giải pháp phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh CHAMPASAK giai đoạn 2010 đến 2010 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING



Vannala SOUTHICHAC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở TỈNH
CHAMPASAK GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02

TP. HCM 2013


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING



Vannala SOUTHICHAC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở TỈNH
CHAMPASAK GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02


phần nhỏ bé vào quá trình phát triển kinh tế nông thôn của Champasak trong thời
gian tới.


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô giáo, sự hỗ trợ của các bạn bè, đồng nghiệp
và sự động viên của gia đình để hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình.
Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
Thầy TS. Nguyễn Xuân Trường - người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng tài chính Miền
Nam tại Champasak và trường Đại học Tài chính - Maketing thành phố Hồ Chí
Minh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, trang bị
kiến thức để hoàn thành luận văn. Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Sở Kê hoạch
và Đầu tư, Sở Thương Mại , Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Champasak cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các tư
liệu, số liệu tham khảo quý báu, hữu ích để
tác giả hoàn thành tốt luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
VanNaLa SUTTHICHAC


Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN ....... 6
1.1. Định nghĩa, vai trò và bản chất của việc phát triển kinh tế nông thôn ............. 6

2.2.3.5. Giao thông ..................................................................................................45
2.2.3.6. Phát triển nông thôn và vấn đề xóa đói giảm nghèo ...................................46
2.2.4. Cơ chế chính sách PTKT nông thôn ..............................................................46
2.2.5. Thành quả phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Champasak ............................49
2.2.6. Những hạn chế ..............................................................................................51
2.3. Sự cần thiết phải phát triển kinh tế nông thôn ..................................................52
Chương 3:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở TỈNH CHAMPASAK ........................54
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn ........................................54
3.1.1. Quan điểm phát triển ......................................................................................54
3.1.2. Mục tiêu phát triển .........................................................................................55
3.2. Định hướng phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Champasak đến năm 2020 .......56
3.2.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................56
3.2.2. Định hướng phát triển Nông - Lâm - Thuỷ sản .............................................57
3.2.2.1. Nông nghiệp ................................................................................................57
3.2.2.2. Lâm nghiệp..................................................................................................60
3.2.2.3. Thuỷ sản ......................................................................................................62
3.2.3. Định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn ..........62
3.2.4. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .............................................64
3.3. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Champasak .....67
3.3.1. Căn cứ để đưa ra giải pháp .............................................................................67
3.3.2. Các giải pháp chủ yếu ....................................................................................70
3.3.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn ..................70
3.3.2.2. Phát triển kinh tế nhiều thành phần .............................................................74
3.3.2.3. Đổi mới bổ sung việc quy hoạch cũng như điều chỉnh các chính sách nhằm
phát triển kinh tế nông thôn .....................................................................................77
3.3.2.4. Tạo lập thị trường đầu ra cho nông sản gắn liền với xây dựng cơ sở sản
xuất-dịch vụ thương mại ..........................................................................................81
3.3.2.5. Phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng nông thôn ........................................82

kinh tế -xã hội

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

NN-NT:

Nông nghiệp nông thôn

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

CNH:

Công nghiệp hóa

NXB:

Nhà xuất bản

FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài


Hợp tác xã

N-L-TS:

Nông –lâm- Thủy sản

CN-XD:

Công nghiệp- Xây dựng

DV:

Dịch vụ

LĐ-NN:

Lao động - Nông nghiệp

LĐ:

Lao động

CDCCKT:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CDCC:

Chuyển dịch cơ cấu



Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

KTTT:

Kinh tế thị trường

ODA:

Viện trợ không hoàn lãi

KHCN:

Khoa học cộng nghệ


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay cả thế giới đang trong quá trình hội nhập và tiến hành công nghiệp
hoá- hiện đại hoá, bởi đây là con đường tất yếu phải tiến hành đối với bất cứ nước
nào, nhất là những nước có xuất phát điểm từ nền nông nghiệp kém phát triển
nhưng muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại. Nhưng chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của mỗi nước khác nhau dựa vào tiềm năng thế mạnh và điều kiện cụ
thể của riêng từng nước. Đối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào,
ngay từ khi bước vào giai đoạn đầu của quá trình đổi mới, Đảng và Chính phủ đã
nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế nông thôn, đặc biệt là
nông nghiệp nông thôn. Đây là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc
dân và là một bộ phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội. Ngay từ khi tiến hành đổi
mới, Đại hội Đảng Nhân dân cách mạng (NDCM) Lào lần thứ III đã đề ra chiến
lược phát triển kinh tế “Khai thác triệt để mọi tiềm năng của đất nước, bằng cách đi

trong tiến trình đổi mới xây dựng nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực
của CHDCND Lào nói chung và tỉnh Champasak nói riêng.
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Champasak
trong thời gian qua, từ đó rút ra những vấn đề cần phải hoàn thiện.
- Xây dựng quan điểm, chiến lược phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh
Champasac trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế của CHDCND Lào, thực trạng
phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Champasak và kinh nghiệm các nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh việc phát triển kinh tế nông
thôn ở tỉnh Champasak đến năm 2020.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để giải quyết được những mục tiêu đặt ra ở trên, các câu hỏi nghiên cứu đặt
ra cần được trả lời như sau:
- Cơ sở lý luận nào làm sáng tỏ khái niệm về nông thôn, phát triển kinh tế
nông thôn, và làm cơ sở cho các định hướng chiến lược và giải pháp đối với phát
triển kinh tế của CHDCND Lào?
- Kinh nghiệm nào trong công tác phát triển kinh tế nông thôn ở Lào và ở
nước ngoài, đặc biệt là kinh nghiệm của Việt Nam trong quá trình đổi mới để có thể
nghiên cứu và áp dụng trong công tác phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh
Champasak nói riêng và CHDCND Lào nói chung?
- Thực trạng công tác phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Champasak ra sao,
những bất cập gì cần hoàn thiện?
- Định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp cũng như các điều kiện nào là
phù hợp để thực hiện phát triển kinh tế nông thôn đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra?
2


4.

QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


chiều hướng phát triển, sự thay đổi của ngành qua từng giai đoạn trong quá khứ,
hiện tại đó là một tiền đề thuận lợi cho phép chúng ta dự báo viễn cảnh sự phát triển
của ngành trong tương lai.
3


4.1.4. Quan điểm kinh tế và phát triển bền vững
Quan điểm này thể hiện thông qua một chỉ tiêu kinh tế cụ thể như tốc độ
tăng trưởng, hiệu quả kinh tế, GDP,… Trong cơ chế thị trường, sản xuất phải đem
lại lợi nhuận song cần tránh xu hướng phải đạt cái mục tiêu kinh tế bằng mọi giá.
Kinh tế nông thôn cũng không nằm ngoài mục tiêu trên. Chúng ta thúc đẩy sự phát
triển kinh tế nông thôn nhằm góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà nói riêng và cả
nước nói chung, nhưng chúng ta cũng cần phải tính đến mục tiêu lâu dài, sự phát
triển bền vững trong tương lai chứ không phải chỉ vì mục tiêu trước mắt mà bất
chấp tất cả. Quán triệt quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền
vững về cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
4.2.

Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu hệ thống
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế nông thôn nói chung và của kinh tế nông

nghiệp nói riêng là những hệ thống động phức tạp, bao gồm nhiều phần tử có bản
chất khác nhau, thường xuyên tác động qua lại, mang tính thang cấp rỏ rệt. muốn
hiểu rõ những đặc điểm và tính quy luật vận động, hành vi của chúng, cần phân tích
các mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên trong và bên ngoài hệ thống về các mặt số
lượng, cường độ, mức độ chặt chẽ… Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng
trong đề tài nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng nghiên cứu những đối
tượng có mối quan hệ đa chiều và thường xuyên có sự biến động theo thời gian và
không gian như ngành sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp

phương pháp khá hữu dụng và trực quan trong nghiên cứu việc phát triển kinh tế
nông thôn. Các quá trình nghiên cứu có thể khởi đầu và kết thúc bằng một bản đồ biểu đồ. Vì đây là “ngôn ngữ” tổng hợp, ngắn gọn, trực quan của các đối tượng
nghiên cứu.
5. KÉT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về phát triển kinh tế nông thôn
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Champasak
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông
thôn ở Champasak đến năm 2020

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
1.1. Định nghĩa, vai trò và bản chất của việc phát triển kinh tế nông thôn
1.1.1. Định nghĩa
1.1.1.1.Khái niệm nông thôn
Cho đến nay chưa có định nghĩa nào chuẩn xác và được chấp nhận rộng rãi
về nông thôn. Khi định nghĩa về nông thôn, người ta thường so sánh nông thôn và
thành thị với các mặt:
- Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng rãi bao quanh thành thị
- Về kinh tế, ở nông thôn chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp; cơ sở hạ
tầng vật chất kĩ thuật,trình độ sản xuất, thị trường, dịch vụ… kém hơn ở thành thị.
- Về xã hội,trình độ học vấn, y tế, giáo dục, đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân nông thôn thấp hơn ở thành thị.
Nhà xã hội học người Nga V. Staroverov đã đưa ra môt định nghĩa khá bao
quát về nông thôn “nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội về một
phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định hình từ lâu trong lịch sử. Đặc trưng của
phân hệ xã hội này là sự thống nhất đặc biệt của môi trường nhân tạo với các điều

Theo giáo trình giảng dạy cao học của Học viện Chính trị Hành chính Quốc
gia Lào, khái niệm nông thôn đối với Lào được phân biệt cụ thể bằng các tiêu chí
sau:
- Khu vực đô thị phải có trụ sở quản lý của chính quyền địa phương cả 3 cấp
đặt tại đó: Bản, Huyện và Tỉnh (đó là các thị xã thuộc tỉnh, thành phố và thủ đô)
- Phần lớn hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia
- Phần lớn các hộ gia đình được sử dụng hệ thống dịch vụ nước sạch
- Có chợ và các dịch vụ mua bán diễn ra cả ngày
- Có đường ô tô thuận lợi cho vận chuyển và đi lại cả năm
Dựa vào 5 tiêu chí trên, khu vực nào đáp ứng được gọi là thành thị. Ngược
lại, các khu vực chưa đủ điều kiện thì gọi là nông thôn.
Sự khác biệt cơ bản giữa nông thôn và thành thị đó là môi trường cấu trúc và
những môi trường hoạt động sinh sống khác nhau. Nông thôn cũng là bộ phận quan
trọng cấu thành đời sống xã hội của đất nước, là môi trường hình thành và thúc đẩy
các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời sống,
văn hóa, tinh thần của cộng đồng dân cư. Nông thôn còn là nơi mà các hoạt động
7


bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ an ninh quốc phòng cũng như việc phát huy
và duy trì bản sắc văn hóa dân tộc được dễn ra một cách bền vững hơn cả.
1.1.1.2. Khái niệm kinh tế nông thôn
Kinh tế nông thôn là một tổng thể các ngành kinh tế trong khu vực nông
thôn, bao gồm các ngành liên quan mật thiết với nhau như nông nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn. Các ngành kinh tế
này có quan hệ với nhau theo những tỉ lệ nhất định về số lượng và chất lượng.
Nền kinh tế quốc dân là một khối thống nhất bao gồm nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực khác nhau. Xét theo không gian lãnh thổ của đất nước, người ta phân chia
nền kinh tế thành hai khu vực như kinh tế nông thôn và kinh tế thành thị. Sự phân
biệt giữa hai khu vực kinh tế này chủ yếu dựa vào sự khác nhau về vị trí, về trình độ

phát triển tại các vùng nông thôn) chúng có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
theo những tỷ lệ nhất định về mặt lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất; chúng có
tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp
với điều kiện kinh tế-xã hội nhất định tạo thành một hệ thống kinh tế nông thôn một bộ phận hợp thành không thể tách rời của hệ thống nền kinh tế quốc dân.
 Những khía cạnh biểu hiện chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông
thôn
Những khía cạnh biểu hiện chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông
thôn là cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần kinh tế.
Trong đó, quan trọng nhất là cơ cấu ngành.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo ngành:
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh sự phân công lao động theo hướng chuyên
môn hóa sản xuất. Sản xuất càng phát triển thì tập hợp ngành kinh tế càng đa
dạng.Theo hệ thống tài khoản quốc gia, được áp dụng đối với nền kinh tế thị
trường, nền kinh tế thường được phân thành ba khu vực: khu vực I là nông-lâmthủy sản, khu vực II là công nghiệp-xây dựng, khu vực III là dịch vụ. Trong mỗi
khu vực được phân thành ngành kinh tế cấp 1 và dưới mỗi ngành cấp 1 được phân
thành các ngành cấp 2, cấp 3, cấp 4,…Ở nông thôn, cơ cấu kinh tế theo ngành ở
nông thôn bao gồm:
- Nhóm ngành nông-lâm-thủy sản: chiếm vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành kinh tế
nông thôn.
- Nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn rất đa dạng, bao
gồm:
+ Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản thành phẩm và bán thành phẩm;
9


+ Công nghiệp sản xuất các loại tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng phục vụ trực
tiếp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt ở nông thôn
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, vôi, đá,…
+ Nghề thủ công truyền thống như dệt, may, len, gốm, đồ gỗ, may, điêu khắc, mây
tre đan, chiếu cói,…

sản xuất.
- Kinh tế cá thể - tiểu chủ: là hình thức kinh tế thích hợp và năng động nhất ở nông
thôn tồn tại dưới nhiều hình thức tổ chức kinh tế như kinh tế hộ, kinh tế trang trại.
kinh tế cá thể - tiểu chủ ở nông thôn có ưu thế phát triển mạnh mẽ các hoạt động
dịch vụ sản xuất và tiêu thụ.
- Kinh tế tư bản Nhà nước: tồn tại dưới các hình thức liên doanh giữa kinh tế Nhà
nước và tư bản tư nhân trong và ngoài nước, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài và
sản xuất kinh doanh ở nông thôn. Thành phần này có vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
- Kinh tế tư bản tư nhân: có điều kiện phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ, tín dụng ở nông thôn. Kinh tế tư bản tư nhân phát triển theo định
hướng Xã hội chủ nghĩa, dưới sự quản lý của Nhà nước.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo lãnh thổ (theo vùng):
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt
không gian địa lí. Thực chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho hoạch định
chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách sát thực và phù hợp
với đặc điểm của từng vùng, từng lãnh thổ nhằm đạt hiệu quả cao trên toàn vùng và
toàn lãnh thổ. Cơ cấu kinh tế vùng là mối quan hệ giữa các ngành, các thành phần
kinh tế trên phạm vi lãnh thổ.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là quá trình cải biến kinh tế-xã hội từ
lạc hậu mang tính tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật
công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng trưởng
mạnh cho nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch này không chỉ diễn ra giữa các ngành
kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của từng ngành theo những xu hướng nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: là sự thay đổi các yếu tố và mối quan hệ
giữa các yếu tố trong cấu trúc kinh tế nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp là quá trình chuyển dịch các nguồn lực trong Nnông nghiệp nhằm gia tăng
sản lượng các ngành. Trong đó, các ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỷ
trọng tăng, xu hướng chung là tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản phi lương thực,

chuyển dịch của các ngành nhưng được xem xét ở phạm vi từng vùng, từng lãnh
thổ.
12


1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển kinh tế nông thôn
Có thể nói rằng lịch sử phát triển nông thôn gắn với lịch sử của xã hội loài
người. Các xã hội nông nghiệp đầu tiên xuất hiện tại các vùng nhiệt đới gió mùa ở
châu Á. Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi dần dần chiếm ưu thế trong nguồn thức ăn
của loài người. Phương thức tự túc trong từng nông hộ từng bước được thay thế
bằng nông nghiệp xã hội. Công cụ canh tác được cải tiến, công trình tưới tiêu, sử
dụng phân bón, thị trường nông phẩm, làng xã, thị trấn, đô thị, hệ thống giao thông,
vận tải xuất hiện. Tác động của con người lên môi trường ngày càng rõ rệt. Các tôn
giáo, các nền văn hóa, hệ thống giáo dục, huấn luyện tương ứng với phương thức
sản xuất và cư dân trong các xã hội nông nghiệp được hình thành.
Trong quá trình lịch sử lâu dài, nhiều xã hội đã phải đối mặt với những
khủng hoảng trấm trọng về tài nguyên và môi trường. Sự phát triển kỹ thuật sản
xuất tuy đã tạo nên khả năng cải thiện chất lượng môi trường cho con người nhưng
tới một mức độ nhất định, chính sự phát triển này lại là nguyên nhân làm suy thoái
môi trường. Quá trình này đã diễn đi diễn lại liên tục từ thời thượng cổ đến nay.
Chăn nuôi đã đem lại cho con người những điều kiện sống an toàn, ưu việt hơn
nhiều so với săn bắt và hái lượm, nhưng chính chăn nuôi phát triển tới quy mô quá
lớn đã tàn phá hàng triệu hecta rừng, biến rừng nguyên sinh tại các nước châu Phi
ven Địa trung Hải thành vùng cây bụi, trảng cỏ xơ xác, rồi tiếp đó là sa mạc hóa.
Các công trình thượng cổ đã tạo nên những xã hội phồn vinh, nhưng rồi việc sử
dụng nước ngọt quá ngưỡng cho phép của thiên nhiên đã tạo nên sự sụp đổ và
hoang tàn của các xã hội này. Lý do sâu sắc của sự sụp đổ và hoang tàn của xã hội
này là sự mất cân bằng giữa tham vọng vô cùng của con người về phát triển và sự
có hạn của tài nguyên thiên nhiên.
Xác định bản chất xã hội nông thôn là một công việc quan trọng để thực hiện

lao động nông nghiệp; gia đình phụ thuộc vào các cộng đồng xã hội. Chính lối sống
này đã quy định thành một đặc trưng nổi trội của nông thôn- tính cố kết cộng đồng,
dân cư ở nông thôn mang tính thuần nhất cao hơn về các đặc điểm chủng tộc và tâm
lý. Chính lối sống của nông thôn làm cho cung cách ứng xử nặng về luật tục, về
nghi lễ hơn là tính pháp lý; tính cá nhân hạn chế,tính cộng đồng nổi trội trở thành
quy luật của cộng đồng. Quan hệ giao tiếp xã hội mang tính hữu danh, cung cách
ứng xử mang nặng tính khuôn mẫu truyền thống. Văn hóa nông thôn- một loại hình
văn hóa đặc thù mang đậm nét dân gian, nét truyền thống dân tộc. Các quan hệ xã
14


hội lấy quan hệ tình cảm làm cơ sở, coi trọng quan hệ gia tộc, cộng đồng, bằng
hữu,….
Các nhà phân tích cho rằng, mô hình hiện đại hóa có nhiều mặt thất bại. Đó
là nghèo đói và bất ổn vẫn còn tồn tại ở nhiều nước nghèo cũng như một số nước
giàu, bất chấp những chương trình, chính sách phát triển của các chính phủ. Hơn
nữa thì phần lớn dân nghèo vẫn còn đứng bên lề con đường phát triển: họ không
được xã hội thừa nhận. Vì lẽ đó, xã hội bị phân hóa, và cuối cùng, môi trường toàn
cầu bị phá hủy với tốc độ nhanh chưa từng có. Nhiều nước cũng đã sử dụng nhiều
biện pháp để cải thiện các chỉ số kinh tế xã hội nhưng thường người nghèo lại
nghèo hơn trước, cuộc sống của họ vẫn bấp bênh, trong khi các thành phần xã hội
khác đã nâng cao đáng kể mức sống của họ.
Mô hình phát triển nông thôn cũ tập trung chủ yếu vào phát triển sản xuất và
mở rộng kinh tế thị trường hoặc như ở các nước xã hội chủ nghĩa thì phát triển sản
xuất và dich vụ do nhà nước kiểm soát. Trong các chương trình phát triển này thì
các tiêu chí kinh tế được đề cao hơn trong quá trình ra các quyết định; còn các nhân
tố xã hội, môi trướng thì thường có vị trí ít quan trọng, và sự tham gia của người
hưởng lợi trong tiến trình phát triển này ít được chú ý.
Một trong những vấn đề khi đánh giá tác động của chương trình điều chỉnh
cơ cấu đối với đói nghèo là hầu như cuộc sống của người nông dân nghèo không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status