SO SÁNH, đối CHIẾU GIỮA CHUẨN mực kế TOÁN CHUNG (VAS 01) (dự THẢO CHUẨN mực CHUNG – KHUÔN KHỔ của VIỆC lập và TRÌNH bày báo cáo tài CHÍNH ) với IFRS FRAMEWORK - Pdf 31

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

THUYẾT TRÌNH
KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG
Chuyên đề 05:
SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CHUNG
(VAS 01) (DỰ THẢO CHUẨN MỰC CHUNG – KHUÔN KHỔ CỦA VIỆC
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH ) VỚI IFRS FRAMEWORK

NHÓM 6
LỚP : Cao học 16B2
GVHD: TS. Trần Quốc Thịnh

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11-2015
1


DANH SÁCH NHÓM 06
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

năm gần đây, cụ thể những khác biệt như thế nào sẽ được nhóm trình bày với đề tài “So
sánh, đối chiếu giữa Chuẩn mực kế toán chung (VAS 01) (Dự thảo chuẩn mực chung –
Khuôn khổ của việc lập và trình bày báo cáo tài chính ) với IFRS Framework”.
1. Giới thiệu sơ lược về IFRS Framework và VAS 1
1.1 IFRS Framework
1.1.1 Khái niệm:

IFRS Framework được xem như các khái niệm cơ bản nhất của báo cáo tài chính,
làm cơ sở cho các chuẩn mực kế toán, bảo đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với
nhau. Đặc điểm của khuôn mẫu lý thuyết kế toán là các vấn đề được trình bày thành
một hệ thống các khái niệm và nguyên tắc quan hệ hữu cơ với nhau và mang tính lý
luận cao, thể hiện một tầm nhìn bao quát với toàn bộ một hệ thống kế toán.
Ý nghĩa và vai trò của Framework
Ý nghĩa:
- IFRS Framework là hệ thống các khái niệm và nguyên tắc chung làm nền tảng

1.1.2

tạo sự nhất quán trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính
-

quốc tế.
IFRS Framework góp phần nâng cao tính thống nhất và nhất quán giữa các

-

chuẩn mực trong hệ thống.
IFRS Framework là cơ sở trong việc đưa ra các quyết định mang tính xét đoán
khi phải xử lý hay giải quyết một vấn đề phát sinh trong thực tiễn nhưng chưa
được quy định trong một chuẩn mực cụ thể.

phương pháp và xử lý kế toán cần thiết.
IFRS Framework làm căn cứ để các kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán về

tính tuân thủ của các báo cáo tài chính.
1.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01)
Chuẩn mực chung số 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC ngày
31/12/2002. Chuẩn mực định hướng quan trọng cho các nhà quản trị, giám đốc tài chính,
kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên…trong việc lập, đọc và phân tích báo cáo tài
chính. Chuẩn mực này là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán theo khuôn mẫu thống nhất.
1.3 So sánh giữa VAS 01 với IFRS Framework
1.3.1 Điểm giống nhau giữa VAS 01 và IFRS Framework

VAS 01 và Framework về cơ bản có những điểm giống nhau nhất định. Điều này
cũng dễ hiểu vì VAS 01 được xây dựng trên cơ sở tham luận Framework và vận dụng
trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. Đây cũng là một bước tiến trong quá trình xây dựng
hệ thống kế toán Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế. Một số điểm giống nhau cơ bản
như sau:
-

Về mục đích của chuẩn mực:
Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo
khuôn mẫu thống nhất.

4


-

Nêu ra các khái niệm cơ bản giúp cho doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài


VAS 01

IFRS FRAMEWORK

-Là chuẩn mực kế toán
-Đoạn 02, chuẩn mực này không
-Là khuôn mẫu lý thuyết kế
Quy định thay thế các chuẩn mực kế toán
toán
chung
cụ thể. Trường hợp kế toán cụ thể
- Không đề cập nội dung này
chưa quy định thì thực hiện theo
chuẩn mực chung.
Mục đích
-Đoạn 12, 13, 14
của các báo
-Người sử dụng BCTC để
cáo
tài
đưa ra các quyết định về mua
- Không đề cập.
chính
bán hay cầm giữ công cụ vốn
hoặc công cụ nợ và cung cấp
hay vay mượn các khoản nợ
- Thông tin tài chính chỉ dừng ở - Cung cấp các thông tin kế
mức độ trợ giúp cho việc ra các toán hữu ích cho các quyết
quyết định chứ không trực tiếp định đầu tư và tín dụng.

-Không đề cập đến nội dung này

Vốn và bảo
toàn vốn
Tính chất
của thông
tin tài chính
(Yêu cầu để
thông
tin
được trình
bày
trên
báo cáo tài
chính: có
thể
ghi
nhận được
và lợi ích
lớn hơn chi
phí)

Không đề cập đến nội dung này

- Sáu (6) yêu cầu cơ bản: Trung
thực, khách quan, đầy đủ, kịp
thời, dễ hiểu, có thể so sánh

-Đoạn 22, 23, Trình bày trên
cơ sở là các giả thiết cơ bản



-Đoạn 05, Theo phương pháp giá
gốc

Đánh giá
các yếu tố
trên BCTC

(vd: VAS chưa có quy định cho
phép đánh giá lại tài sản và nợ
phải trả theo giá trị hợp lý tại
thời điểm báo cáo. Điều này ảnh
hưởng lớn đến việc kế toán các
tài sản và nợ phải trả được phân
loại là công cụ tài chính, làm
suy giảm tính trung thực, hợp lý
của BCTC và chưa phù hợp với
IAS/IFRS

- Theo giá trị ước tính bao
gồm:
- Giá gốc
- Giá trị thuần có thể
thực hiện được
- Giá hiện hành
- Hiện giá (Chiết
khấu)

CÁC NỘI DUNG CHI TIẾT

phù hợp
thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản
doanh thu thì phải ghi nhận một
khoản chi phí tương ứng có liên
7


quan đến việc tạo ra doanh thu
đó.
-Đoạn 07, các chính sách và
phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một
Nguyên tắc kỳ kế toán năm. Trường hợp có
nhất quán thay đổi chính sách và phương
pháp kế toán đã chọn thì phải giải
trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính
Các yêu cầu kế toán cơ bản
-Đoạn 11, được thể hiện qua “các
thông tin và số liệu kế toán phải
được ghi chép và báo cáo đúng
Khách quan
với thực tế, không bị xuyên tạc,
không bị bóp méo.

Đầy đủ



-Đoạn 14, các thông tin và số liệu
kế toán trình bày trong báo cáo Báo cáo tài chính được lập ra
tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối cho người dùng là những
với người sử dụng.
người có một kiến thức nhất
Dễ hiểu
định ở lĩnh vực kinh doanh,
Thông tin về những vấn đề phức kinh tế cũng như các chuyên
tạp trong báo cáo tài chính phải gia phân tích
được giải trình trong phần thuyết
minh
Các yếu tố của báo cáo tài chính
8


-Đoạn 26, Nợ phải trả
(Liabilities) là một nghĩa vụ hiện
Nợ phải trả tại của doanh nghiệp, phát sinh từ
(Liabilities) những sự kiện đã qua và có nghĩa
vụ thanh toán.

Thu nhập
(Income)

Framework thì có đề cập rộng
hơn nợ phải trả không nhất
thiết là một nghĩa vụ pháp lý
mà chỉ là nghĩa vụ chớ không
chi tiết như VAS 01 “tham

phải trả dẫn đến tăng vốn chủ sở
Thu nhập được xác định liên
hữu, nhưng không liên quan đến
quan đến việc tăng tài sản
việc đóng góp vốn của các chủ sở
thuần
hữu
IFRS Framework, Chi phí
(expenses) gồm Chi phí và
-Đoạn 38, Chi phí bao gồm Chi
Các khoản lỗ (losses). Do
phí sản xuất kinh doanh thông
đó, việc xác định chi phí là
thường và Chi phí khác
liên quan tới việc giảm tài sản
thuần.

2. Nhận xét đánh giá

Dự thảo chuẩn mực chung khuôn khổ của việc lập, trình bày báo cáo tài chính năm
2013 của bộ trưởng bộ Tài chính ( trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính ) khá
tương đồng với IFRS Framework. Tuy nhiên cho đến nay dự thảo này vẫn chưa được
triển khai áp dụng trong thực tế vì việc áp dụng các chuẩn mực trong dự thảo không
9


phải là hoàn toàn dễ dàng đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam. Nhửng nguyên nhân
mà Dự thảo VAS chưa đươc triển khai theo nhóm tìm hiểu chủ yếu là xuất phát từ
những lý do xã hội, chính trị và kinh tế của đất nước.
2.1 Nhân tố về xã hội (social)

mặt của xã hội Việt Nam. Hiện tại, kinh tế-xã hội Việt Nam mang những đặc điểm của cả
nền kinh tế kế hoạch tập trung cũ và nền kinh tế thị trường mới hình thành.
Khu vực kinh tế nhà nước chủ yếu và đóng vay trò quyết định trong nền kinh tế
Việt Nam. Điều này cũng là xuất phát từ đặc điểm của hệ thống chính trị xã hội chủ
nghĩa. Nhìn chung, đặc thù của khu vực kinh tế nhà nước ảnh hưởng trọng yếu đến sự
phát triển của VAS. Chiến lược của Đảng cộng sản Việt Nam là phát triển một nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.3 Nhân tố về kinh tế (economic)

Xuất phát điểm của Việt Nam: Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường là một
nước nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu trong khi IFRS Framework là chuẩn mực kế toán
thị trường chủ yếu được xây dựng bởi các thành viên đến từ các nền kinh tế giàu có và
phát triển; vì vậy, một cách tự nhiên IFRS Framework có thể trước hết vì lợi ích và phù
hợp hơn với quốc gia của họ và không phù hợp với những nền kinh tế nghèo như Việt
Nam.
Mức độ phát triển kinh tế của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước phát triển
Phương Tây. Các hoạt động kinh tế ở Việt Nam đơn giản hơn nhiều so với các nước như
Anh hay Mỹ. Việt Nam chưa cần thiết phải có những chuẩn mực kế toán phức tạp trong
giao dịch kinh tế chưa hoặc mới tồn tại ở Việt Nam.
2.4 Nhân tố về công nghệ thông tin (Technological)

Mức độ phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam cụ thể là công nghệ phần mềm
kế toán chưa thể đáp ứng được các xử lý kế toán phức tạp của IFRS. Việt Nam thiếu các
lập trình viên có hiểu biết về kế toán. Bên cạnh đó, kiến thức của người sử dụng công
nghệ thông tin lại hạn chế
2.5 Nhân tố về hệ thống luật (Legal)

Chuẩn mực IFRS được phát triển phù hợp với hệ thống luật và các yêu cầu của các
nước theo luật Chung (Common Law). Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng phù




Thứ ba, Việt Nam cần từng bước tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh tế và luật
pháp phù hợp với yêu cầu của IFRS. Chẳng hạn như thị trường giao dịch tài sản cần phải
minh bạch để có thể sử dụng giá trị hợp lý làm cơ sở đo lường giá trị tài sản…
Thứ tư, nguồn nhân lực chất lượng cao nắm rõ các chuẩn mực kế toán quốc tế
cũng là đội ngũ cần được đào tạo bài bản trong tương lai nếu như Việt Nam muốn áp
dụng IAS, vì vậy nên việc đầu tư, xây dựng và đào tạo cán bộ là điều quan trọng thiết yếu
của Việt Nam lúc bấy giờ.
4. Các giải pháp hoàn thiện VAS 01:

Mặc dù không giải quyết một vấn đề kế toán cụ thể nhưng VAS 01 vẫn là một
chuẩn mực quan trọng của những người làm việc trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán. Vì
vậy, VAS 01 là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chế độ và chuẩn mực kế toán cụ thể
theo khuôn mẫu thống nhất. Chính vì lẽ đó, nó rất tổng quát và mang tính trừu tượng,
đòi hỏi người vân dụng phải có kiến thức thật vững vàng về lĩnh vực kế toán, nếu không
sẽ rất dễ nhầm lẫn quan điểm. Trong lĩnh vực này, rõ ràng VAS 01 là cơ sở giúp cho Bộ
tài chính và Ban soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam trong quá trình soạn thảo và
hoàn thiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam cụ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với
người kế toán, VAS 01 cung cấp các khái niệm cơ bản nhất để hiểu rõ và vận dụng các
chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nền kinh tế thị
trường đang trong giai đoạn phát triển, các chuẩn mực kế toán cụ thể đối với từng loại
nghiệp vụ hay quan hệ kinh tế không bao giờ bao trùm lên mọi nghiệp vụ và hoạt động.
Khi đó Chuẩn mực chung sẽ giúp đơn vị giải quyết vấn đề. Dựa trên các khái niệm và
nguyên tắc kế toán cơ bản của Chuẩn mực chung, đơn vị có thể tìm ra cách thức ghi
chép kế toán và lập báo cáo tài chính để đảm bảo tính trung thực và hợp lý. Vì vậy,
trong thời gian tới VAS 01 cần được sửa chữa và bổ sung một số vấn đề sau:
4.1 Nguyên tắc giá gốc được quy định trong VAS 01 làm cho báo cáo tài chính
tài chính của doanh nghiệp Việt Nam mang tính bảo thủ cao, không phản ánh được một
cách chính xác về giá trị hiện tại của các tài sản khi đựơc đánh giá lại. Nên chăng, hệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2

Nguyễn Thị Loan (2014), Bìa giảng Kế Toán – Kiểm Toán ngân hàng
Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại tại Tập đoàn

Hoá chất Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân
3 Đào Văn Phúc và Th.s Lê Văn Hinh (2012), Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với rủi
ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,Tạp chí ngân
hàng.
4 Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán” (2009), Nhà xuất bản tài chính – Hà
Nội.
5 Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội, “Các chuẩn mực kế toán quốc tế” (2000).
6 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 17, Ban hành và công bố
theo QĐ số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005, hiệu lực ngày 01/03/2005.
7 Luật luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
8 Deloitte Vietnam (December, 2013), “IFRS & VAS comparison”.
9 Trường Đại học Ngoại thương, Đặng Thanh Phương (2010) “So sánh chuẩn mực
kế toán Quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định”, Hà Nội –
tháng 5 năm 2010.
10 Phạm Hoài Hương (2010), “Mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và

chuẩn mực kế toán quốc tế”, Tạp chí Khoa học và công nghệ, số 5(40), 2010, tr.
159.
11 Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN về chế độ kế toán các tổ chức tín dụng.

Website:
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status