ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN ĐỨC PHÚC
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN ĐỨC PHÚC
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trần Đức Phúc
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ.................................................................. iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA FDI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG ......... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
....................................................................................................................... 5
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 5
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu ........................................ 9
1.2. Những vấn đề chung về FDI và kinh tế vùng ......................................... 10
1.2.1.Tính tất yếu khách quan của vốn đầu tư nước ngoài ............................ 10
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ......................... 13
1.2.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................... 18
1.2.4. Khái niệm vùng kinh tế....................................................................... 19
1.3. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế vùng ..................................... 21
1.3.1. Tác động tích cực của FDI với phát triển kinh tế vùng ....................... 21
1.3.2. Tác động tiêu cực của FDI với phát triển kinh tế vùng ....................... 27
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của FDI với phát triển kinh tế vùng .... 28
1.3.4. Các yếu tố tác động đến vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế vùng
..................................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 35
2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 35
2.2. Phương pháp xử lý thông tin.................................................................. 36
2.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ
ASEAN
BCC
BOT
BT
BTO
FDI
GDP
NGO
ODA
OECD
PCI
TNCs
TPP
USD
VND
WB
WIR
WTO
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á
Business Cooperation Contract Hợp đồng hợp tác kinh doanh
United State Dollar
Tiền Đô la Mỹ
Vietnam Dong
Tiền Đồng Việt Nam
World Bank
Ngân hàng thế giới
World Investment Report
Báo cáo đầu tư toàn cầu
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại quốc tế
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp trong
6
Bảng 3.6
giai đoạn 2009 - 2014 tại khu vực ĐBSH
46
phân theo hình thức đầu tư
Tình hình thực hiện các dự án FDI tại vùng
7
Bảng 3.7
đồng bằng sông Hồng (tính luỹ kế đến hết
47
tháng 5/2015)
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
51
53
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
HÌNH VẼ
Stt
Hình
1
Hình 3.1
Nội dung
Cơ cấu FDI theo ngành giai đoạn 1996-2007
Trang
43
SƠ ĐỒ
Stt
1
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1
Nội dung
Cái vòng luẩn quẩn của các nước đang phát
Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Vĩnh Phúc. Vùng ĐBSH hội tụ rất nhiều các
điều kiện và lợi thế để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đặc biệt phát triển công nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm hoá dầu; phát
triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân
1
hàng; nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa học và công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ cao...
Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 5/2015 đã có khoảng 59 quốc gia
và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vào Vùng ĐBSH. Lũy kế các dự án còn hiệu
lực đến hết tháng 5/2015, toàn vùng đã thu hút được 5.536 dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài, với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 66 tỷ USD. Tính đến nay,
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với phát triển
kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng trên rất nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội
như: thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thúc đẩy xuất khẩu
hàng hoá, đóng góp vào thu ngân sách của toàn vùng, tạo việc làm và phát
triển thị trường lao động, chuyển giao công nghệ....
Mặc dù đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được những kết quả quan
trọng nêu trên, song việc sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh
đồng bằng sông Hồng thời gian qua còn nhiều bất cập, bộc lộ một số hạn chế
như sau: (1) Tỷ lệ dự án sử dụng công nghệ cao còn thấp, chưa thu hút được
công nghệ nguồn; (2) Chưa chú ý đến hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai,
khoáng sản... còn diễn ra ở nhiều địa phương. Nhiều dự án chưa được thẩm tra,
xem xét kỹ các khía cạnh công nghệ, lao động, môi trường lao động... dẫn đến
chất lượng dự án chưa cao; (3) Những hạn chế vốn có của hoạt động đầu tư như
chuyển giá; không đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động về giờ làm
việc, tiền lương, phúc lợi, dẫn đến việc đình công, bãi công; vi phạm pháp luật
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển
kinh tế các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2009-2014.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Những kết quả (thành tựu và hạn chế) của FDI đối với
phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2009 - 2014 và
các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế toàn
3
vùng trong thời gian tới.
+ Về không gian: Giới hạn trong phạm vi các tỉnh, thành trong vùng
đồng bằng sông Hồng.
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khoảng thời gian từ 2009
đến 2014.
4. Những đóng góp của luận văn:
- Làm rõ những đóng góp của FDI ở vùng đồng bằng sông Hồng; đánh
giá các biện pháp, chính sách đã thực hiện tại các địa phương nhằm nâng cao
vai trò của FDI tại vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò của FDI trong việc
phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA FDI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống cần tiếp tục
nghiên cứu
Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Kỷ yếu đã đề cập đến những
đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và nhận định của các chuyên gia
kinh tế về tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua, kiến nghị
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trong việc phát triển
kinh tế tại các địa phương trong thời gian tới.
Về nghiên cứu của các Tổ chức, Viện nghiên cứu trong nước, các
Trường Đại học:
- Bài tham luận “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với
tăng trưởng kinh tế của Việt Nam” của Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh
tại Hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất (15/4/2010) đã đánh giá mối
quan hệ tương tác giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh
tế Việt Nam thời gian 1988 - 2009.
- Bài viết “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội về sử dụng
vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh” của GS.TS Dương Thị
Bình Minh và Phùng Thị Cẩm Tú đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế số tháng
8 năm 2009 đã đánh giá tình hình thu hút FDI và tác động của FDI đến phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ 2001-2008, từ
đó đưa ra những giải pháp kiến nghị về cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
“Báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam (VIIR)”, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư kết hợp với Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), 2011.
Báo cáo dựa trên kết quả khảo sát đầu tư công nghiệp Việt Nam thực hiện
trong năm 2011. Báo cáo đề cập đến các vấn đề chính sách quan trọng là vai
trò và tác động của FDI trong nền kinh tế trong bối cảnh Việt Nam đang đứng
6
ở ngã rẽ quan trọng trên con đường phát triển công nghiệp.
“Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của một số thị trường cạnh
Có rất nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài bàn về FDI nói chung
cũng như FDI vào các nước đang phát triển nói riêng theo nhiều cách tiếp cận
khác nhau, đặc biệt là bàn về các nguyên nhân, tác động của FDI đối với phát
triển kinh tế tại những quốc gia này, cụ thể như:
- Raymond Vernon trong bài viết “International investment and
International trade in the product cycle” Quarterly journal of economics,
1966, pp.190-207, đã giải thích hiện tượng thương mại và đầu tư quốc tế từ
chu kỳ phát triển của sản phẩm, từ quyết định của công ty trên cơ sở chi phí
và lợi nhuận và giải thích hiện tượng đầu tư quốc tế trong mối liên hệ chặt
chẽ với đặc điểm của kết cấu thị trường, chuyển giao công nghệ và kiến thức
quản lý.
- John Dunning, trong công trình nghiên cứu “The eclective paradigm
of international production: a restatement and some extension”, Journal of
International Business Studies, Spring 1988, đã khẳng định lại những quan
điểm chủ yếu của ông về mô hình lý thuyết triết chung, được ông trình bày
lần đầu tiên tại lễ trao giải Nobel năm 1976, đó là nỗ lực nhằm đưa ra một
khung khổ toàn diện cho việc xác định và đánh giá tầm quan trọng của các
yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư sản xuất ra nước ngoài của các doanh
nghiệp và sự tăng trưởng của hoạt động sản xuất này. Theo lý thuyết triết
chung, động lực thúc đẩy công ty đầu tư ra nước ngoài bao gồm ba điều kiện
chủ yếu: lợi thế về sở hữu (O), lợi thế của nước chủ nhà (L) và lợi thế nội vi
hóa (I). Sau khi đề cập đến một số khả năng mở rộng mô hình, tác giả khẳng
định rằng mô hình OLI vẫn là một khuôn khổ phổ biến thiết thực cho việc giải
thích và đánh giá không chỉ lý do căn bản của sản xuất mà còn rất nhiều vấn
đề tổ chức và tác động liên quan đến hoạt động của các MNCs.
- Trong công trình nghiên cứu “Why Investment Matters: The Political
8
tiếp nước ngoài theo nhiều khía cạnh khác nhau. Nhưng nhìn chung, các
nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu phân tích đánh giá về đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói chung, hoặc các địa phương, đối tác
riêng biệt,… Riêng việc nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các vùng
kinh tế của Việt Nam, tác giả chưa thấy nhiều công trình nghiên cứu mang
tính chuyên sâu, nội dung nghiên cứu chỉ mang tính chất gợi mở, cung cấp
thông tin và một số giải pháp chung chung. Chưa có các công trình nghiên
cứu chuyên sâu về sự đóng góp của nguồn vốn đầu tư trực tiếp trong quá trình
phát triển kinh tế của các vùng trong cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng.
Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện thời gian mới, không gian
mới với nhiều yếu tố tác động đan xen nhiều chiều cạnh.
Thứ hai, trên cơ sở thu thập ý kiến phản hồi của cơ quan quản lý tại các
địa phương và một số nhà đầu tư nước ngoài tại các tỉnh đồng bằng sông
Hồng, tác giả đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao
vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
1.2. Những vấn đề chung về FDI và kinh tế vùng
1.2.1.Tính tất yếu khách quan của vốn đầu tư nước ngoài
Đối với bất kỳ một quốc gia nào, dù là nước phát triển hay đang phát
triển thì để phát triển đều cần có vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư tạo ra
tài sản mới cho nền kinh tế. Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy
động ở trong nước hoặc từ nước ngoài tuy nhiên nguồn vốn trong nước
thường có hạn, nhất là đối với những nước đang phát triển (có tỷ lệ tích luỹ
thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế). Vì
vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt động đầu tư nước ngoài là kênh huy động
vốn lớn cho phát triển kinh tế, trên cả góc độ vĩ mô và vi mô. Trên góc độ vĩ
mô, FDI tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
10
11
tranh ác liệt. Nền kinh tế sau chiến tranh đã bị tàn phá nặng nề, lại vấp phải
những sai lầm trong quản lý và điều hành cả trên tầm vĩ mô và vi mô của thời
kỳ tập trung, quan liêu, bao cấp, nên đã rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.
Trong thời gian dài trước năm 1990, Việt Nam không có tích lũy từ trong nội
bộ nền kinh tế. Một phần lớn tích lũy phải dựa vào vay nợ và viện trợ chủ yếu
của Liên Xô, các nước XHCN Đông Âu trước đây, sau này là từ nhiều chính
phủ và các tổ chức trên thế giới.
Để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, Việt Nam phải tranh thủ vốn, kỹ
thuật, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài. Đây là điểm nút để nước
ta thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Thực tiễn và kinh
nghiệm của nhiều nước cho thấy, quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế
mở cửa với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của nhân tố bên
ngoài, biến nó thành nhân tố bên trong, thì quốc gia đó tạo được tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao. Có thể nói rằng, ở đâu và nước nào sử dụng hiệu quả được
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì ở nước đó, nền kinh tế đạt được tốc
độ phát triển nhanh chóng. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đang từng bước
hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm sử dụng hiệu quả tối đa nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
Trong điều kiện cụ thể của nước ta, nơi có những tiềm năng to lớn về
lao động, tài nguyên... nhưng không có điều kiện khai thác và sử dụng, thì
việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lại càng mang
tính tất yếu khách quan và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Muốn đạt được
mục đích sử dụng hiều quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh nghiệm quý
báu của nhiều nước cho thấy, Việt Nam cần phải tạo lập môi trường đầu tư
hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, giữ vững ổn
định kinh tế vĩ mô, ổn định chính trị và thực hiện cải cách nền kinh tế để từng
bước hội nhập vào quỹ đạo phát triển kinh tế thế giới.
nghiệp này.
13
Khái niệm về FDI của Tổ chức phát triển hợp tác kinh tế-OECD (2008)
chỉ rõ rằng một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là việc một doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó một nhà đầu tư
trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết [30]. Đặc
điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát
công ty. Tuy nhiên, không phải tất cả các quốc gia sử dụng mức 10% để làm
mốc xác định FDI. Do vậy, các thống kê về FDI do các tổ chức khác nhau đưa
ra cũng có thể khác nhau.
* Có ba yếu tố cấu thành đầu tư trực tiếp:
a. Vốn chủ sở hữu, trong đó có cả vốn pháp định của các chi nhánh,
công ty con và các loại vốn góp khác.
b. Thu nhập được tái đầu tư dưới hình thức vốn chủ sở hữu hoặc giao
dịch nợ liên công ty.
c. Vốn liên quan đến giao dịch nợ liên công ty.
* Có hai loại hình FDI cơ bản:
a. Thành lập công ty mới hoặc đầu tư mới (có nghĩa là việc thành lập
một doanh nghiệp liên doanh mới hoặc một doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài).
b. Sáp nhập và thâu tóm (M&A) một doanh nghiệp nội địa đang tồn tại
- mua cổ phần của các công ty cổ phần và cổ phần hoá.
Ở nước ta, ngay từ năm 1977, khái niệm đầu tư nước ngoài đã chính
thức được ghi nhận trong Điều lệ Đầu tư của nước ngoài ở nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam được ban hành kèm theo Nghị định số 115/CP ngày
18/4/1977 (sau đây gọi tắt là Điều lệ Đầu tư nước ngoài năm 1977): Được coi
là đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam việc đưa vào sử dụng ở Việt Nam những