Giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây.
Tôi cũng cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Phạm Quang Hiếu

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thủy Lợi – Hà Nội, nhận được
sự nhiệt tình tâm huyết giảng dạy của các thầy giáo, cô giáo đã trang bị cho tác giả
những kiến thức cơ bản về chuyên môn, làm hành trang vững chắc trong công tác sau
này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo. Đặc biệt, để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo hết mực tận tình của PGS.TS
Ngô Thị Thanh Vân, trường Đại học Thủy lợi. Xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô
giáo Trường Đại học Thủy lợi, các bạn đồng nghiệp ở Sở Tài nguyên và môi trường
Lào Cai, Cục Thống kê tỉnh Lào Cai và các bạn đồng môn đã tạo điều kiện để tác giả
hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn

Chân thành cảm ơn!

Phạm Quang Hiếu


1.3.3. Những kết quả đạt được ..................................................................................23
1.3.4. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................24
1.4. Những bài học kinh nghiệm ...................................................................................24
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Nha Trang ..........................................................24
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng .............................................................25
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm được rút ra .........................................................26
iii


1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ........................................... 27
Kết luận Chương 1 ........................................................................................................ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
THÀNH PHỐ LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2012-2015 ................................................... 29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai ......................................... 29
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 29
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 36
2.2. Tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai ............................................... 40
2.2.1. Hiện trạng đất đai ............................................................................................ 40
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai .............................................................................. 43
2.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai giai đoạn
2012-2015 ...................................................................................................................... 50
2.3.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện ........................................................................................................................ 50
2.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.......................................................................................................... 50
2.3.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất ..
............................................................................................................................ 50
2.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................................................... 51
2.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.3.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và thông tin đất đai ..79
Kết luận Chương 3.........................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................86

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sơ đồ hệ thống quản lý đất đai của Việt N ................................................... 20
Bảng 1.2: Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên đất đai ........................... 21
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng GTSX thành phố Lào Cai giai đoạn 2005-2015 ........... 37
Bảng 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tp Lào Cai giai đoạn 2005 – 2015 .................... 38
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 ............................................ 40
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 ...................................... 41
Bảng 2.5: Biến động đất trồng lúa thành phố Lào Cai .................................................. 44
Bảng 2.6: Biến động các loại đất nông nghiệp khác thành phố Lào Cai ...................... 45
Bảng 2.7: Biến động các loại đất phi nông nghiệp thành phố Lào Cai ......................... 46
Bảng 2.8: Biến động các loại đất phát triển hạ tầng 2010 – 2016................................. 47
Bảng 2.9: Biến động các loại đất phi nông nghiệp khác thành phố Lào Cai ................ 48
Bảng 3.1: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 ................................................. 61

vi


DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

CCN

Cụm công nghiệp


Kinh tế - xã hội

KCN

Khu công nghiệp

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

QĐ-UBTDTT

Quyết định - Ủy ban thể dụng thể thao

QH

Quy hoạch

TDTT

Thể dục thể thao

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

và sử dụng đất đúng mục đích có hiệu quả lâu dài, biện pháp quản lý đất đai hợp lý,
chặt chẽ, đúng pháp luật là hết sức cần thiết của mọi quốc gia trên toàn thế giới nhằm
tạo điều kiện cho các ngành sản xuất phát triển và đạt hiệu quả cao.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công tác
quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có quản lý tài
nguyên đất đai. Quản lý tốt đất đai sẽ góp phần thu hút đầu tư, ổn định chính trị - xã.
Vì vậy, công tác quản lý đất đai luôn được Đảng và nhà nước coi trọng, quan tâm
thông qua nhiều chính sách, văn bản pháp lý được ban hành, điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế.
Thành phố Lào Cai là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai.
Trong những năm gần đây, thành phố Lào Cai đang trên đà phát triển mạnh mẽ và liên
tục triển khai xây dựng nhiều dự án, công trình trên địa bàn, góp phần đô thị hóa, thay
đổi bộ mặt dân sinh, xã hội. Sự phát triển của thành phố kéo theo nhu cầu về đất đai
gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai
của địa phương nói chung, bắt đầu bộc lộ những hạn chế, yếu kém trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai nơi đây. Tình hình vi phạm trong quản lý, sử dụng đất còn khá
phổ biến, thị trường bất động sản còn yếu và chưa được kiểm soát đúng mức, bên cạnh
đó là những kiện cáo, khiếu nại là những vấn đề còn tồn tại, gây cản trở đến tiến trình
phát triển của thành phố Lào Cai. Xuất phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn nêu
trên cộng với những kiến thức, hiểu biết có được, học viên lựa chọn đề tài "Giải pháp
tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.

1


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trong giai
đoạn đến năm 2020.

1.1.1. Khái niệm tài nguyên đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố
mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên
trái đất. Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai
là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng,
dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,...). Các lớp trầm tích sát bề mặt
cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện
tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa. ..)".
Luật Đất đai năm 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất
đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, "đất đai" là
khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí
quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài nguyên nước
ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự kết
hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng các thành phần khác ) giữ
vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống
của xã hội loài người.
Trong sản xuất, tài nguyên đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là sản phẩm
của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đất đai
là điều kiện lao động, là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.
Tài nguyên đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Nếu không có đất đai thì không có một ngành sản xuất nào, cũng như không có
sự tồn tại của loài người. Tài nguyên đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng

3



4


dụng này sang mục đích khác. tất cả những tác động ấy của con người làm cho đất đai,
từ vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên, đã trờ thành một sản phẩm của lao động.
Con người không tạo ra được đất đai, nhưng bằng lao động của mình mà cải thiện đất
đai làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn. Đây cũng chính là đặc điểm có khả năng
tái tạo của đất đai. độ phì nhiêu của đất đai có khả năng phục hồi và tái tạo thông qua
tự nhiên hoặc do tác động của con người. Độ phì là một đặc trưng về chất của đất đai,
thể hiện khả năng cung cấp thức ăn, nước cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và
phát triển. Nó có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất nông nghiệp, vì vậy việc sử dụng
đất nông nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc là không ngừng cải tạo nâng cao độ phì của
đất.
Tính đa dạng và phong phú của đất đai, trước hết do đặc tính tự nhiên của đất đai và
phân bổ cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiện hình thành
đất quyết định, mặc khác nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại
đất khác nhau. Một loại đất có thể sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau. Đặc điểm
này của đất đai đòi hỏi quá trình quản lý, sử dụng phải biết khai thác triệt để lợi thế
của mỗi loại đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất trên mỗi vùng lãnh thổ. Để làm
được điều đó phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết trên cả nước và vùng
lãnh thổ. Vì vậy, vấn đề quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hiệu quả và
bền vững đặc biệt quan trọng.
Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Việc
mở rộng các khu công nghiệp, các đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng,... đều phải sử dụng
đất đai. Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất tài nguyên đất đai cho các ngành,
các lĩnh vực, tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong công tác quy
hoạch và kế hoạch hóa tài nguyên đất đai.
Như vậy Nhà nước thực hiện chức năng quản lý là một đòi hỏi khách quan, là nhu cầu
tất yếu trong việc sử dụng tài nguyên đất đai. Nhà nước không chỉ quản lý bằng công

Quản lý tài nguyên đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc
xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với
những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và giải
quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
6


Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định
hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và cung
cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin
khác liên quan đến thị trường bất động sản. Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối
tượng đất công và đất tư bao gồm các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, định giá đất,
giám sát và quản lý sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý.
Quản lý đối với tài nguyên đất đai được hiều là hoạt động thực thi quyền lực của Nhà
nước vừa với chức năng đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, đó là hoạt động có tổ
chức và được điều chỉnh bằng các hệ thống các công cụ quản lý vào việc sử dụng đất
đai trong xã hội, để đạt được mục tiêu nắm và phân bổ hợp lý, sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sống và bảo về đất đai. Nhà nước đóng
vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống
quản lý đất đai bao gồm pháp luật đất đai và pháp luật có liên đến đất đai.
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai; đó là
các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai
theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết
các nguồn lợi từ đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai là một công việc phức tạp, với sự tham gia quản lý trực
tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trung ương đến địa phương:
Quản lý nhà nước cấp trung ương đối với đất đai là quản lý quyền lực cao nhất, điều
chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai.
Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là hoạt động quản lý dựa theo nguyên tắc

đất đai cho các chủ sử dụng; theo quá trình phát triển của xã hội, Nhà nước còn thực
hiện phân phối lại quỹ đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Để thực
hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai, Nhà nước đã thực hiện việc chuyển giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử
dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất
đai. Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển

8


mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý
việc quy hoạch, kê hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai.
Hoạt động phân phối và sử dụng được phù hợp với yêu cầu và lợi ích của Nhà nước.
Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụng đất đai. Trong
khi kiểm tra, giám sát nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử
dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền tiết các nguồn lợi từ đất đai. Hoạt động này được
thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất (có
thể dưới dạng tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất, tiền giao đất khi nhà
nước giao đát có thu tiền sử dụng đất,...), thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng
đất (như thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,...) nhằm điều tiết các nguồn
lợi hoặc phần giá trị gia tăng thêm từ đất mà không lo đầu tư của người sử dụng đất
mang lại.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý tài nguyên đất đai trên thành phố trực thuộc tỉnh
Cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách,... Nhà nước đóng vai trò
điều tiết vĩ mô nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cơ
chế thị trường. Cơ chế thị trường không làm nhẹ vai trò quản lý của nhà nước mà đòi
hòi phải tăng cường quản lý. Và đặt ra vấn đề là Nhà nước phải có phương thức quản

phải phân hạng đất. Để phân hạng đất, Nhà nước phải căn cứ vào các yếu tố là: Điều
kiện địa hình, khí hậu, chất đất, điều kiện tưới tiêu, vị trí của khu đất đó sơ với đường
giao thông hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm.
Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành
nghề đo đạc địa chính. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lập, chỉnh lý và quản lý
bản đồ địa chính ở địa phương [Điều 31, Luật đất đai 2013].
1.2.2.2. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện khi có
sự thay đổi về hình dạng kích thước diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan
đến nội dung bản đồ địa chính.
10


Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ
địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành nghề đo đạc địa chính. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa
phương.
1.2.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố trực thuộc tỉnh tương đương với quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, năm trong Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất [Điều 36, Chương IV Luật đất đai].
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định ở Điều 40, chương IV
của Luật đất đai, chỉ rõ:
a. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;

hoạch;
- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất
vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến
từng đơn vị hành chính cấp xã. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang
đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi
trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại,
dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất
phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong
năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
e. Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng
năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân
bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.2.2.4. Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy
định ở Điều 52, chương V Luật đất đai:

12


a. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
b. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất.
1.2.2.5. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh có thẩm quyền quyết định thu

gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và
việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng
giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.
c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài
sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật
về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm
2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
1.2.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai
Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê
đất đai theo chuyên đề. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy
định sau đây:
- Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị
trấn.
- Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê
đất đai
- Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần
Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ủy
14


15


- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. [Điều 107, Luật đất đai 2013]
1.2.2.9. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy
định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai
trong cả nước. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương [Điều 201, Luật đất đai 2013]
Hoạt động thanh tra đất đai nhằm mục đích phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật đất đai; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục;
phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý
nhà nước về đất đai; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ, thanh
tra đất đai phải tiến hành thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân
dân các cấp; thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và
của tổ chức, cá nhân khác.
1.2.2.10. Giải quyết tranh chấp về đất đai giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết đối với
quyết định hành chính của mình; hành vi hành chính của cán cán bộ, công chức thuộc


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status