nghiên cứu các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lương tài tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ ĐỨC CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY PHÙ HỢP
VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ ĐỨC CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY PHÙ HỢP
VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH


kinh doanh, Bộ môn Kế toán tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài đã tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Đức Công

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii


4

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

4

Phạm vi nghiên cứu

4

1.3

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung.

4

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

5

1.3.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

5

Đối tượng nghiên cứu

5

1.4


21

2.2

33

Cơ sở thực tiễn về phương thức cho vay với hộ nông dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


2.2.1 Phương thức cho vay hộ nông dân của các ngân hàng nước ngoài
và ngân hàng liên doanh trong nước

33

2.2.2 Phương thức cho nông dân vay của các ngân hàng Việt Nam.

37

2.2.3 Bài học kinh nghiệm về các phương thức cho vay của Ngân hàng
rút ra từ thực tiễn trong và ngoài nước

41

PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả.

52

3.2.3 Phương pháp phân tích tài chính.

53

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1

Thực trạng cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh
Bắc Ninh.

55

4.1.1 Khái quát chung về doanh số cho vay theo các phương thức tại
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài

55

4.1.2 Thực trạng cho hộ nông dân vay theo các phương thức tại
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lương Tài

57

Định hướng - giải pháp nhằm đáp ứng các phương thức cho vay phù
hợp với hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài.

85

4.2.1 Định hướng của Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài

85

4.2.2 Mục tiêu cho vay hộ nông dân của Ngân hàng NN&PTNN huyện
Lương Tài đến 2015 - 2020

86

4.2.3 Một số giải pháp nhằm đáp ứng các phương thức vay phù hợp với
hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNN huyện Lương Tài
4.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

86
98

PHẦN V. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

103

5.1.

Kết luận

103


: Giá trị sản xuất

HMTD

: Hạn mức tín dụng

NHNNo&PTNT

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHCSXHVN

: Ngân hàng Chính sách XH Việt Nam

NHTM

: Ngân hàng Thương mại

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TM-DV

: Thương mại - Dịch vụ

TD

: Tín dụng


3.2.

Dân số và lao động huyện Lương Tài

44

3.3.

Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng NN& PTNT huyện
Lương Tài

49

3.4.

Mẫu điều tra chung

51

3.5.

Mẫu điều tra sâu các hộ điển hình

52

4.1.

Doanh số cho vay theo các phương thức tại NHNo&PTNT
Lương Tài

Doanh số hộ nông dân vay theo các phương thức & từng khu vực

62

4.7.

Doanh số cho hộ ND vay theo phương thức & mục đích kinh tế

63

4.8.

Số hộ vay vốn theo các phương thức và mục đích kinh tế

65

4.9.

Tổng hợp kết quả điều tra hộ nông dân về tình hình áp dụng
phương thức đi vay

4.10.

66

Kết quả điều tra hộ nông dân về sử dụng vốn theo các phương
thức đi vay

67



Toàn bộ dòng tiền theo quý của hộ gia đình ông Nam năm 2013 74

4.16.

Gíá trị tương lai của khoản vay giả định theo phương thức vay
hạn mức tín dụng của hộ gia đình ông Nam

76

4.17.

Ý kiến hộ nông dân về điều kiện vay của các phương thức

77

4.18.

Đánh giá của hộ nông dân về sự tiện ích theo từng phương thức
cho vay của Ngân hàng NN& PTNT huyện Lương Tài

4.19.

78

Dự kiến cơ cấu giá trị cho vay hộ nông dân theo các phương
thức vay trong tương lai

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


STT

Tên sơ đồ

Trang

2.1.

Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng

3.1.

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NN& PTNT Lương Tài

48

4.1.

Phương thức tiếp cận khách hàng của Ngân hàng

92

STT

Tên hình, hộp

7

Trang


phát triển nông thôn cho đến nay đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển
kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước. Rất nhiều nỗ lực
của Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung cho
nông nghiệp nông thôn, trong đó tín dụng được coi là một trong những giải
pháp cơ bản không những ở Việt Nam mà còn nhiều quốc gia đang phát triển
khác thực hiện. Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng đã có tác dụng
to lớn trong việc phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo, hơn một nửa số hộ
nông dân được vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới thu nhập và
nâng cao đời sống.
Theo cam kết gia nhập WTO, năm 2010 Việt Nam thực hiện mở cửa
hoàn toàn thị trường dịch vụ Ngân hàng. Điều đó đã căn bản loại được các rào
cản tiếp cận thị trường dịch vụ Ngân hàng trong nước cũng như các giới hạn
hoạt động Ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài. Các Ngân
hàng thương mại Việt Nam phải trực tiếp đương đầu với sự cạnh tranh của
các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có công nghệ hiện đại, tiềm lực vốn
mạnh, cơ chế hoạt động linh hoạt và năng lực của đội ngũ nhân viên cao.
Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng và
tăng cường tiếp cận đối tượng khách hàng là một giải pháp cần thiết mang
tính chiến lược. Hoạt động Ngân hàng phải cạnh tranh không chỉ diễn ra

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


giữa các Ngân hàng trong nước mà cũng phải cạnh tranh với Ngân hàng
nước ngoài.
Được coi là lĩnh vực nhạy cảm, là trung tâm tài chính cực kỳ quan
trọng, ngành ngân hàng đã có những bước đi thận trọng, đảm bảo nâng cao

ra dòng chuyển vốn vào nông thôn, mặt khác thúc đẩy tăng tốc độ luân
chuyển của những nguồn vốn hiện có trong nông thôn theo hướng đạt hiệu
quả cao. Dưới tác động của các chính sách hiện hành ở nước ta, trong nông
thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh đã xuất hiện nhiều hộ có nhu cầu vay
vốn lớn như các hộ trang trại, các hộ sản xuất hàng hoá, các hộ có ngành nghề
dịch vụ,… Các hộ trên không chỉ sử dụng vốn vay từ ngân hàng thương mại
mà có xu hướng sử dụng nhiều nguồn vốn tín dụng trên địa bàn. [2]
Trong phạm vi chính sách và thị trường, các hộ nông dân là đối tượng
vay vốn được tiếp cận với nhiều tổ chức cho vay và nhiều phương thức cho
vay khác nhau. Đây là cơ sở để khai thác có hiệu quả các phương thức tín
dụng trong nông thôn cũng như tăng tính cạnh tranh trong thị trường tín dụng.
Điều đó góp phần tạo lãi suất đi vay phù hợp, tiết kiệm chi phí tín dụng, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong hộ nông dân. Ngân hàng Nông nghiệp &
PTNT Lương Tài Bắc Ninh đã chú trọng mở rộng đối tượng khách hàng nông
dân, mở rộng các phương thức cho vay phù hợp để phục vụ nhu cầu các hộ
nông dân vay vốn được thuận lợi, tiết kiệm và hiệu quả.
Theo các quy định hiện hành, các đối tượng vay vốn trong nông thôn có
thể tiếp cận với nhiều phương thức cho vay: cho vay từng lần; cho vay theo
hạn mức tín dụng; cho vay theo dự án đầu tư; cho vay hợp vốn; cho vay trả
góp; cho vay theo hạn mức dự phòng; cho vay qua nghiệp vụ thẻ tín dụng;
cho vay hạn mức thấu chi; cho vay lưu vụ;…). Trên thực tế trong nông
nghiệp, nông thôn mỗi phương thức khác nhau phù hợp cho từng đối tượng
vay khác nhau. Vì vậy cần nghiên cứu tìm ra những phương thức cho vay phù
hợp với hộ nông dân là cần thiết.
Đó là các lý do chính chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài – Bắc Ninh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


- Tập trung xem xét các hộ nông dân tiếp cận được với các phương
thức vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Lương Tài – Bắc Ninh
- Nghiên cứu các phương thức cho vay có ưu thế từ Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Tài – Bắc Ninh phù hợp với các
đối tượng đi vay trong hộ nông dân.
1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu
- Trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.
1.3.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Các nội dung đánh giá chủ yếu nghiên cứu từ 2011 - 2014. Các đề xuất
chủ yếu cho những năm 2015- 2020.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
-Các phương thức vay vốn của các hộ nông dân huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC PHƯƠNG
THỨC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VỚI HỘ NÔNG DÂN
2.1 Tín dụng và các phương thức cho vay vốn của Ngân hàng



Người sở hữu

Cho vay
Hoàn trả

Người cho vay

Người sử
dụng

Người đi vay

Sơ đồ 2.1. Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng
Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay (người sở
hữu) và người đi vay (người sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị, vốn
tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá.
Hiện nay, ngân hàng thương mại là người cho vay lớn nhất đối với các tổ
chức kinh tế, và dân cư. Với tư cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã
góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thương nhân giúp họ có
thêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng được cơ hội làm
ăn tăng lợi nhuận cho chính mình.
Là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hồi
vốn từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là người cho vay, ngân hàng
đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần
được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, tín
dụng ngân hàng đó thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu
cầu của sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại
vốn tiền tệ cuả tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái

Thứ hai, yếu tố thời gian: khái niệm tín dụng luôn gắn liền với yếu tố
thời gian. Sau một khoảng thời gian nhất định người đi vay phải trả cho người
cho vay lượng vay ban đầu cùng với thực thi các điều kiện đã thoả thuận. Như
vậy, yếu tố thời gian gắn với các điều kiện mà bên đi vay có nghĩa vụ phải
thực hiện với bên cho vay.
Thứ ba, giá trị của khoản vay thay đổi: giá trị của khoản vay sẽ thay
đổi do phụ thuộc vào diễn biến nền kinh tế, phụ thuộc vào điều kiện thoả
thuận của hai bên đi vay và cho vay. [8]
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng.
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất
cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm
thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng được giá
trị của hàng hoá hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi. Để vạch rõ bản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


chất của tín dụng cần thiết phải nghiên cứu liên hệ kinh tế trong quá trình hoạt động
của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình tái sản xuất.
* Sự vận động của tín dụng Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho
vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị
vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận
động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới
hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được
chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín
dụng được chuyển sang người đi vay, đây là một đặc điểm cơ bản khác với việc
mua bán hàng hoá thôn thường. Mác viết “… Trong việc cho vay, chỉ có một bên
nhận được giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị mà thôi”.
+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận

tế. Điều này làm giảm đáng kể lượng giấy bạc trong lưu thông, giảm chi phí
lưu thông, cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá
phát triển.
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: Trong quá trình thực hiện
hai chức năng trên, tín dụng có khả năng phản ánh tổng hợp và nhạy bén tình
hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng được coi là công cụ quan trọng
của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch
định phát triển kinh tế. Đồng thời tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá
trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế trong khi thực hiện chức
năng tiết kiệm tiền mặt.
- Chức năng phân phối lại tài nguyên.
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính
nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài
nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Phân phối tín dụng được
thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng. Phương
pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát
hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty.
+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian, như ngân hàng, HTX tín dụng, Công ty Tài chính...
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian
chiếm vị trí quan trọng nhất. Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ
của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác chúng phân



đối với phát triển kinh tế hộ. Vai trò tín dụng đối với hộ nông dân được thể hiện ở
các mặt sau:

Thứ nhất, Đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, thúc đẩy kinh tế
nông thôn phát triển. Tín dụng cung cấp vốn cho đầu tư thâm canh (mua các
yếu tố đầu vào như phân bón, giống, bảo vệ thực vật…) làm tăng sản lượng
nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó làm tăng thu nhập cho
hộ nông dân. Tín dụng còn góp phần tạo ra trang thiết bị máy móc, tài sản cố
định, năng lực sản xuất cho các hộ. Ngoài ra, vốn tín dụng còn là điều kiện để
mở rộng ngành nghề nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu
kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông thôn.
Thứ hai, tín dụng góp phần tác động đến hạch toán kinh tế trong các hộ
sản xuất. Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp vốn thường xem nhẹ công tác hạch toán kinh
tế, vấn đề này xuất phát từ đặc thù của sản xuất nông nghiệp là khó hạch toán
cụ thể từng khoản thu, chi. Trong nhiều trường hợp vốn sản xuất là vốn tự có,
nhân lực tự có (lao động gia đình) nên vấn đề hạch toán thường bỏ qua các
loại chi phí đó, các hộ ít ý thức được rằng phải hạch toán đầy đủ các loại chi
phí. Tuy nhiên, trong khi sử dụng vốn vay, các hộ sản xuất phải tôn trọng hợp
đồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn cùng với các
khoản lãi phải trả theo quy định.
Bằng các tác động như vậy đòi hỏi các hộ sản xuất phải quan tâm đến
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay
của vốn, tạo điều kiện để nâng cao thu nhập.
Thứ ba, tín dụng thúc đẩy phát triển thị trường tài chính - tín dụng
trong nông thôn. Các quan hệ tín dụng phát triển kéo theo sự phát triển của
giao lưu hàng hoá, từ đó phát triển các quan hệ giao dịch, mua bán, thuê, góp

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập
nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển
tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số
ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển. Trong chiến lược phát
triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại những
ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kếm phát triển để có kế hoạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp -nông nghiệp - dịch vụ. Muốn
thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp
ứng điều đó. Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều
rộng và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh
tế hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín
dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ
dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn.

√ Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần
vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ... tín dụng ngân hàng
đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi phạm
hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn cao,
mất quyền sử dụng tài sản thế chấp...do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu
quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả
nợ cho ngân hàng. [Nguyễn Thị Mùi- 2001]

2.1.3 Đặc điểm chủ yếu của thị trường tín dụng nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status