BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ TUYẾT
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. ĐỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tuyết
Lời cam đoan............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục các hình ................................................................................................ vii
1. MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 3
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP ..................................................... 4
2.1
Cơ sở lý luận................................................................................................. 4
2.1.1 Các khái niệm và phân loại về chất lượng sản phẩm ..................................... 4
2.1.2 Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của quản trị chất lượng sản phẩm............ 13
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu .......................................... 47
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu........................................................................... 48
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................... 49
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ................................................ 49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................. 51
4.1
Thực trạng quản trị CLSP mì ăn liền theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
và HACCP tại CTCP Acecook Việt Nam ................................................... 51
4.1.1 Giới thiệu hệ thống quản trị CLSP mì ăn liền tại công ty ............................ 51
4.1.2 Tổ chức thực hiện quản trị chất lượng sản phẩm tại công ty ........................ 58
4.1.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị CLSP mì ăn liền của công ty ............. 72
4.2
Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng sản phẩm mì
ăn liền tại Công ty cổ phần Acecook Việt Nam ........................................... 77
4.2.1 Định hướng................................................................................................. 77
4.2.2 Những giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng sản phẩm tại CTCP
Acecook Việt Nam ..................................................................................... 78
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 87
5.1
Kết luận ...................................................................................................... 87
5.2
Kiến nghị .................................................................................................... 88
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
DT:
Doanh thu
ĐBCL:
Đảm bảo chất lượng
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HACCP:
Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (thuật ngữ quốc tế)
HTCL:
Hệ thống chất lượng
QC:
Nhân viên kiểm soát chất lượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Bảng 4.5:
Đánh giá của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của
công ty ............................................................................................... 64
Bảng 4.6:
Báo cáo xuất khẩu đối với sản phẩm mì hảo hảo ................................ 66
Bảng 4.7:
Giá một số sản phẩm của Công ty CP Acecook Việt Nam .................. 69
Bảng 4.8:
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị nhân lực của công ty qua
3 năm 2011 – 2013 ............................................................................. 75
Bảng 4.9:
Doanh thu của Công ty CPAcecook Việt Nam theo khu vực .............. 76
Bảng 4.10: Dự kiến nguồn nhân lực phục vụ hoàn thiện quản lý CLSP 2015 ....... 81
Bảng 4.11: Dự kiến hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đến năm 2016 ................. 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
Hình 4.5:
Mô hình tổ chức kiểm tra đánh giá CLSP trong sản xuất .................... 65
Hình 4.6:
Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm mì, phở, miến .................................. 70
Hình 4.7:
Tiến trình thực hiện trong mô hình QTCL theo MBP ......................... 78
Hình 4.8:
Mô hình QLCL hiện tại và mô hình dự kiến ....................................... 79
Hình 4.9:
Trình tự xây dựng chương trình đào tào và phát triển nhân lực........... 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng sản phẩm vốn là một điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nước ta
trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây. Vấn đề chất lượng được đề cao
hỏi, cải tiến và phát triển liên tục để trở thành nhà sản xuất thực phẩm hàng đầu tại
Việt Nam và trên thế giới. Chính vì vậy, các nhà quản trị của công ty coi trọng vấn
đề chất lượng như là gắn với sự tồn tại, phát triển và thành công của công ty. Không
những vậy, là một trong những doanh nghiệp đứng đầu ngành thực phẩm, một
ngành ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm
luôn là một yêu cầu quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và công ty
Acecook Việt Nam nói riêng.
Công ty luôn muốn nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản
phẩm. Tất nhiên nếu đi đôi được với hạ giá thành sản phẩm, mẫu mã đẹp, dịch vụ
thuận tiện thì Công ty sẽ phát triển không ngừng và đứng vững trong vòng quay
chóng mặt của thị trường. Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập
của người dân tăng lên, đời sống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều
hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Ở công ty Acecook Việt Nam, do
tính đặc thù của một Công ty về thực phẩm nên việc nâng cao chất lượng của sản
phẩm luôn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết vì yêu cầu của khách hàng về sức
khỏe luôn đòi hỏi hàng đầu. Vì vậy, Công ty đã làm mọi việc có thể để nhằm nâng
cao hơn nữa chất lượng sản phẩm của mình, cụ thể là cải tiến hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002. Việc nâng cao chất lượng không đơn giản là
kiểm tra sản phẩm cuối cùng có chất lượng không mà là một quá trình quản lý chất
lượng từ đầu, từ những khâu chọn nguyên liệu cho đến khâu bán hàng và phục vụ
khách hàng. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm của
công ty vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế. Việc đảm bảo các khâu nguyên liệu cho đến
các khâu sản xuất hay đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào cho đúng tiêu chuẩn?
Cách thức quản lý chất lượng sản phẩm như thế nào? Kiểm tra, đánh giá chất lượng
sản phẩm ra sao? Để trả lời những câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Quản trị chất lượng sản phẩm mì ăn liền tại công ty cổ phần Acecook Việt Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
tại Công ty.
* Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần Acecook Việt
Nam – Chi nhánh Hưng Yên – Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên.
* Phạm vi về thời gian: Các số liệu liên quan đến đề tài được thu thập từ
2011 đến 2013; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 8 năm
2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm và phân loại về chất lượng sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm mì ăn liền và quan niệm về chất lượng sản phẩm
Mì ăn liền là sản phẩm được chế biến từ thành phầm chính là bột mì, có hoặc
không có thêm các thành phần khác được đặc trưng bằng việc sử dụng quá trình hồ
hoá sơ bộ (làm chin) sau đó tách nước bằng cách chiên hoặc sấy.
Khái niệm về chất lượng sản phẩm (CLSP) đã xuất hiện từ lâu, ngày nay
được sử dụng phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như
trong sách báo. Tuy nhiên, khái niệm chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không đơn
giản bởi thực chất khái niệm chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức
tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
Chính vì tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về
chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết
những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Đứng trên những góc độ khác
nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có
thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu
được lợi ích đó.
+ Nếu xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì chất lượng cung cấp những
thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị
trường.
Ngày nay, người ta thường nói đến chất lượng tổng hợp bao gồm chất lượng
sản phẩm, chất lượng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt được mức chất
lượng đó. Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quan hệ chặt chữ với
chất lượng dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng và hiệu quả của việc sử dụng
các nguồn lực.
Có rất nhiều quan điểm mới đưa ra về khái niệm chung về chất lượng như:
chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có (Phó
Đức Trù, Phạm Hồng, 2009). Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng: Chất lượng
là những gì mà khách hàng muốn sao thì nó là như vậy. Hay chất lượng là tập hợp
các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng
thảo mãn những yêu cầu nêu ra hoặc tiềm ẩn. Nếu căn cứ vào quan điểm này có thể
hiểu ngay rằng chất lượng sản phẩm là tổng hợp những dấu hiệu và những tính chất
xác định sự phù hợp của sản phẩm với những đòi hỏi của khách hàng (Nguyễn Văn
Nghiến, 2008).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã
đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: Chất lượng là mức độ thoả mãn của một
tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu. Định nghĩa này thể hiện sự thống nhất
giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan
của khách hàng. Đây chính là định nghĩa bao hàm, chính xác và được phổ biến nhất
hiện nay.
sản xuất của khoa học - công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật và yêu cầu của
từng thị trường.
Chất lượng sản phẩm cần được đánh giá trên cả hai mặt chủ quan và khách quan:
+ Tính chủ quan của chất lượng thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù
hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế.
+ Tính khách quan thể hiện thông qua các thuộc tính vốn có trong từng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng xác
định phù hợp với mục đích tiêu dùng cụ thể. Không thể có chất lượng sản phẩm
chung cho tất cả mọi điều kiện, mọi đối tượng. Với đặc điểm này, việc cung cấp
những thông tin cần thiết về sản phẩm cho người tiêu dùng là một trong những yêu
cầu không thể thiếu được đối với các nhà sản xuất.
2.1.1.3 Phân loại chất lượng sản phẩm
Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm. Để theo đuổi chất lượng nâng cao, các doanh nghiệp
cần phải xem xét giới hạn về khả năng tài chính, công nghệ, kinh tế, xã hội. Vì vậy,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lượng sản phẩm:
- Chất lượng thiết kế: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm được
phác hoạ qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đặc điểm của
sản xuất – tiêu dùng đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất lượng các mặt hàng
tương tự cùng loại của nhiều nhãn hàng, nhiều công ty trong và ngoài nước.
- Chất lượng tiêu chuẩn: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩm
quyền phê chuẩn. Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng thiết kế, các cơ quan Nhà
nước, các doanh nghiệp… điều chỉnh, xét duyệt những chỉ tiêu chất lượng của sản
phẩm hàng hoá.
Như vậy, chất lượng chuẩn là căn cứ để các doanh nghiệp đánh giá chất
lượng hàng hoá dựa trên những tiêu chuẩn đã được phê chuẩn.
- Chất lượng thực tế: Chất lượng thực tế của sản phẩm phản ánh giá trị các
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối như nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, phương pháp quản lý,…
họ ở mức cao hơn. Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một
trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp thực phẩm, chất lượng sản phẩm luôn luôn là
một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
thị trường. Chất lượng sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lược
Marketing, mở rộng thị trường, tạo uy tín và danh tiếng cho sản phẩm của
doanh nghiệp, khẳng định vị trí của sản phẩm đó trên thị trường. Từ đó, người
tiêu dũng sẽ tin tưởng vào nhãn mác của sản phẩm và sử dụng sản phẩm của
doanh nghiệp làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Chính điều này đã tạo động lực to lớn buộc các doanh nghiệp ngày càng phải
hoàn thiện để phục vụ khách hàng được tốt nhất.
Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc
vào sự phát triển sản xuất có năng suất cao, tiêu thụ với khối lượng lớn mà còn
được tạo thành bởi sự tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao
động trong quá trình sản xuất. Muốn làm được điều này, chỉ có thể thực hiện bằng
cách luôn nâng cao chất lượng sản phẩm với mục tiêu “ Làm đúng ngay từ đầu” sẽ
hạn chế được chi phí phải bỏ ra cho những phế phẩm. Việc làm này không những
đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp mà còn tác động tích cực đến nền kinh tế
của đất nước thông qua việc tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm bớt những vấn
đề về ô nhiễm môi trường.
Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâu tìm tòi
nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quá trình sản xuất
kinh doanh. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ nhằm
tranh trên thị trường.
Hệ thống gồm có:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đặc trưng, các thuộc tính sử dụng của sản phẩm hàng
hoá như giá trị dinh dưỡng trong thực phẩm.
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất
lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành.
+ Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùng trong
sản xuất hàng loạt.
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời
gian nhất định.
+ Chỉ tiêu độ an toàn: Đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng
như đồ dùng sinh hoạt gia đình.
+ Chỉ tiêu kích thước: gọn nhẹ thuận tiện trong sử dụng, trong vận chuyển.
+ Chỉ tiêu sinh thái: Mức gây ô nhiễm môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
+ Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm. Ví dụ:
Công cụ dụng cụ phải được thiết kế phù hợp với người sử dụng để tránh ảnh hưởng
tới sức khoẻ và cơ thể.
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phù hợp
với quan điểm mỹ học chân chính.
+ Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh.
Mục đích: Tôn trọng khả năng trí tuệ khuyến khích hoạt động sáng tạo áp
dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật đối với nước
là yêu cầu chất lượng trực tiếp.
+ Nhóm chỉ tiêu hình dáng thẩm mỹ:
1) Hình dáng
2) Tiêu chuẩn đường nét
3) Sự phối hợp trang trí màu sắc
4) Tính thời trang (hiện đại hoặc dân tộc)
5) Tính văn hoá
Đánh giá nhóm chỉ tiêu này chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ
thẩm mỹ, hiểu biết của người làm công tác kiểm nghiệm. Phương pháp thực hiện
chủ yếu bằng cảm quan ngoài ra với một số chi tiết có thể sánh được với mẫu chuẩn
bằng phương pháp thí nghiệm.
+ Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
Mục đích của nhóm chỉ tiêu này:
1) Nhằm giới thiệu sản phẩm cho người sử dụng
2) Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người sản xuất
3) Cho phép truy tìm nguồn gốc của sản phẩm thông qua nhãn mác.
Nhãn phải có tên, dấu hiệu, địa chỉ, ký hiệu, số hiệu, tiêu chuẩn chất lượng của
cơ quan, chủ quan và của sản phẩm. Chất lượng nhãn phải in dễ đọc, không được
mờ, phải bền.
Bao gói: Vật liệu của bao bì, số lượng sản phẩm trong bao gói, cách bao gói,
yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển.
Bảo quản: Nơi bảo quản (điều kiện, nhiệt độ, độ ẩm) cách sắp xếp bảo quản và
thời gian bảo quản.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: quy định những nguyên tắc thủ
Page 13
- Theo các học giả Liên Xô: “Quản trị chất lượng là việc xây dựng, đảm bảo
và duy trì mức tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng”
(Quản trị chất lượng đồng bộ, JonhS Oakland).
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản (JIS – Japan Industrial
Standards): “Quản trị chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện sản
xuất những hàng hoá có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả
mãn nhu cầu người tiêu dùng”.
* Theo ISO 8402:1994: “Quản trị chất lượng là tập hợp những hoạt động của
các chức năng quản trị chung, nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất
lượng, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch
chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ một hệ thống chất lượng”.
Trong khái niệm trên, chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung về
chất lượng cũng như yêu cầu về việc thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được
sử dụng nhằm thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng là tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ thống
được thực hiện trong hệ thống chất lượng và được chứng minh ở mức cần thiết rằng
thực thể (đối tượng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Cải tiến chất lượng là những hoạt động được thực hiện trong toàn bộ tổ chức
nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và quá trình để tạo thêm
lợi ích cho tổ chức và các bên có liên quan.
* Theo ISO 9000:2000: “Quản trị chất lượng là các hoạt động có phối hợp
nhằm chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”.
Trong khái niệm trên chỉ đạo hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lượng
thường bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định
chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
quản trị như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Đó là một hoạt động tổng
hợp về kinh tế - kỹ thuật và xã hội. Chỉ khi nào toàn bộ các yếu tố về kinh tế - xã
hội, công nghệ và tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất ràng
buộc với nhau trong hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản
phẩm sẽ đảm bảo.
Quản trị chất lượng phải được thực hiện thông qua một số cơ chế nhất định
bao gồm những chỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trưng về kinh tế - kỹ thuật biểu thị mức độ
thoả mãn nhu cầu thị trường, một hệ thống tổ chức điều khiển về hệ thống chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
sách khuyến khích phát triển chất lượng. Chất lượng được duy trì, đánh giá thông
qua việc sử dụng các phương pháp thống kê trong quản trị chất lượng.
Hoạt động quản trị chất lượng không chỉ là hoạt động quản trị chất lượng
chung mà còn là các hoạt động kiểm tra, kiểm soát trực tiếp từ khâu thiết kế, triển
khai đến sản xuất sản phẩm, mua sắm nguyên liệu, kho bãi, vận chuyển, bán hàng
và các dịch vụ sau bán hàng.
Tiêu chuẩn
Mua sắm
nguyên vật
liệu
Quá trình
sản xuất
Page 16
+ Cải tiến chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm,
phát hiện, đưa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của
khách hàng. Trên cơ sở đánh giá, liên tục cải tiến những quy định, tiêu chuẩn cũ để
hoàn thiện lại, tiêu chuẩn hoá tiếp. Khi đó chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
không ngừng được nâng cao.
+ Quản trị chất lượng phải được thực hiện ở mọi cấp, mọi khâu, mọi quá
trình. Nó vừa có ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tác nghiệp.
Ở cấp cao nhất của doanh nghiệp thực hiện quản trị chiến lược chất lượng.
Cấp phân xưởng và các bộ phận thực hiện quản trị tác nghiệp chất lượng. Tất cả các
bộ phận, các cấp đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích trong quản trị
chất lượng của doanh nghiệp.
2.1.3 Những yêu cầu chủ yếu trong quản trị chất lượng
Quản trị chất lượng là một lĩnh vực quản trị có những đặc thù riêng, nó đòi
hỏi phải thực hiện những yêu cầu chủ yếu sau:
- Chất lượng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trung tâm
trong hoạt động của các doanh nghiệp. Trước hết, cần có sự cam kết, quyết tâm
thực hiện của mọi thành viên trong doanh nghiệp đặc biệt là sự cam kết của tổng
giám đốc.
- Phải coi chất lượng là nhận thức của khách hàng. Mức độ thoả mãn nhu
cầu của khách hàng chính là mức độ chất lượng đạt được. Khách hàng là người
đánh giá, xác định mức độ chất lượng đạt được chứ không phải các nhà quản lý
hay người sản xuất.
- Tập trung vào yếu tố con người, con người là nhân tố cơ bản có ý nghĩa
quyết định đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Tất cả mọi
thành viên từ tổng giám đốc, các cán bộ quản lý cho đến người lao động đều phải
xác định được vai trò và trách nhiệm trong việc đảm bảo và nâng cao về nhận thức,
tinh thần trách nhiệm, đào tạo tay nghề cho cán bộ, công nhân sản xuất.