BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðOÀN ðẮC THOẠI
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC TÀI CHÍNH ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ:
60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ THỊ LAM TRÀ
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục các sơ ñồ
vii
4
1.1.1
Một số khái niệm liên quan ñến tài chính ñất ñai
4
1.1.2
Cơ sở thu tài chính ñất ñai
5
1.1.3
Các văn bản pháp lý về tài chính ñất ñai
11
1.2
Thực trạng tài chính ñất ñai của một số nước trên thế giới
18
1.2.1
Thực trạng tài chính ñất ñai ở Hà Lan
26
1.3.3
Giai ñoạn 1976 – 1985
29
1.3.4
Giai ñoạn từ 1986 ñến 1992
31
1.3.5
Giai ñoạn từ năm 1993 ñến nay
33
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1
NGHIÊN CỨU
39
ðối tượng nghiên cứu
39
2.4.2
Các phương pháp tổng hợp, thống kê xử lý số liệu
40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1
41
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh
41
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên
41
3.1.2
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
43
3.1.3
Thuế sử dụng ñất:
70
3.3.4
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng ñất
76
3.3.5
ðánh giá chung
81
3.4
Một số giải pháp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai
83
3.4.1
Giải pháp về chính sách, pháp luật
83
3.4.2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BðS
: Bất ñộng sản
- CCRð
: Cải cách ruộng ñất
- CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
- GPMB
: Giải phóng mặt bằng
- HTX
: Hợp tác xã
- HTXSXNN
- QSDð
: Quyền sử dụng ñất
- SDð
: Sử dụng ñất
- SHTD:
: Sở hữu toàn dân
- SXKD
: Sản xuất kinh doanh
- SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
- TSDð
: Tiền sử dụng ñất
- TTð
: Tiền thuê ñất
- UBND
3.3
Giá ñất ở quy ñịnh tại thành phố Bắc Ninh từ năm 2009 ñến năm 2011
52
3.4
Giá ñất ở quy ñịnh tại thành phố Bắc Ninh từ năm 2012 ñến năm 2013
54
3.5
Kết quả giao ñất cho tổ chức trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh từ
57
năm 2009 – 2013
3.6
Kết quả thu tiền sử dụng ñất tại thành phố Bắc Ninh từ năm
2009 - 2013
3.7
Kết quả thu tiền thuê ñất tại thành phố Bắc Ninh
62
từ năm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
82
Page vi
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
STT
Tên sơ ñồ
Trang
1.1
Sơ ñồ thị trường sơ cấp về ñất ñai
8
1.2
Sơ ñồ thị trường thứ cấp về ñất ñai
9
1.3
Sơ ñồ ñịa giới hành chính thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
hành, thực hiện ít nhiều ñều có ảnh hưởng ñến việc thu ngân sách từ nguồn tài
nguyên quý giá này. Các chính sách tài chính ñất ñai bao gồm: tiền sử dụng ñất,
tiền thuê ñất, thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng
ñất, phí và lệ phí, xử phạt vi phạm hành chính về ñất ñai, bồi thường khi Nhà
nước thu hồi ñất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Trong thời gian qua, cùng với việc ñổi mới các chính sách pháp luật về
kinh tế nói chung, chính sách pháp luật ñất ñai nói riêng, kể từ khi có Luật ðất
ñai năm 1987, ñặc biệt Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay, công tác tài chính về ñất
ñai ñã góp phần quan trọng, thúc ñẩy phát triển kinh tế và ổn ñịnh chính trị xã
hội, nguồn thu ngân sách từ ñất ñai ñóng góp rất lớn vào GDP. Cơ cấu sử dụng
ñất ñược chuyển ñổi cùng với quá trình chuyển ñổi cơ cấu của nền kinh tế, ñất
dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng
phát triển ñô thị tăng nhanh, ñáp ứng cơ bản ñược nhu cầu sử dụng ñất của các
thành phần kinh tế nhất là trong giai ñoạn công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước;
tạo cơ chế thu hút mạnh vốn ñầu tư xây dựng kinh doanh bất ñộng sản từ nhiều
nguồn vốn khác nhau, ñã góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Bên cạnh ñó, hàng loạt vấn ñề về chính sách, pháp luật ñất ñai của nước ta
vẫn còn ñang bất cập so với yêu cầu của thực tiễn phát triển, ñất ñai chưa thực sự
trở thành nguồn lực cho việc phát triển kinh tế. Nguồn thu ngân sách từ ñất ñai
còn chưa tương xứng với tiềm năng của nó, thất thoát còn lớn, cơ chế quản lý
kinh tế ñất còn nặng về hành chính, thiếu cơ chế ñiều tiết bằng các chính sách
kinh tế, chính sách tài chính phù hợp với bản chất của vấn ñề.
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là thành ñô thị loại II, phấn ñấu ñến
năm 2020 là thành phố trực thuộc Trung ương, hiện nay nguồn thu ngân sách từ
1.1. Cơ sở lý luận và tính pháp lý về tài chính ñất ñai
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ñến tài chính ñất ñai
- Giá ñất (giá quyền sử dụng ñất): là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích
ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử
dụng ñất (khoản 23, ñiều 4, Luật ñất ñai năm 2003).
- Tiền sử dụng ñất: Tiền sử dụng ñất (TSDð) là số tiền mà người sử dụng
ñất phải nộp cho Nhà nước trong các trường hợp: ñược Nhà nước giao ñất có thu
tiền sử dụng ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, chuyển từ thuê ñất sang giao ñất có
thu tiền sử dụng ñất ñối với một diện tích nhất ñịnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất cho các ñối tượng phải nộp tiền sử dụng ñất, xây dựng khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu kinh tế (khoản 25, ñiều 4, Luật ñất ñai năm 2003).
- Tiền thuê ñất: Nhà nước cho thuê ñất là trao quyền sử dụng ñất bằng hợp
ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất, nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết
các nguồn lợi từ ñất ñai thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai, trong ñó có
thu tiền thuê ñất, nhà nước cho thuê là một trong những nguồn thu ngân sách nhà
nước từ ñất ñai (khoản 2, ñiều 4, Luật ñất ñai năm 2003).
- Thuế sử dụng ñất: là một khoản nộp (bằng tiền hay hiện vật) mà tổ chức,
cá nhân sử dụng ñất bắt buộc phải nộp cho nhà nước theo quy ñịnh pháp luật.
Thuế sử dụng ñất bao gồm thuế sử dụng ñất nông nghiệp và thuế sử dụng
ñất phi nông nghiệp.
+ Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là loại thuế ñánh vào việc sử dụng ñất
nông nghiệp hoặc việc ñược giao ñất vào sản xuất nông nghiệp ñối với tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân (Luật ñất ñai năm 1993).
+ Thuế sử dụng ñất phi nông nghiệp (PNN) là loại thuế thu hàng năm mà
tổ chức, cá nhân sử dụng ñất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước
theo quy ñịnh của pháp luật (Luật thuế sử dụng ñất PNN năm 2010).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
ñại diện; QSDð trở thành một loại quyền có tính ñộc lập tương ñối trong nền
KTTT ñịnh hướng XHCN, và trong nền kinh tế thị trường thì việc chuyển dịch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
ñất ñai là nhu cầu tất yếu, khách quan, tạo ra trên phạm vi toàn xã hội sẽ tiến
hành ñược những ñiều chỉnh lớn về cơ cấu kinh tế, phân công lại lao ñộng và
phân phối lại các nguồn lực ñầu tư cho phát triển (ñất ñai, vốn, vật tư sản xuất,
lao ñộng). Mối quan hệ giữa quyền sở hữu ñất ñai và quyền SDð ñược biểu hiện
trên các ñặc ñiểm chủ yếu sau ñây:
Thứ nhất, do tính chất ñặc thù của chế ñộ SHTD về ñất ñai ở nước ta nên
QSDð ñược hình thành trên cơ sở quyền SHTD về ñất ñai. ðiều này có nghĩa là
tổ chức, cá nhân có QSDð khi ñược NN giao ñất, cho thuê ñất, công nhận
QSDð, sử dụng có thời hạn hoặc ổn ñịnh lâu dài và theo mục ñích ñược giao ñất,
ñược công nhận và người SDð ñược chuyển QSDð (bao gồm các quyền năng:
chuyển ñổi, tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế; thế chấp,
bảo lãnh và góp vốn bằng quyền SDð) nên QSDð trở thành một loại quyền
tương ñối ñộc lập so với quyền sở hữu;
Thứ hai, mặc dù QSDð ñược tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng
trên thị trường nhưng giữa quyền SHTD về ñất ñai và QSDð vẫn có sự khác
nhau và không thể ñồng nhất giữa hai loại quyền này; bởi lẽ, giữa chúng có sự
khác nhau cả về nội dung và ý nghĩa, cụ thể:
- Quyền sở hữu ñất ñai là quyền ban ñầu (có trước) còn QSDð là quyền
phái sinh (có sau) xuất hiện khi ñược nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất hay
công nhận QSDð;
- Quyền sở hữu ñất ñai là một loại quyền trọn vẹn, ñầy ñủ, còn QSDð là
một loại quyền không trọn vẹn, không ñầy ñủ;
Tính không trọn vẹn, không ñầy ñủ của QSDð thể hiện ở các khía cạnh
quyền nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật.
Khách thể thị trường: là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình ñược trao ñổi
thông qua thị trường, sản phẩm có thể tồn tại trên thực tế hoặc có trong tương lai.
Giới trung gian thị trường: là các môi giới, cầu nối hữu hình hoặc vô hình
liên kết giữa các chủ thể thị trường (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006).
ðặc trưng ñất ñai ở nước ta dưới chế ñộ SHTD và giao QSDð cho tổ
chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng và cho phép người SDð ñược chuyển QSDð
ñể thích nghi với cơ chế thị trường - trong trường hợp này, giao dịch ñất ñai là
giao dịch về QSDð. NN là ñại diện chủ sở hữu nên QSDð ñược xác lập dựa vào
ý chí của NN thông qua các hành vi pháp lý như: NN QHSDð, giao ñất, cho thuê
ñất, công nhận QSDð. ðặc trưng này tạo cho ñất ñai ở nước ta tồn tại thị trường
QSDð 2 cấp là: thị trường sơ cấp (quan hệ giữa NN và người SDð trong việc
giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất) và thị trường thứ cấp (quan hệ giữa người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
SDð với nhau trong việc xác lập các giao dịch về QSDð).
a. Thị trường sơ cấp về ñất ñai
Thị trường sơ cấp bao gồm các giao dịch giữa một bên là NN với tư cách
là ñại diện chủ SHTD về ñất ñai tiến hành việc giao ñất và cho thuê ñất ñối với
các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân trong xã hội (gọi chung là người SDð) (hình
5B). Về phía Nhà nước: NN thực hiện chức năng giao ñất, cho thuê ñất, công
nhận QSDð, thu hồi ñất và chấm dứt QSDð của người SDð; xác lập QSDð và
quyền thuê ñất cho các người SDð bằng việc cấp GCNQSDð. Về phía người
SDð, tham gia thị trường này gồm: các hộ gia ñình và cá nhân ñược NN giao
ñất, cho thuê ñất bao gồm ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; ñất ở, ñất
SXKD phi NoN; tổ chức kinh tế ñược giao ñất có thu tiền SDð, thuê ñất. ðặc
trưng của thị trường nầy là chỉ có nhà nước giao ñất/cho thuê ñất, công nhận
(ñã nhận quyền SDð từ Nhà nước)
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
Chuyển
Chuyển
nhượng
ñổi ñất
Cho
thuê, cho
thuê lại
ñất
ñất
Thế
chấp
ñất
Thừa
kế ñất
Góp vốn
bằng giá
trị
QSDð
thức giá trị, phù hợp với yêu cầu phát triển KTXH của mỗi thời kỳ, kiểm tra các
chế ñộ tài chính của Nhà nước...(Phạm Văn Thọ và CS, 2012)
b. Tính khách quan và quá trình hình thành các chính sách thuế ñể thực
hiện phân phối “các khoản thu từ ñất”
Lịch sử phát triển của xã hội loài người ñã chứng minh rằng, sự ra ñời của
NN và sự tồn tại của giá trị sản phẩm thặng dư là hai ñiều kiện xã hội và kinh tế
rất quan trọng quyết ñịnh sự ra ñời của thuế và ngược lại, thuế ra ñời sẽ tạo ra cơ
sở vật chất ñể NN thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý xã
hội và thúc ñẩy kinh tế phát triển. Thuế thu vào ñất là công cụ phân phối ñịa tô,
giá trị ñất, ñiều chỉnh các mối quan hệ về ñất ñai. Tuỳ theo ñặc ñiểm, tình hình
thực tế của mỗi nước trong từng thời kỳ lịch sử nhất ñịnh, thuế thu vào ñất ñai
ñược sử dụng bằng nhiều hình thức khác nhau như: Thuế thu vào ñịa tô chênh
lệch I, ñịa tô ñộc quyền và ñịa tô chênh lệch II hoặc thuế thu gộp vào ñịa tô
chênh lệch I, ñịa tô ñộc quyền và ñịa tô chênh lệch II.
Thuế ñất ñai ñược áp dụng rộng rãi trước hết là vì trong nền kinh tế dựa
chủ yếu vào kinh tế nông nghiệp thời kỳ ñó, ñất ñai là tài sản giá trị có sẵn tốt nhất
của công dân có thể ñánh thuế ñược. Chính là vào thời kỳ ñó, những tư tưởng ñầu
tiên về nguyên tắc ñánh thuế dựa vào khả năng nộp thuế ñã ra ñời và ñất ñai gần
như là tài sản duy nhất thực sự có giá trị của những người dân thời ñó trong một
thời gian dài. Cùng với sự phát triển của kinh tế, các hình thức của cải thuộc loại
tài sản khác ngày càng phát triển, ñất ñai ñã mất ñi vị trí ñộc tôn ban ñầu của nó
với tư cách là một nguồn thu chủ yếu cho quốc gia (Phạm Văn Thọ và CS, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
1.1.3 Các văn bản pháp lý về tài chính ñất ñai
1.1.3.1. Giá ñất
Luật ðất ñai năm 1993 có hiệu lực thi hành, lần ñầu tiên khái niệm giá ñất
ñịnh giá theo một mục ñích cụ thể.
Công tác ñịnh giá ñất là cụ thể hoá quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai của
Nhà nước theo quy ñịnh tại khoản 2 ñiều 5 Luật ðất ñai 2003.
Trên thực tế, Nhà nước khó nắm bắt giá ñất trên thị trường vì nó biến
ñộng mạnh mẽ theo thời gian và không gian. ðể phục vụ cho công tác quản lý
của mình, Nhà nước quy ñịnh khung giá chuẩn các loại ñất. Tại ñiều 56 Luật
ðất ñai 2003 quy ñịnh: việc ñịnh giá ñất của Nhà nước phải ñảm bảo các
nguyên tắc sau ñây: thứ nhất, sát với giá chuyển nhượng QSDð thực tế trên
thị trường trong ñiều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn so với giá
chuyển nhượng QSDð thực tế trên thị trường thì phải ñiều chỉnh cho phù hợp;
thứ hai, các thửa ñất liền kề nhau, có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, kết
cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử
dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; thứ ba, ñất tại khu vực giáp ranh
giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu
hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng
theo quy hoạch thì mức giá như nhau (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, 2003).
Giá ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh ñược
sử dụng làm căn cứ ñể tính thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển QSDð,
tính tiền sử dụng ñất và tiền thuê khi giao ñất, cho thuê ñất không thông qua
ñấu giá QSDð hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất, tính giá trị QSDð khi giao
ñất không thu tiền sử dụng ñất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất; tính tiền bồi thường ñối với người có hành vi vi phạm pháp luật về ñất
ñai mà gây thiệt hại cho Nhà nước (Bộ Tài chính, 1995).
Tại khoản 2, ðiều 6 Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP của Chính phủ về
phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất quy ñịnh: Căn cứ giá
chuyển nhượng QSDð thực tế tại ñịa phương, UBND cấp tỉnh ñược quyết ñịnh
giá các loại ñất cụ thể trong giới hạn cho phép tăng thêm hoặc giảm không quá
tiền sử dụng ñất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy ñịnh theo khung giá các loại ñất do
Chính phủ ban hành (Chính phủ, 1994).
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, phát sinh nhiều ñối tượng ñược giao
ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhiều
hình thức ñầu tư dẫn ñến các ñiều chỉnh pháp lý của Nghị ñịnh số 89/1994/Nð-CP
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
không còn phù hợp. Và sau khi Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai
năm 1998 có hiệu lực thi hành, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 38/2000/NðCP ngày 23/8/2000, trong ñó ñã quy ñịnh cụ thể hơn, tách bạch hơn theo từng nhóm
ñối tượng phải nộp TSDð, không phải nộp TSDð, cách xác ñịnh tiền sử dụng ñất.
Cụ thể, phân theo nhóm ñối tượng giao ñất, nhóm ñối tượng chuyển mục ñích sử
dụng ñất, nhóm ñối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và thêm ñối
tượng người sử dụng ñất ñược mua nhà ở ñang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc
sở hữu Nhà nước. Căn cứ xác ñịnh TSDð là diện tích ñất, giá ñất, mức thu TSDð.
Hạn mức ñất ở ñể tính mức thu TSDð quy ñịnh tại Nghị ñịnh này là hạn mức ñất ở
do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh. Giá tính
TSDð trong trường hợp ñấu giá ñất là giá ñất trúng ñấu giá. Mức thu TSDð tính
bằng tỷ lệ phần trăm (%) và ñược xác ñịnh cho từng trường hợp tính TSDð. ðiểm
mới của Nghị ñịnh này giúp quá trình thực hiện chính sách thu TSDð chặt chẽ, có
hiệu quả ở chỗ ñã quy ñịnh về hạn mức giao ñất, mức thu TSDð và giá ñất trong
từng trường hợp cụ thể (Chính phủ, 2000).
Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, Chính phủ ñã ban
hành Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004. Nghị ñịnh ñã mở rộng
phạm vi ñiều chỉnh, tiếp tục quy ñịnh cụ thể về nhóm ñối tượng nộp TSDð, ñối
tượng không phải nộp TSDð, mốc thời gian sử dụng ñất gắn với mức thu TSDð.
Phạm vi ñiều chỉnh ñã bổ sung thêm trường hợp chuyển từ thuê ñất sang giao ñất
nước. Theo ñó, các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính
trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng ñất vào
mục ñích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (trừ những trường hợp ñặc biệt do Thủ
tướng Chính phủ quy ñịnh) ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê ñất
ñều phải nộp tiền thuê ñất. Giá cho thuê ñất ñược ổn ñịnh tối thiểu là 5 năm, giá
cho thuê ñất ñược ñiều chỉnh trong trường hợp: UBND cấp tỉnh ñiều chỉnh giá
ñất mà giá cho thuê ñất ñã ñược ổn ñịnh quá 5 năm. Mức ñiều chỉnh mỗi lần
không quá 15% theo giá trị hợp ñồng thuê ñất và chỉ ñiều chỉnh cho thời gian các
kỳ thanh toán còn lại (Bộ Tài chính, 1990).
ðến Luật ðất ñai 2003 ñã quy ñịnh cụ thể, ñầy ñủ hơn ñối tượng thuê ñất,
hình thức cho thuê ñất. Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất hàng năm trong
các trường hợp: Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục
sử dụng diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01 tháng
01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng ñất ñã hết theo quy ñịnh tại ðiều 67 của Luật
này. Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ
ngày 01 tháng 01 năm 1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trên
diện tích ñất do nhận chuyển quyền sử dụng ñất. Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất
làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt ñộng khoáng sản, sản
xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm. Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây
dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh. Tổ chức kinh tế, người Việt
Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự
án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm
phương cho phù hợp, nhưng không vượt ra khỏi giới hạn khung ñơn giá thuê ñất
của Chính phủ. ðơn giá thuê ñất của mỗi dự án ñược ổn ñịnh 05 năm. ðơn giá
thuê ñất trong trường hợp ñấu giá quyền sử dụng ñất thuê hoặc ñấu thầu dự án có
sử dụng ñất thuê là ñơn giá trúng ñấu giá.
Nghị ñịnh số 142/2005/Nð-CP cơ bản ñã giải quyết những quyền lợi,
nghĩa vụ của người sử dụng ñất ñối với Nhà nước khi ñược nhà nước cho thuê
ñất. ðến nay, Nghị ñịnh ñang có hiệu lực thi hành và ñược sửa ñổi, bổ sung một
số ñiều tại Nghị ñịnh số 121/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010, quy ñịnh bổ sung về
giá ñất tính tiền thuê ñất, ñơn giá thuê ñất.
1.1.3.4. Thuế sử dụng ñất
Thuế sử dụng ñất bao gồm thuế sử dụng ñất nông nghiệp và thuế sử dụng
ñất phi nông nghiệp.
Năm 1993, Luật Thuế sử dụng ñất nông nghiệp ñược ban hành ñã quy
ñịnh tổ chức, cá nhân sử dụng ñất vào sản xuất nông nghiệp ñều phải nộp thuế sử
dụng ñất nông nghiệp. Hộ ñược giao quyền sử dụng ñất nông nghiệp mà không
sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng ñất nông nghiệp. ðất sản xuất nông nghiệp
chịu thuế sử dụng ñất nông nghiệp bao gồm ñất trồng trọt, ñất có mặt nước nuôi
trồng thuỷ sản, ñất rừng trồng. Căn cứ ñể tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp gồm
diện tích, hạng ñất và ñịnh suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một ñơn vị diện
tích của từng hạng ñất. ðể khuyến khích phát triển, sử dụng ñất nông nghiệp có
hiệu quả, bảo ñảm an ninh lương thực, trong quá trình thực hiện Nhà nước ñã có
nhiều chính sách miễn, giảm và năm 2010, Quốc hội ban hành Nghị quyết số
55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp, theo ñó hộ gia ñình
cá nhân sản xuất nông nghiệp ñược miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp trong hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17