BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TRƯỜNG
TẠO
NÔNG
P VÀ PTNT
ĐẠIBỘ
HỌC
LÂMNGHIỆ
NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM TRIỀU
PHẠM TRIỀU
́ U TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐINH
CÁC YÊ
̣
́
́ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐINH
CÁC YÊ
U
TÔ
̣
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
́
Ư
NG
NǴ TCÔNG
NGHỆ
CAO
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
̃ N: ́ NG
̀ I HƯƠ
́ NǴ NDÂ
NGƯƠ
TS. MAI
CHIÊ
THĂ
TS. MAI CHIẾN THẮNG
Đồ ng Nai, 2014
Đồ ng Nai, 2014
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam luôn coi việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất là
mục tiêu quan trọng xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Hơn hai mươi lăm năm đổi mới và phát triển, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện
nhiều đề án, chương trình, giải pháp nhằm ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong
sản xuất, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Kết quả là Việt Nam đã đạt
được kết quả trong việc tăng năng suất, chất lượng của một số cây trồng có lợi
thế so sánh. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng nhưng tình trạng sản
xuất manh mún, nhỏ lẻ theo kiểu truyền thống, còn phụ thuộc vào thiên nhiên
vẫn còn tồn tại ở diện rộng, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Lạc Dương là một huyện miền núi của tỉnh Lâm Đồng, gồm 5 xã và 01 thị
Tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý đinh
̣ ứng dụng Công nghệ cao
trong sản xuất rau, hoa của nông dân tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng và
các giải pháp để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao, tăng nhanh năng suất, nâng cao sản lượng, chất
lượng nông sản, nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất canh tác
góp phần xây dựng nền nông nghiệp huyê ̣n La ̣c Dương theo hướng hàng hóa lớn,
hiêṇ đa ̣i và bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ứng dụng công
nghệ.
+ Đánh giá được thực trạng ứng dụng Công nghệ cao trong sản xuất rau,
hoa của nông dân tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian vừa qua
(từ năm 2011-2013).
3
+ Chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý đinh
̣ ứng dụng Công nghệ cao
trong sản xuất rau, hoa của nông dân tại huyện Lạc Dương.
+ Đề xuất được các giải pháp thúc đẩy ứng dụng Công nghệ cao trong sản
xuất rau, hoa của nông dân tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu thực trạng các hộ
nông dân sản xuất rau, hoa và các yếu tố ảnh hưởng đến ý đinh
̣ ứng dụng Công
nghệ cao trong sản xuất rau, hoa của nông dân tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNC
TRONG SẢN XUẤT RAU, HOA CỦA NÔNG DÂN
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về ứng du ̣ng CNC và mô hình chấ p thuâ ̣n công nghê ̣
1.1.1. Công nghệ cao trong nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm công nghệ cao
Theo Luật Công nghệ cao:
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại;
tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện
với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất,
dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm,
chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo
công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung
ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao.
1.1.1.2. Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp công nghệ cao hay Công nghệ cao trong nông nghiệp là công
nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được
tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại như công nghệ sinh
học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, công nghệ tự động
Xung quanh tiêu chí nông nghiệp công nghệ cao có nhiều ý kiến nhưng rất
khó góp ý vì quan điểm mỗi người mỗi khác. Có người hiểu đơn giản, cao là hơn
những cái ta đang làm, có áp dụng một số công nghệ cao như chế phẩm sinh học,
6
Phòng, trừ dịch bệnh;
Trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao;
Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp;
Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;
Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp.
1.1.2. Mô hình nghiên cứu
Phầ n này trình bày các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết và
mô hình lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu. Trong đó, biến phụ thuộc là ý định
ứng dụng nông nghiêp̣ công nghê ̣ cao trong sản xuấ t rau, hoa và các biế n đô ̣c lâ ̣p
là các yếu tố về lý thuyết có ảnh hưởng đến ý định này.
1.1.2.1 Giải thích các khái niệm quan trọng
Ứng du ̣ng công nghê ̣ cao trong sản xuấ t rau, hoa ở La ̣c Dương là có ứng
du ̣ng công nghê ̣ tưới bán tự đô ̣ng, có nhà kiń h, nhà lưới, mái che, sử dụng giố ng
mới và cao hơn nữa là có hê ̣ thố ng phun thuố c, bón phân, điề u hòa nhiêṭ độ bằng
hệ thống điểu khiển tự động, trồng trên giá thể…
Ứng du ̣ng công nghệ cao trong sản xuất rau về cơ bản có phần đầu tư cơ
sở vật chất về nhà kính, nhà lưới, mái che, hệ thống tưới tương tự như ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất hoa. Tùy theo loại cây trồng rau hay hoa mà người
nông dân sản xuất sử dụng loại lưới che, hệ thống tưới cho phù hợp và tiết kiệm.
Ý định: là những suy nghi ̃ của mỗi cá nhân trước khi thực hiêṇ mô ̣t hành
đô ̣ng nào đó, suy nghi ̃ của mỗi cá nhân sẽ bi ạ ̉ nh hưởng bởi rấ t nhiề u
8
yế u tố , vì vâ ̣y:
Theo Ajzen, I.(1991, tr 181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố
động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy
mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”.
đánh giá đối với kết quả của hành vi đó. Ajzen (1991, tr. 188) định nghĩa chuẩn
chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ
rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi. Mô hình TRA được
trình bày ở Hình 1.1.
Niềm tin đối với những thuộc
tính của sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với
những thuộc tính của sản
phẩm
Ý định hành
vi
Niềm tin về những người ảnh
hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên
thực hiện hay không thực
hiện hành vi
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của những người ảnh hưởng
Chuẩn chủ
quan
Hình 1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989, trích trong Chutter M.Y, 2009,tr.3
10
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
11
của mỗi cá nhân (Sebastian Bamberg & Icek Ajzen 1995, Forward, 1998a;
Forward, 1998b; Pilling et al, 1998; Pilling et al, 1999; trích trong Aoife A.,
2001, tr 76).
b) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hin
̀ h chấ p nhâ ̣n công nghê ̣ (TAM) đã được công nhận rộng rãi là một
mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận IT của người sử
dụng. "Mục tiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng
quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vi
người sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ người dùng cuối sử dụng computer
và cộng đồng sử dụng" (Davis et al. 1989, trang 985).
Do đó, mục đích chính của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát
tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là tin tưởng (beliefs),
thái độ (attitudes), và ý định (intentions). TAM được hệ thống để đạt mục đích
trên bằng cách nhận dạng một số ít các biến nền tảng (fundamental variables) đã
được các nghiên cứu trước đó đề xuất, các biến này có liên quan đến thành phần
cảm tình (affective) và nhận thức (cognitive) của việc chấp thuận computer .
Theo Legris và cộng sự (2003, trích trong Teo, T., Su Luan, W., & Sing,
C.C., 2008, tr 266), mô hình TAM đã dự đoán thành công khoảng 40% việc sử
dụng một hệ thống mới.
Công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là sản phẩm của quá trình
nghiên cứu áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất và
chất lượng của cây trồng, do đó, mô hình khảo sát các yếu tố tác động vào việc
chấp thuận CNC trong sản xuất nông nghiệp của nông dân cũng được áp dụng
thích hợp cho việc nghiên cứu vấn đề tương tự trong nông nghiệp Công nghệ
cao. Lý thuyết TAM được mô hình hóa và trình bày ở hình 1.3.
thích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghê ̣ cao trong sản xuấ t rau,
hoa. Mô hình này đã được kiểm chứng thực tế trong nghiên cứu của Chen, C.F.
và Chao, W.H. (2010) về ý định sử dụng hệ thống KMRT (Kaohsiung Mass
13
Rapid Transit – Hệ thống vận chuyển khối lượng lớn với tốc độ nhanh) ở thành
phố Kaohsiung, Đài Loan và được trình bày ở Hình 1.4.
Nhận thức sự hữu
ích
Thái độ
Nhận thức về tính
dễ sử dụng
Chuẩn chủ quan
Ý định hành
vi
Nhận thức kiểm
soát hành vi
Hình 1.4. Mô hình kết hợp TPB và TAM
Nguồn: Chen, C.F. & Chao, W.H. (2010), tr. 4
Tuy nhiên, dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm sau khi mô hình TAM
đầu tiên được công bố, cấu trúc “Thái độ” đã được loại bỏ ra khỏi mô hình TAM
nguyên thủy vì nó không làm trung gian đầy đủ cho sự tác động của Nhận thức
các yếu tố Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (sản xuấ t truyề n thố ng), Nhận thức
về môi trường và các yếu tố về diêṇ tích đấ t sản xuấ t, số vố n đầ u tư hiêṇ có của
hô ̣ gia điǹ h, thu nhâ ̣p biǹ h quân của mỗi người trong mô ̣t năm. Các yếu tố trên
được đề xuất trên cơ sở phù hợp với thực tiễn ở huyê ̣n La ̣c Dương và dựa trên
các nghiên cứu trước đó.
- Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế
Sản xuấ t truyề n thố ng là sản xuấ t nhỏ lẻ tự do, mức đô ̣ sản xuấ t tùy thuô ̣c
vào khả năng của từng gia điǹ h, mức đô ̣ vố n đầ u tư ban đầ u không lớn, yêu cầ u
về khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t không cao, đã quen với công viê ̣c hàng ngày, người sản
xuấ t it́ quan tâm đế n sự ảnh hưởng của môi trường do sử du ̣ng nhiề u thuố c bảo
vê ̣ thực vâ ̣t để ngăn ngừa sâu bê ̣nh vì sản xuấ t ngoài trời, chính những lợi thế này
sẽ cản trở ý định chuyển sang sử dụng công nghê ̣ cao.
15
Theo kinh tế học vi mô, đây chính là “rào cản chuyển đổi” (swithching
barriers). Jones và cộng sự (2000, trích trong Julander, C.R. & Soderlund, M.,
2003, tr. 4) định nghĩa rào cản chuyển đổi là chi phí kinh tế, xã hội, tâm lý làm
cho khách hàng khó thay đổi hình thức sử du ̣ng. Rào cản chuyển đổi được chia
làm 3 loại, gồm có (1) sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế, (2) mối quan hệ giữa
cá nhân và (3) nhận thức chi phí chuyển đổi. Trong đó, sự hấp dẫn của sản phẩm
thay thế hiện có trên thị trường trong đề tài này chính là sự tự do trong sản xuấ t.
Mối quan hệ cá nhân là sức mạnh của mối quan hệ cá nhân được phát triển giữa
khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, ở đây chính là mức đô ̣ hiể u biế t của người
nông dân về các vâ ̣t tư, công cu ̣ đầ u tư trong sản xuấ t mà khi sử du ̣ng công nghê ̣
cao trong sản xuấ t người dân sẽ yên tâm. Và nhận thức chi phí chuyển đổi là việc
một cá nhân tin tưởng rằng khi chuyển đổi hình thức sản xuấ t sẽ phải đầ u tư
thêm các khoản chi phí để có mô ̣t công nghê ̣ sản xuấ t mới thì sẽ tồn tại mo ̣i chi
phí cho họ. Chi phí chuyển đổi ở đây có thể là thời gian, tiền bạc, nỗ lực và bất
lựa chọn công nghê ̣ sản xuấ t vì vậy trong nghiên cứu này chỉ đưa các yếu tố về
diêṇ tích đấ t sản xuấ t, nguồ n vố n đầ u tư tự có, thu nhâ ̣p bình quân trong năm của
mô ̣t người vào để tham khảo thêm. Mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ được minh
họa ở phầ n sau, sau khi nhâ ̣n diêṇ các yế u tố tác đô ̣ng đế n ứng du ̣ng công nghiêp̣
CNC.
1.1.2.4. Nhận diê ̣n các nhân tố chủ yếu tác động đến ứng dụng nông
nghiệp công nghệ cao
a) Các nhân tố chủ quan
- Lao động và chất lượng nguồn nhân lực.
- Vốn đầu tư bao gồ m vố n tự có và vố n vay.
- Khả năng và cơ chế quản lý của nhà nước (nhận thức chính quyền địa
phương về ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao)
17
- Vai trò của các doanh nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
b) Các nhân tố khách quan
- Xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá công nghệ.
- Xu hướng chính trị xã hội của khu vực và thế giới.
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ.
- Tài nguyên thiên nhiên: Hệ thống toàn bộ tài nguyên thiên nhiên hiện có
của huyện, phân tích những tài nguyên thiên nhiên có lợi thế so sánh để khai thác
có hiệu quả góp phần ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao.
- Thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
1.1.2.5. Vận dụng lý thuyết TAM kế t hợp TPB
Trên cơ sở các nghiên cứu, tác giả đề xuấ t các giả thuyết nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, hoa của nông
dân ở huyê ̣n La ̣c Dương như sau:
Nhâ ̣n thức sư ̣ hữu ích của Công nghê ̣ cao
A1: Tính thuận tiện nhờ ứng du ̣ng khoa
ho ̣c kỹ thuâ ̣t
A2:
A3:
A4:
A5:
A6:
A7:
Tính không phụ thuộc vào thiên nhiên
Tiết kiệm về thời gian
Tự chủ về mặt thời gian
Tiết kiệm chi phí
Năng suất cao hơn
Sản phẩm có giá trị cao hơn
H1+
Ý đinh
̣ ứng du ̣ng
Công nghê ̣ cao
Giả thuyết H2: Sự tự do của sản xuất truyền thống tác động nghịch
biến đến ý định ứng dụng công nghệ cao
Sự tự do của sản xuất truyền thống
19
D2: Ảnh hưởng của kỹ sư nông nghiêp̣
H4+
D3: Ảnh hưởng của Hội nông dân
Ý đinh
̣ ứng du ̣ng
Công nghê ̣ cao
D4: Ảnh hưởng của chính sách
Giả thuyết H5: Nhận thức về môi trường tác động đồng biến đến ý định
ứng dụng công nghệ cao:
Nhận thức về môi trường
E1: Giảm ô nhiễm môi trường
H5+
Ý đinh
̣ ứng du ̣ng
20
E2: Ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Công nghê ̣ cao
E3: Sức khỏe của người sản xuất có ứng
dụng công nghệ cao được tốt hơn
bằng vải nylon trong suốt bạt ngàn những hoa, rau sạch, cà chua bi... vô cùng
đẹp mắt. Với ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, chất dinh dưỡng theo các ống
dẫn nước tới từng gốc cây, gốc rau và được tưới bón nhỏ giọt tùy theo từng loại
cây-củ-quả bởi một phần mềm điều khiển tự động sau khi đã nạp đủ thông tin về
độ ẩm không khí, đất đai, tuổi và nhu cầu tăng trưởng của từng loại cây. Hệ
thống này tự động đóng-mở van khi độ ẩm của rễ cây đạt tới mức nhất định
thông qua các cảm biến điện tử. Trẻ em của vùng đất bán sa mạc thiếu nước
quanh năm này được dạy tiết kiệm nước từ bé, 75% nước thải sinh hoạt được tái
tạo sử dụng lại, nước qua hệ thống lọc trở thành nước tinh khiết có thể uống
được ngay. Hiện Israel đã lai tạo được giống cà chua chịu mặn đạt năng suất kỷ
lục 120-150 tấn/ha.
Ngoài Israel, Hà Lan cũng là một quốc gia đi đầu trong ứng dụng CNC
trong nông nghiệp, dù đất nước này được mệnh danh là “nước đất trũng”, bởi 1/3
lãnh thổ nước này luôn chịu sự uy hiếp thường xuyên của nước mặn xâm nhập
và nước sông gây ngập úng. Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan đã thực thi chiến lược
“đầu tư cao - sản xuất nhiều” với việc phát triển thủy lợi và hệ thống nhà kính.
Và như một điều kỳ diệu, diện tích nhà kính của Hà Lan hiện chiếm đến 25%
tổng diện tích nhà kính toàn thế giới, với khoảng gần 11.000ha. Trong số này,
40% dùng để sản xuất rau, 35% sản xuất hoa, 20% sản xuất cây ăn quả với hiệu
quả tăng 5-6 lần sản xuất ngoài trời.
1.2.2. Thực tiễn tại Việt Nam
22
Việt Nam với hơn 70% dân số gắn bó với nông nghiệp, nông nghiệp đóng
góp 20% GDP nhưng nền nông nghiệp Việt Nam vẫn phát triển lạc hậu, manh
mún, nhỏ lẻ, quy hoạch còn bất cập, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Khó
khăn lớn nhất và cơ bản nhất của nông nghiệp nước ta là sản xuất phân tán, quy
mô nhỏ, lại chia thành nhiều mảnh, khó tích tụ ruộng đất để sản xuất tập trung.
chủng loại chiếm tỷ lệ lớn nhất; hoa lan 64,3 ha, đây là chủng loại hoa mới phát
triển nhưng đem lại giá trị kinh tế cao, phù hợp với nền nông nghiệp đô thị.
Lâm Đồng đã phát huy được lợi thế về khí hậu, đất đai để áp dụng và đưa
nông nghiệp công nghệ cao trở thành hướng đi mũi nhọn của tỉnh trong phát
triển kinh tế-xã hội, nhất là xoá đói giảm nghèo đối với người dân làm nông
nghiệp và làm giàu đối với các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, phát triển lĩnh
vực này.
Tính đến ngày 31/12/2013, tổng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao của tỉnh đạt hơn 34.985 ha (rau 8.041 ha, hoa 2.415 ha, đậu các
loại 3.846 ha, chè chất lượng cao 2.485 ha, cà phê 14.835 ha…). Lâm Đồng hiện
có trên 50 cơ sở nhân giống bằng công nghệ invitro, quy mô sản xuất khoảng 30
triệu cây giống cấy mô các loại. Hiệu quả các mô hình sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao, năng suất, sản lượng và giá cả tăng (rau đạt trên 400 triệu
đồng/ha, hoa đạt 800-1 tỷ đồng/ha, chè đạt 200-250 triệu đồng/ha); trong đó có
trên 10.000ha có doanh thu từ 200 triệu đồng đến 2 tỷ đồng/ha/năm. Lâm Đồng
có 6.450ha trồng rau, hoa, chè, cá nước lạnh với hệ thống nhà kính, nhà lưới và
công nghệ canh tác hiện đại. Riêng ở Đà Lạt, diện tích "nông nghiệp công nghệ
cao" là 5.940ha, trong đó có 1.450ha nhà kính, nhà lưới.
Về chính sách, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 176/QĐ-TTg về Đề
án tổng thể phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ nay đến năm
24
2020; trong đó trọng tâm là các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao và vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng vào năm
2004 đã xác định Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao là 1 trong
6 chương trình trọng tâm để tập trung lãnh, chỉ đạo tổ chức thực hiện. Vào tháng
5/2011, Tỉnh ủy Lâm Đồng đã ban hành Nghị quyết số 05/NQ-TU về "Đẩy mạnh