim th hin thi gian theo nhiu cỏch
lng. Ting ng bao gm loi cú quan h vi thiờn nhiờn (nh ting giú thi,
ma ri, ting chim hút) hay ting ng do con ngi to ra (ting vú nga,
ting giy dộp i trờn sn nh).
Trong cỏc phng phỏp biu hin bng õm thanh thỡ õm nhc gúp phn
thi v nht. m nhc ph tr cho hnh ng phim, mnh hn loi in hỡnh nht
ca õm thnh ngoi truyn phim. Nú cú kh nng lm tng n tng ca ngi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xem lờn gp nhiu ln v gi lờn anh ta mt cm giỏc nht nh. Bng vic
xp t li trt t v thay i cỏc motif õm nhc, nh lm phim cú th so sỏnh
mt cỏch tinh t cỏc cnh, truy tỡm cỏc mu hỡnh phỏt trin v khi gi nhng ý
KIL
OBO
OKS
.CO
M
ngha n tng [ 2 ; 513 ].
m thanh ó em li cho ngh thut in nh mt kh nng hon thin
tuyt vi. Nú cú chc nng tng tỏc bi cỏc k thut khỏc v vi c hỡnh thc
t s. ng thi õm thanh cũn tớch cc giỳp chỳng ta tip nhn v din gii cỏc
hỡnh nh trờn mn hỡnh, to tit tu nhanh hay chm v th hin khụng gian, thi
gian ca b phim.
2.2.3. Montage (dng phim):
OBO
OKS
.CO
M
khụng gian v thi gian gia cnh quay A v cnh quay B. Mt cnh quay nh
l mt on thi gian, khụng gian ca cỏc cu hỡnh ho liờn tc trờn mn nh.
Cỏc biu hin m chỡm, m chng, ti dn, hin hỡnh c cm nhn nh l
s giỏn on dn dn mt cnh quay ny s c thay th bng mt cnh quay
khỏc.
ydanhstanh ó a ra mt bng montage m theo Macxen Mactanh l
hn c, bao gm: montage õm hc, montage tit tu, montage thanh iu,
montage ho ng v montage trớ tu.
Montage chớnh l c trng c bn nht ca ngụn ng in nh, nú gúp
phn phỏt trin cõu chuyn v ng thi li cú ý ngha biu hin riờng. Vớ d
trong phim ỡnh cụng, y danhstanh ó dựng th phỏp montage ni ting, i
lp on nhng ngi cụng nhõn b cnh sỏt n ỏp vi nhng on git sỳc vt
trong lũ m.
Vi vai trũ vụ cựng quan trng cu montage m ngi ta ó khng nh
rng: in nh l ngh thut dng nhng hỡnh nh hnh ng, dng nhng cnh
phim to nờn hỡnh tng ngh thut.
Bn v ngụn ng in nh ũi hi phi ht sc cụng phu, õy chỳng tụi
ch a ra v phõn tớch khỏi quỏt ba ngụn ng c trng c bn nht ca ngh
thut in nh, ú l ngụn ng th giỏc (hỡnh nh), ngụn ng thớnh giỏc (õm
thanh) v montage (dng phim). Mi loi ngụn ng úng mt vai trũ khỏc nhau
trong vic to nờn mt tỏc phm in nh v cng chớnh nhng c trng v