Chuyờn thc tp GVHD: TS. Th ụng
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa quản trị kinh doanh
o0o
CHUYÊN Đề thực tập
Đề tài:
Đánh giá chất lợng sản phẩm Trà ngon 100
của Công ty cổ phần nớc giải khát Sài Gòn
Tribeco chi nhánh miền Bắc theo quan điểm
khách hàng
Giáo viên h ớng dẫn : ts. đỗ thị đông
Sinh viên thực hiện : đào thị huệ
MSSV : cq501102
Lớp : quản trị chất lợng
Khóa : 50
SV: o Th Hu Lp: Qun tr cht lng 50
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Hµ Néi, 2012
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
Chuyờn thc tp GVHD: TS. Th ụng
MC LC
DANH MC BNG, HèNH
trờng đại học kinh tế quốc dân 1
Đánh giá chất lợng sản phẩm Trà ngon 100 1
của Công ty cổ phần nớc giải khát Sài Gòn Tribeco chi nhánh miền Bắc
theo quan điểm khách hàng 1
Hà Nội, 2012 2
PH LC 2 80
KT QU PHN TCH BNG PHN MM SPSS 80
SV: o Th Hu Lp: Qun tr cht lng 50
Thời gian gần đây, trà xanh đóng chai (ready-to-drink tea) đã trở thành một
chủ đề được thảo luận bởi lẽ cách sử dụng rất đơn giản, chỉ cần mở nắp chai là có
thể uống ngay, và thường được uống lạnh, với cách sử dụng linh hoạt, đây là sản
phẩm rất tiện dụng cho giới trẻ hoặc những người ít có thời gian. Chính vì vậy, thị
trường trà xanh trở thành miếng bánh béo bở cho các doanh nghiệp sản xuất đồ
uống. Nắm bắt được những nhu cầu này của người tiêu dùng, hàng loạt các công ty
đã đưa ra những sản phẩm được làm từ trà xanh nguyên chất, các ông lớn trong lĩnh
vực này phải kể đến Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát (Việt Nam), Trà xanh
C2 của URC (Philippin), Lipton Pure Green của liên minh Unilever - Pepsi (Mỹ)…
Và hiện nay phải kể đến Trà ngon 100 của Tribeco. Tribeco đã có kinh nghiệm
trong lĩnh vực nước giải khát với các sản phẩm nước ngọt có gas, sữa đậu nành,
nước tăng lực và một số loại nước giải khát có nguồn gốc thiên nhiên như: Trà bí
đao, nước ép trái cây … tuy là công ty đi sau nhưng sản phẩm Trà ngon 100 của
Tribeco đã từng bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường, không
những bằng những chiến dịch quảng cáo độc đáo, mà còn bởi chất lượng sản phẩm
ngày càng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Vậy khách hàng đánh giá như thế nào về chất lượng của sản phẩm Trà ngon
100? Và Tribeco phải thực hiện những giải pháp ưu tiên nào để từng bước nâng cao
chất lượng Trà ngon 100 nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong
điều kiện tiềm lực của công ty hiện nay? Những câu hỏi này có ý nghĩa rất quan
trọng trong thực tiễn kinh doanh của Tribeco, để đạt mục tiêu tăng doanh số cũng
như thị phần của mình trên thị trường, để trả lời cho những câu hỏi này, tôi đã chọn
đề tài “ Đánh giá chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 của Công ty cổ phần nước
giải khát Sài Gòn Tribeco chi nhánh miền Bắc theo quan điểm khách hàng” để
nghiên cứu.
- Đối tượng và phạm vi
Đối tượng nghiên cứu : sự đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT
SÀI GÒN TRIBECO CHI NHÁNH MIỀN BẮC
1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn TRIBECO
1.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
Tên viết tắt : TRIBECO
Tên quốc tế : Saigon Beverages Joint Stock Company
Trụ sở chính : số 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1: Logo công ty Tribeco
Website: www.tribeco.com.vn
Email :
Điện thoại : 84-(8) 3824 96 54
Fax : 84-(8) 3824 96 59
Vốn điều lệ: 275.483.600.000 đồng.
Giấy phép thành lập: số 571/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 06/10/1992 với tên gọi là Công ty TNHH nước giải khát Sài gòn
(Tribeco)
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 4103000297 do sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2001 cho Công ty Nước giải khát Sài Gòn
và số 4203000295 cấp ngày 09/04/2001 ( sát nhập Công ty cổ phần Viết Tân vào
công ty cổ phần Nước giải khát Sài Gòn ).
Lĩnh vực kinh doanh:
- Chế biến thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát
- Mua bán tư liệu sản xuất và các loại nước giải khát
Địa chỉ: 449/100 Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, Tp. Đà nẵng
Tel.: (84-511) 3936911
Fax: (84-511) 3936910
Chi Nhánh Hà Nội
25 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà nội.
Tel.: (84-4) 37761052
Fax: (84-8) 38355901
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Nhìn lại công ty Cồ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRIBECO/TRI) qua 20
năm hoạt động (1992-2007) đã không ngừng lớn mạnh. Từ một Cty với số vốn điều
lệ 8,5 tỷ đồng, đến nay Tribeco có vốn điều lệ lên đến hơn 75 tỷ đồng. Tribeco cũng
là đơn vị đầu tiên có 100% vốn tư nhân niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán với quy mô doanh số tương đối lớn, đạt mức tăng trưởng bình quân
20%/năm. Các dòng sản phẩm chính của Tribeco gồm: sữa đậu nành, trà bí đao,
nước yến ngân nhĩ, nước nha đam; nước ép trái cây TriO; sữa đậu nành bổ sung
canxi Somilk; sữa tiệt trùng Trimilk; nước tinh khiết Watamin; nước tăng lực
X2; sữa tươi tiệt trùng cho trẻ em Nata; nước ép dinh dưỡng JENO Tribeco với
một chặng đường dài phát triển đầy khắc nghiệt của nền kinh tế hội nhập thế giới,
nhưng vẫn khẳng định được chỗ đứng là một trong những công ty hàng đầu về thị
trường nước giair khát tại Việt Nam. Con đường hình thành, phát triển và khẳng
định thương hiệu Tribeco được đánh dấu bởi những bước ngoặt quan trọng được
xem là căn cứ phân chia con đường của Tribe từ khi ra đời năm 1992 đến nay thành
3 giai đoạn, đó chính là : năm 2001, Tribeco là công ty cổ phần đầu tiên của ngành
nước giải khát có 100% vốn sở hữu tư nhân được niêm yết cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán; năm 2010, thực hiện chủ trương tái cơ cấu lại tổ chức công ty theo
hướng tinh gọn và hiệu quả.
Giai đoạn 1992-2001: mười năm đầu hình thành, phát triển của công ty cổ
Năm 2000 là năm đánh dấu sự trỗi dậy của các loại nước giải khát có ga do
tribeco sản xuất như : Cola, Cam, xá xị, Sođa …. Sản lượng tăng gấp 8/9 lần so với
năm 1999 nhờ cải tiến hàng loạt bao bì , mẫu mã, đa dạng hoá chủng loại và giá bán
cạnh tranh.
Ngày 16/ 02/2001 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nước Giải Khát Sài Gòn
chuyển thành Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn theo Giấy Chứng Nhận
Đăng Ký Kinh Doanh số 4103000297 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ
Chí Minh cấp với số vốn Điều lệ là 27,403 tỷ VNĐ
Tháng 4/2001 Công ty cổ phần nước giải khát Sài gòn (Tribeco) sát nhập vào
công ty công ty cổ phần Viết Tân theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
4103000297 (cấp lần 2) do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 09/04/2001 với vốn
điều lệ là 37.403.000.000 đồng. Sau khi sáp nhập với Công ty cổ phần Viết Tân,
cùng với những đổi mới về tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong giai đoạn này có nhiều bước đột phá. Công ty phục hồi và phát triển nhanh
các loại sản phẩm nước giải khát có gas với các sản phẩm nước ngọt cam, cola, xá
xị, sođa trong chai với mẫu mã mới, giá thành rẻ và đã nhanh chóng nhận được sự
hưởng ứng của các nhà phân phối và người tiêu dùng.
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Giai đoạn 2001- 2010: giai đoạn đầu tư phát triển và mở rộng quy mô
nhanh chóng của Tribeco
Ngày 07/11/2001 Công ty Cổ phần Nước Giải khát Sài Gòn trích 500 triệu
VND từ lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn điều lệ lên 37,903 tỷ VNĐ
Tháng 12 năm 2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp
Giấy Phép Niêm Yết trên Thị Trường Chứng Khoán và đến ngày 28 tháng 12 năm
2001 Công ty chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm Giao
Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.
Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37.903.000.000 đồng lên 45.483.600.000
đồng theo giấy phép tăng vốn của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh
cho TRIBECO, đồng thời cử chuyên gia có kinh nghiệm trợ giúp và cùng thực hiện
các dự án tương lai của TRIBECO. Uni President đã xây dựng cho những chiến
lược đầu tư, sản xuất kinh doanh dài hạn và lâu bền tại đây.
Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của công ty được tăng lên thành
275.483.600.000 đồng từ tháng 07/2009. Việc tăng vốn điều lệ sẽ giúp Tribeco giải
quyết được những khó khăn về mặt tài chính trước mắt, đồng thời giảm được nguồn
vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển của công ty
trong tương lai.
Giai đoạn từ 2010 đến nay: Tribeco tái cơ cấu lại bộ máy tổ chức tại cuộc
họp đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 15/06/2010
Tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 15/06/2010, HĐQT của
công ty đã trình bày chủ trương cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn,
chuyên sâu hơn để tiết giảm chi phí.
Năm 2010, công ty TRIBECO bán phần vốn góp vào Công ty cổ phần
TRIBECO Bình Dương với tỷ lệ 30%, bán phần góp vốn Công ty cổ phần
TRIBECO Miền Bắc với tỷ lệ 80% ( tháng 6). Tháng 7/2010, Công ty TRIBECO
bán phần góp vốn cuối cùng vào Công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương với tỷ lệ
là 6%.
Trong năm 2010, kinh tế Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi sau tác động của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ước tính GDP cả năm 2010 tăng 6,7%, tuy nhiên lạm
phát lại là 11,75%, vượt quá chỉ tiêu của Chính phủ đề ra và tính không ổn định trên
thị trường tiền tệ, giá cả các nguyên vật liệu đều tăng, Để đối phó với các tác dộng
bên ngoài, trong năm 2010 Tribeco tiếp tục hoàn thiện hệ thống bán hang và chính
sách bán hang, củng cố công tác marketing. Đẩy mạnh tiến độ tái cấu trúc lại toàn
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
bộ công ty phù hợp với tình hình kinh doanh mới. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tìm
kiếm nhân sự có đủ năng lực đảm nhiệm các vị trí quan trọng, nâng cao năng lực
quản lý. Bên cạnh đó nhanh chóng rà soát, tái cơ cấu lại các khoản đầu tư tài chính
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
11
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Tháng 10 năm 2005 công ty đoạt giải thưởng Chất Lượng Việt Nam.
Năm 2007, Thương hiệụ TRIBECO thuộc Top 5 thương hiệu mạnh hàng đầu
trên thị trường nước giải khát trong nước. Sản phẩm của TRIBECO được người tiêu
dùng tín nhiệm bình chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền (1997 -
2007), thuộc top 10 ngành đồ uống trong nhóm 100 thương hiệu mạnh.
1.2. Một số đặc điểm chủ yếu của công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn -
TRIBECO
1.2.1. Sản phẩm và thị trường
Công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - TRIBECO hiện đang sản xuất
và tiêu thụ các mặt hàng nước giải khát có gas và nước giải khát không ga, sữa đậu
nành với các nhãn hiệu Tribeco, TriO, Trimilk, Somilk, Watamin, Jeno, Trà ngon
100, sữa đậu nành chai, trà bí đao lon.
Công ty TRIBECO đã và đang thực sự bước vào một chặng đường với sứ
mệnh: “hướng tới cộng đồng bằng những sản phẩm hoàn hảo có giá trị dinh dưỡng
từ thiên nhiên”.
Một số sản phẩm tiêu biểu của Tribeco:
Trà là một thức uống lâu đời nhất, phổ biến nhất, bên cạnh đó, uống trà cũng
nâng lên thành tầm cao nghệ thuật với các nghi thức và sự trang trọng. Trà xanh
đóng chai – một sản phẩm mới ra đời đem lại những cái mới mẻ góp chung vào
dòng chảy này. Khởi đầu bằng hàng loạt sản phẩm không gas có lợi cho sức khỏe,
có thể nói đến là trà xanh thiên nhiên 100. Trà ngon 100 với ý nghĩa hương vị trà
tự nhiên 100%, tinh khiết 100%, mang lại sự sảng khoái, sáng suốt 100%. Thức
uống không chỉ đơn thuần giải khát, thanh nhiệt và làm mát cơ thể, giúp cơ thể
hưng phấn sảng khoái theo cách hoàn toàn tự nhiên, mà còn có lợi cho sức khỏe,
giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư nhờ vào tinh chất thealine. Ngoài ra có thể
xem Trà xanh 100 là “mỹ phẩm” uống được giành cho nữ giới. Vì thế sự ra đời của
sản phẩm góp phần khẳng định TRIBECO đem đến cho người tiêu dùng những sản
sức đề kháng và giảm stress. Nước ngọt có gas Tribeco có mặt trên thị trường 3 mùi
hương là: Cam, Cola, Chanh, Sá xị và Soda. Nước ngọt Tribeco được sản xuất trên
công nghệ chiết lạnh khép kín, sử dụng nguồn khí gas CO2 do nhà máy tự sản xuất
đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng cao nhất. Điều này đã được sự công nhận từ
công ty Pepsi với việc gia công các sản phẩm Mirinda Cam, Sarsi, 7-up.
Nước tinh khiết đóng chai Watamin: Nước uống đóng chai Watamin được
lấy từ nguồn nước ngầm ở tầng sâu hơn các giếng khoan thông thường nên đảm bảo
độ tinh khiết cao hơn. Nước ngầm sau khi qua hệ thống lọc bằng than hoạt tính sau
đó là hệ thống lọc thẩm thấu ngược (RO) đã được loại bỏ hoàn toàn những tạp chất
gây hại, những ion kim loại… tạo ra loại sản phẩm nước uống Watamin siêu tinh
khiết.
Thị trường của Tribeco chủ yếu là tập trung vào các sản phẩm phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, phân khúc khách hàng có mức thu nhập
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
trung bình. Hiện nay, nhóm sản phẩm này bị cạnh tranh gay gắt do có nhiều công ty
hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh nước giải khát, cùng với một số công ty có vốn
đầu tư nước ngoài trực tiếp vào Việt Nam, cụ thể là các công ty nước giải khát tầm
cỡ quốc tế mang nhãn hiệu Pepsi và Coca Cola đã làm thu hẹp thị phần của Tribeco.
Nhằm đối phó với sự sút giảm về thị phần và phân tán rủi ro này, Tribeco không
ngừng củng cố nâng cao, thay đổi quy trình công nghệ, kỹ thuật và đa dạng hoá sản
phẩm. Vì thế, Tribeco đang dần dần củng cố, giành lại thị phần và sản phẩm mới
ngày càng được người tiêu dùng chấp nhận.
Nhằm đẩy mạnh sản lượng và tạo tiền đề cho việc mở rộng thị trường,
TRIBECO đã xây dựng và nghiên cứu cải tiến chất lượng, phát triển 4 dòng sản
phẩm chủ lực là trà xanh 100, sữa đậu nành chai, trà bí đao lon và Jeno.
Sản phẩm nước giải khát mang thương hiệu Tribeco hiện nay được ưa
chuộng và phân phối khắp các tỉnh thành trong cả nước, với đội ngũ bán hàng ngày
càng chuyên nghiệp, hệ thống phân phối ngày càng hoàn thiện với các loại hình
thời không ai trong Hội đồng quán trị, Ban giám đốc, thành viên Ban kiểm soát sử
dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được
bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ
phiếu mà họ đang nắm giữ. Cùng với đó, Tribeco Sài Gòn sẽ tập trung chủ yếu vào
lĩnh vực bán hàng; chuyển hoạt động mua hàng, R&D, logistic và các bộ phận liên
quan đến sản xuất khác cho Tribeco Bình Dương quản lý. Tribeco Sài Gòn chuyển
nhượng một phần tài sản; đồng thời chuyển nhượng lại tất cả các khoản đầu tư tài
chính dài hạn, trong đó có khoản đầu tư vào Tribeco Bình Dương và Tribeco miền
Bắc. đồng thời cơ cấu lại danh mục sản phẩm, tập trung phát triển những sản phẩm
chủ lực, có lợi thế cạnh tranh.
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
15
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Hình 1.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Tribeco - Chi Nhánh Miền Bắc
(Nguồn : phòng nhân sự)
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
Giám đốc chi
nhánh
Phòng hành
chính – nhân sự
Phòng tài chính –
kế toán
Phòng bán hàng Phòng điều phối
Phòng IT
Khu vực bán hàng
Miền Bắc 1
Khu vực bán hàng
Miền Bắc 2
Khu vực bán hàng
Miền Bắc 3
các quy chế nội bộ của Công ty, làm đầu mối tổng hợp các ý kiến giúp lãnh đạo
Công ty bổ sung, sửa đổi các quy chế nội bộ phù hợp với yêu cầu thực tế. Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc và HĐQT Công ty giao.
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
17
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
Phòng tài chính - kế toán: Quản lý thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế
toán tổng hợp; Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của
chi nhánh; Thực hiện quản lý, và giám sát tài chính; Để xuất tham mưu về hướng
dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành
các quy định trong công tác kế toán và chi tiêu tài chính. Chịu trách nhiệm về tính
đúng đắn, cũng như tính chính xác kịp thời của số liệu kế toán và các báo cáo liên
quan; Quản lý thông tin và lập báo cáo; Thực hiện quản lý thông tin khách hàng.
Phòng điều phối: Trực tiếp nhận đơn hàng từ phía khách hàng là các đại lý
và nhà phân phối. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế Theo dõi hàng
hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng. So sánh đối chiếu doanh thu thực
tế với doanh thu theo chỉ tiêu, báo cáo lại để phòng bán hàng lập kế họach đưa ra
hướng khắc phục kịp thời.
Phòng IT: Phòng Công nghệ thông tin. Thực hiện công tác quản lý, đảm bảo
hoạt động và phát triển ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý.
Phòng bán hàng: Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng
năm, hàng quý, hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp
thời đế xuất với Giám đốc chi nhánh điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình
thực tế Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai các phương án sản xuất kinh
doanh trong dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụ thể. Cùng
với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công ty xây dựng các
phương án kinh doanh và tài chính. Tổ chức bán hàng.; Quản lý kho thành phẩm; Tổ
chức các dịch vụ sau bán hàng; Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ
chỉ tiêu cho các kênh bán hàng. Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách
hàng trong và ngoài nước để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo
Cổ phiếu TRI là một trong 5 chứng khoán đang niêm yết trên HOSE giao
dịch dưới 2.000 đồng. TRI bị đưa vào diện kiểm soát kề từ tháng 6/2010 tới nay và
đã từng bị ngưng giao dịch do thua lỗ trong 2 năm liền (2008, 2009). Riêng 2010,
doanh nghiệp đã có lãi 1,9 tỷ đồng. Kết quả trên có thể được đánh giá như một sự
củng cố trong tái cơ cấu tổ chức tại Tribeco trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông
thường niên ngày 15/06/2010.
SV: Đào Thị Huệ Lớp: Quản trị chất lượng 50
19
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Đông
1.2.3. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
Trong nội dung hợp tác giữa Tribeco và Uni-President, Uni-President cam
kết trở thành cổ đông chiến lược của Tribeco, hợp tác đầu tư giúp Tribeco phát triển
thành Cty nước giải khát, thức uống dinh dưỡng cho khu vực Đông Nam á và một
số lĩnh vực khác. Bên cạnh đó, Uni-President hỗ trợ đầu tư toàn diện cho Tribeco
trong lĩnh vực tài chính, công nghệ, sản phẩm và thị trường; cử chuyên gia giúp
Tribeco thực hiện các dự án tương lai; đồng thời hỗ trợ Tribeco trong các hoạt động
marketing, nhân sự
Tribeco với đội ngũ 1156 nhân viên, công ty quan tâm nhiều vào công tác
tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực này, vận dụng khéo léo, hiệu quả
các công cụ quản lý để cải cách, tinh gọn tổ chức, trẻ hóa đội ngũ, nâng cao trình độ
nghiệp vụ, chuyên môn,…
Số lao động của công ty đến cuối năm 2010 gồm 1156 người. Trong đó:
- Lao động trực tiếp : 994 người chiếm 86%
- Lao động gián tiếp : 162 người chiếm 14%
Như vậy xét về cơ cấu lao động thì có 14% là lao động quản lý tương ứng
với 162 người, 86% là lao động trực tiếp tương ứng với 994 người. Tỷ lệ 14% lao
động là quản lý ở công ty là khá cao, tuy nhiên công ty có tỷ lệ lao động như vậy
bởi sử dụng kênh phân phối đại lý và cả hệ thống nhân viên giao hàng tới cả những
cửa hàng nhỏ lẻ nên đòi hỏi nhiều lao động quản lý với vị trí là những người giám
sát thị trưởng ở các khu vực khác nhau