ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 1 Lớp: S6 – 45N
MỞ ĐẦU
Lạc Dương là huyện có vị trí nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lâm Đồng, với diện
tích tự nhiên là 151.380 ha chiếm 19% diện tích toàn tỉnh. Tiềm năng kinh tế trên địa
bàn huyện Lạc Dương khá phong phú, trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng trên
9.000 ha, đất lâm nghiệp trên 130.000 ha.
Huyện Lạc Dương nằm trên vùng thượng nguồn của 2 con sông lớn là sông
Đồng Nai (thuộc lưu vực sông Đồng Nai) ở phía Đông Bắc và Đông Nam và sông
K'Rông Nô (thuộc lưu vực Mê Kông) ở phía Tây bắc và Tây Nam.
Nhìn chung, tiềm năng nguồn nước trên địa bàn huyện Lạc Dương khá dồi dào
với lượng nước hàng năm từ mưa khoảng 2,88 tỷ m
3
, lượng dòng chảy mặt là 1,61 tỷ
m
3
và khả năng khai thác sử dụng tổng hợp nguồn nước các lưu vực sông của Lạc
Dương chủ yếu là các công trình loại vừa và nhỏ. Việc khai thác tài nguyên nước trên
lưu vực còn gặp nhiều khó khăn do lượng nước phân bố rất không đều theo không gian
và thờigian, có sự mâu thuẫn giữa các hộ sử dụng nước, giữa các vùng trong huyện,…
Nhằm góp phần vào cân bằng sử dụng nước trên huyện Lạc D
ương, việc xây
dựng một mô hình toán thủy văn, thủy lực là rất cần thiết. Đây là những công cụ hữu
hiệu định lượng các phương án thay đổi cơ cấu dùng nước, phương án bổ sung nguồn
nước, khai thác tổng hợp tài nguyên nước, lựa chọn đưa ra các giải pháp sử dụng hợp
lý tài nguyên nước.
WEAP là công cụ quản lý tài nguyên nước hay nói đúng hơn đây là công cụ tính
toán cân bằng giữa nhu cầ
u về nước trong một khu vực, một vùng nào đó với lượng
nước có sẵn theo cách tối ưu nhất, nó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc lựa chọn các
t mong được sự góp ý và chỉ bảo
chân thành của các thầy cô trong hội đồng và các bạn sinh viên quan tâm.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Thanh Tuyền, thầy Triệu Ánh
Ngọc đã tận tình hướng dẫn, và các giáo viên chuyên môn khác đã chỉ bảo và góp ý
kiến cho em hoàn thành đề tài này.
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 3 Lớp: S6 – 45N
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài: “ Cân bằng sử dụng nước trên huyện Lạc Dương –tỉnh Lâm Đồng với sự
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 4 Lớp: S6 – 45N
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I Sự cần thiết của đề tài
Huyện Lạc Dương là một vùng sản xuất nông nghiệp đầy tiềm năng của tỉnh
Lâm Đồng với tiềm năng kinh tế trên địa bàn huyện khá phong phú đặc biệt là ngành
nông nghiệp trong huyện. Với đất đai trên huyện Lạc Dương khá tốt và phong phú,
thích hợp nhiều loại cây trồng hàng năm cũng như lâu năm, đặc biệt là cây xứ lạnh có
giá trị
kinh tế cao như rau, hoa, cây ăn quả và cà phê. Nhưng thực tế trong những năm
vừa qua ở chỗ này hay chỗ khác trong huyện Lạc Dương đều xảy ra hạn hán, điều này
đòi hỏi phải có các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý lâu dài nguồn tài nguyên nước
trong vùng đảm bảo phát triển nguồn nước lâu dài
Mặt khác, nền kinh tế huyện Lạc Dương chỉ có thể phát huy hiệu quả khi được
các tài nguyên bổ trợ, k
ết hợp chặt chẽ mà tài nguyên nước có tầm quan trọng hàng
đầu. Do vậy cần thiết phải nghiên cứu tính toán cân bằng và sử dụng nước trong huyện.
Việc tính toán cân bằng nước trong một huyện hay một vùng nào đó thực tế diễn
ra khá phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, độ chính xác không cao, đôi khi còn gặp
nhiều khó khăn. Chính vì thế, tôi đã ứng dụng mô hình WEAP trong việc tính toán cân
bằng sử dụng nước của huyệ
n để có thể tính một cách nhanh chóng chính xác, đạt hiệu
giải quyết bài toán cân bằng sử dụng nước trong huyệ
n.
Phân tích hiện trạng nước đến và dự báo nhu cầu sử dụng nước hiện tại và trong
tương lai của huyện, đánh giá cân bằng nước trong huyện từ đó kiến nghị, đề xuất các
phương án để nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong vùng cùng với việc quản lý tổng
hợp tài nguyên nước trong tương lai.
IV Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-Trong phạm vi của đề tài này, tôi chỉ tập trung nghiên c
ứu tìm hiểu mô hình
tính toán cân bằng nước cho các lưu vực sông của huyện Lạc Dương, các bước nhập
liệu mô hình WEAP.
- Ứng dụng mô hình để đánh giá phân tích hiện trạng các lưu vực sông trong
huyện, từ đó đề xuất các phương án phát triển bền vững cho tương lai của huyện Lạc
Dương.
- Đề ra kết luận kiến nghị cho lưu vực nghiên cứu.
dạng trũng cục bộ, hoặc dạng các gò đồi xoải và lượn sóng.
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 7 Lớp: S6 – 45N
Theo tài liệu nghiên cứu địa chất của nhiều tác giả cho thấy khu vực huyện Lạc
Dương nằm trọn trong đới Đà Lạt. Thành phần thạch học của đới Đà Lạt chủ yếu gồm
những trầm tích màu lục và đỏ rắn chắc từ Paleozoi thượng đến Jura hạ với những giai
đoạn trầm tích lớn, trên đới bị lớp bazan đệ tứ bao phủ.
Độ dày của lớp trầm tích dày
mỏng khác nhau tuỳ theo địa hình và địa mạo của từng nơi. Nhìn chung khu vực phía
Bắc và Đông bắc có tầng phủ mỏng, có nơi đá gốc lộ ra ngay cả trên bề mặt, khu vực
phía Nam huyện trên lưu vực sông Đồng Nai có lớp phủ dày, đá gốc ít lộ ra trừ một số
chỗ trên hai nhánh sông Da Dâng và Da Nhim. Do đất dốc, địa hình chia cắt nên chỉ
trồng cây hàng năm ở các thung l
ũng địa hình tương đối bằng. Trên chân đất dốc chỉ
tập trung phát triển cây lâu năm có giá trị kinh tế cao.
Đất đai trên huyện Lạc Dương khá tốt và phong phú, thích hợp nhiều loại cây
trồng hàng năm cũng như lâu năm, đặc biệt là cây xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như
rau, hoa, cây ăn quả và cà phê.
Lượng mưa trung bình nhiều năm trên địa bàn huyện đạt trên 1.900mm. Tuy
nhiên, mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian. Lượng m
ưa cao nhất tại
thượng nguồn Sông Đồng Nai (trên 2.000mm) và thấp nhất tại vùng Đạ Ròn thuộc lưu
vực K'Rông Nô chỉ vào khoảng gần 1.600mm. Sản xuất nông nghiệp của huyện Lạc
Dương có thế mạnh là phát triển cây lâu năm, đặc biệt cây cà phê và rau, hoa có giá trị
xuất khẩu cao.
Nhìn chung, tiềm năng nguồn nước trên địa bàn huyện Lạc Dương khá dồi dào
với lượng nước hàng năm từ mưa khoả
ng 2,88 tỷ m
).
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 8 Lớp: S6 – 45N
Dân số trong độ tuổi lao động là 14.127 người, trong đó lao động nông nghiệp
12.364 người chiếm 87% số lao động trong toàn huyện.
Bảng 2-1:Diện tích, dân số, mật độ, đơn vị hành chính huyện Lạc Dương năm 2003
S Đơn vị DT tự nhiên Dân số trung bình Mật độ
TT xã (km
2)
(người) (người/km
2
)
1 Lát 236,4 7576 32
2 Đạ Sar 248,2 3410 14
3 Đạ Chays 581,1 3758 6
4 Đạ Long 51,15 2306 45
5 Đạ Tông 145,6 5706 39
6 Đầm Ròn 58,2 3434 59
7 Đưng KNớ 193,15 2390 7
Cộng 1513,8 28580 19
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lạc Dương năm 1999-2003
Từ năm 1995 đến nay, bình quân mỗi năm dân số từ nơi khác chuyển đến 1.000
người. Từ huyện Lạc Dương chuyển đi nơi khác khoảng 300 – 400 người. Như vậy dân
số tăng cơ học bình quân khoảng 700 người/năm, chiếm 60-65% mức tăng dân số bình
quân toàn huyện.
II.2.2 Hiện trạng phát triển nông lâm nghiệp
II.2.2.1 Hiện trạng sử d
ụng đất năm 2001
cao.
e)Quỹ đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng theo số liệu thống kê đến năm 2004 của huyện Lạc
dương là: 10.777,51 ha, chiếm 7,4% DTTN; Trong đó, đất có khả năng nông nghiệp là
584,2 ha, đất đồi núi chỉ sử dụng cho lâm nghiệp 9.017,12 ha, mặt nước chưa sử dụng
826,64 ha và đất chưa sử khác là 775,12 ha.
II.2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a)Ngành trồng trọt
Đây là một trong những ngành sản xuất chính trong huyện, hàng năm cho nhiều
loại sản phẩm có giá trị kinh tế là nguồn thu nhập chính cho các nông hộ.
Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Lạc Dương có một số nhận xét sau :
+ Quỹ đất lúa trong điều kiện hiện tại: diện tích canh tác đang có hướng ổn định
và diện tích gieo trồng tăng nhờ có đầu tư thêm thuỷ lợi. N
ăng suất lúa bình quân trong
huyện: 2,8 tấn/ha.
+ Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính toàn vùng dự án năm 2003 là
7.894,1 ha. Trong đó diện tích trồng lúa là 2.078 ha, sản lượng đạt 6.342 tấn.
Tóm lại: Trồng trọt có tốc độ tăng trưởng nhanh (19,98%), chiếm 86,5% trong
cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển chủ yếu theo hướng mở rộng diện tích chuyên
canh, thâm canh và từng bước đa dạng hóa cây trồng.
b) Ngành chăn nuôi
Chăn nuôi trên các vùng thuộc huyện Lạc Dương vẫn phổ biến theo gia đình với
quy mô sản xuất nhỏ là chủ yếu và vật nuôi gồm :
+ Heo: Tổng đàn thường xuyên theo số liệu thống kê đến năm 2004 là 6.473
con, bình quân một hộ nông nghiệp 1,175 con/hộ; Sản lượng thịt heo đạt 495 tấn/năm.
+ Đàn trâu và bò có xu hướng giảm nhanh là do nhu cầu thi trường tiêu thụ
không ổn định; tổng đàn trâu năm 2004 có 2.299 con và bò là 3.548 con.
ển chăn nuôi
+ Chăn nuôi trâu bò: Dự kiến sẽ tiếp tục phát triển đàn bò với tốc độ tăng
trưởng hàng năm từ 6 - 8%, đưa quy mô đàn trâu từ 2.008 con (năm 2001) lên 4.000
con (năm 2010), đàn bò tăng từ 2.895 (năm 2001) lên 8.000 con năm 2010.
+ Chăn nuôi heo: Dự kiến tiếp tục duy trì tốc độ tăng đàn heo hàng năm từ 9 –
10% trong thời kỳ 2002 – 2010, đưa tổng đàn từ 7.000 con lên 10.000 – 12.000 con
vào năm 2010.
+ Chăn nuôi gia cầm: Phát huy ưu th
ế vườn rộng và nguồn thức ăn tự nhiên dồi
dào sẽ tiếp tục phát triển đàn gia cầm ở khu vực gia đình, đưa tổng đàn từ 26.000 con
lên 50.000 con vào năm 2010.
II.3.2.2 Ngành lâm nghiệp
Duy trì và bảo vệ rừng đã có, tiếp tục trồng và phủ xanh các loại đất trống. Thời
kỳ năm 2001 – 2010 sẽ cơ bản hoàn thành công tác phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
trong phạm vi đất lâm nghiệ
p (trồng và khoanh nuôi thêm 6.000 – 8.000 ha) đạt quy
mô diện tích đất lâm nghiệp có rừng từ 138.000 – 141.000 ha, trong đó:
+ Rừng phòng hộ: 77.000 – 78.000 ha
+ Rừng đặc dụng: 61.000 – 62.000 ha
III.4 Hiện trạng các công trình thủy lợi đến năm 2003
Theo số liệu điều tra, tính đến nay đã có 49 công trình thủy lợi đã được đầu
tư xây dựng trên địa bàn Lạc Dương, chỉ có 6 công trình kiên cố, còn lại là các công
trình tạm. Theo đánh giá mới nhất của phòng nông nghiệp huyện Lạc D
ương.
Bảng 2-2:Hiện trạng các công trình thủy lợi huyện Lạc Dương
TT Tên công trình Năm Tưới lúa Cà phê SH +...+TS Ghi chú
xây dựng 2 vụ (ha) (ha) (m3/ngày)
I Xã Đam Rong 199,5 42 2000
1 Đạ Tiên Tang 90-91 100 30 2000 Kiên cố đầu mối
www.tainguyennuoc.vn
15 Liêng Trang 26
16 Đạ Tíh 18
17 C3 7
18 Bo Băn 10
19 Chiêng Tơ 7 3
III Xã Đạ Long 87,5 13 2000
1 Đak Me 5
2 Chiêng M' Nơm 2002 30 3 2000 Kiên cố đầu mối
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 12 Lớp: S6 – 45N
TT Tên công trình Năm Tưới lúa Cà phê SH +...+TS Ghi chú
xây dựng 2 vụ (ha) (ha) (m3/ngày)
3 Đạ Tro 3
4 Đạ Liêng 3
5 Dak Me 2 91 18,5 10 Kiên cố đầu mối
6 Liêng U 2
7 Dak Me 3 5
8 Tiểu khu 72 3
9 Rơ Uong 3
10 Đạ Tro 2 2
11 Đạtro 3 3
12 Bó Bới 10
IV Xã Đưng K Nớ 39 2 0
1 Bac Ker 3
2 ĐạLoi 2
3 Măng Bún 3
4 Liêng Bo Băng 12
5 Liêng Hir 4
ạng trũng cục bộ,
hoặc dạng các gò đồi xoải và lượn sóng.
Dân số trên địa bàn huyện năm 2004 là 28.496 người, chủ yếu là đồng bào các
dân tộc ít người như người K'Ho, Chil, Mạ, Lạch... (khoảng 25.453 người, chiếm 90%
dân số toàn huyện). Đến nay đời sống đại bộ phận đồng bào dân tộc còn nghèo và lạc
hậu, điều kiện canh tác chủ yếu hiện tại vẫn lệ thuộc ph
ần lớn vào thiên nhiên.
Hệ thống công trình thuỷ lợi trong huyện nhìn chung còn ít, quy mô nhỏ và hiệu
quả phục vụ chưa cao, do các công trình bị hư hỏng nhiều, thiếu đồng bộ. Hiện tại,
mức độ khai thác sử dụng nước còn rất ít, vì mức đầu tư kinh phí hàng năm cho phát
triển kinh tế chưa tương xứng.
Bên cạnh đó, việc khai thác sử dụng nguồn nước trong vùng gặp nhiều khó khăn
trở
ngại do diện tích đất canh tác bị trải rộng, chia cắt, manh mún lại thêm địa hình
phức tạp. Việc dẫn nước qua hệ thống kênh mương nhiều cấp trải rộng để cung cấp
nước tới từng đối tượng sử dụng là rất khó khăn tốn kém….
Từ những tồn tại trên đòi hỏi phải giám sát cân bằng nguồn nước trong huyện,
áp dụng các giải pháp tiết kiệm n
ước, giữ nước, giữ ẩm, giảm lượng nước tưới. Mặt
khác, khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật… để điều hòa lượng
nước giữa các mùa với nhau.
c biệt với những nơi đang có dự án cung cấp nguồn nước – những vấn đề phụ, cũng
như những vấn đề bảo tồn chất lượng và hệ sinh thái nước.
Mục đích của việc đánh giá và lập kế hoạch quản lý nguồn nước( WEAP) để
hợp nhất những giá trị này vào trong một công cụ thực hành trong việc lập kế hoạch tài
nguyên nước. WEAP
được phân biệt bởi cách tiếp cận của nó đóng vai như những hệ
thống cấp nước và sự định hướng chính sách của nó. WEAP đánh giá các yêu cầu bằng
www.tainguyennuoc.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuyền
Ks Triệu Ánh Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 15 Lớp: S6 – 45N
phương trình cân bằng nước sử dụng các mẫu, hiệu quả các thiết bị, tái sử dụng, giá cả
và sự định vị - trên một sự so sánh bằng nhau bên cạnh việc cung cấp nước hạ lưu,
nước ngầm, kho nước và sự di chuyển đổi các nguồn nước. WEAP được xem như một
phòng thí nghiệm để khảo sát những chiến lược phát triển và quản lý thay thế.
WEAP mô phỏng một cách toàn diện, th
ực tế và dễ sử dụng, và là trợ giúp đắc
lực cho người lập kế hoạch dùng nước. Như một cơ cở dữ liệu, WEAP cung cấp một
hệ thống để bảo trì thông tin cầu và cung nước. Như một công cụ dự báo, WEAP đóng
vai yêu cầu nước, sự cung cấp, dòng chảy và kho nước, sự ô nhiễm, cách nghiên cứu
và tháo gỡ. Như một công cụ phân tích chính sách, WEAP đánh giá một phạm vi đầ
y
đủ những tùy chọn và phát triển quản lý nước, và cất giữ tài khoản so sánh đánh giá
những hệ thống cấp nước.
III.1.2 Yêu cầu về số liệu
Các số liệu yêu cầu trong đề tài bao gồm:
1 – Tài liệu về dân số:
- Dân số năm hiện tại: 28277 người
- Dân số dự kiến đến năm 2010: 31936 người
SVTH: Bùi Thị Ninh Trang 16 Lớp: S6 – 45N
+ Lượng bốc hơi ETc:
Từ tài liệu khí tượng của trạm Đà Lạt thu thập được, áp dụng phương pháp
penman tôi tính được lượng bốc hơi mặt ruộng ETc như bảng sau:
Bảng 3 – 2: Kết quả tính toán bốc hơi mặt ruộng theo phương pháp Penman
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
ETo
(mm/ngày)
3.57 4.07 4.41 4.09 3.98 3.65 3.65 3.51 3.29 3.2 3.42 3.45
4 – Nhu cầu sử dụng nước:
+ Trong nông nhiệp:
Trong báo cáo này tôi sử dụng phần mềm Cropwat for windows 4.3 của tổ chức
FAO để tính chế độ tưới cho các loại cây trồng trong huyện Lạc Dương như sau:
Bảng 3-3: Bảng tính toán mức tưới cho các loại cây trồng (Đơn vị m³/ha)
Tháng Tổng
Loại hình
sử dụng đất
Ngày
trồng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 cộng
Cây lương thực
Lúa ĐX 13/12
1600 1600 1500 2070 6700
Lúa HT 26/4
300 400 500 300 400 1900
Đậu ĐX (khô) 20/12 600 1010 900 0 200 2510
Bắp ĐX 11/4 0 500 500 0 0 500 1500
Bắp M 16/8 0 0 0 30 300 220 550
Chuyên hoa
+ Nước dùng cho thủy sản
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt gồm nuôi cá lồng trên các dòng chảy nước ngọ,
nuôi cá trong các hồ chứa thủy lợi để lợi dụng tổng hợp. Hai loại này không cần cấp
nước ngọt. Ở Tây Nguyên thau rửa mỗi năm khoảng 8000 m³/ha – vụ.
+ Nước dùng cho sinh hoạt
Đối với đô thị: 100 ÷ 120 lit/người/ ngày;
Đối với nông thôn: 50 ÷ 60 lit/người/ ngày.
5 – Nguồn nước
Tiềm năng nước của huyện Lạc Dương khá lớn bao gồm nước mặt ( sông, suối,
ao hồ,…), nước mưa và nước ngầm. Nguồn nước này được trữ tại các hồ, đập dâng đã
có trong huyện và trên các con sông.
Bảng 3-4: Đặc trưng dòng chảy trên các lưu vực trong huyện (đơn vị10
6
m³/năm)
F Y M Q W
TT
Vị trí
(km
2
) (mm) (l/skm
2
) (m
3
/s) (10
6
27,6
22,71
716Tổng
1514 1354
III.1.3 Cấu trúc mô hình
Hình 3-1: Hình vẽ minh họa mô hình WEAP
www.tainguyennuoc.vn