TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐOÀN THỊ QUẾ MINH
ẢNH HƢỞNG CỦA BỔ SUNG BỘT SẢ
LÊN NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG
CỦA GÀ THỊT COBB 500
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CHĂN NUÔI THÖ Y
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
ĐOÀN THỊ QUẾ MINH
ẢNH HƢỞNG CỦA BỔ SUNG BỘT SẢ
LÊN NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG
CỦA GÀ THỊT COBB 500
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CHĂN NUÔI THÖ Y
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ts. NGUYỄN THỊ KIM KHANG
PGs. Ts. NGUYỄN TRỌNG NGỮ
Trƣờng Đại học Cần Thơ, Bộ môn Chăn Nuôi - Khoa Nông nghiệp và
sinh học ứng dụng cùng quý thầy cô đã hết lòng vun đắp kiến thức, truyền đạt
kinh nghiệm thực tiễn, giúp em có nền tảng vững chắc để làm hành trang khi
vào đời.
Cô Nguyễn Thị Kim Khang và thầy Nguyễn Trọng Ngữ đã tận tình giúp
đỡ, hƣớng dẫn em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Anh Nguyễn Hoàng Hải và cô chú công nhân ở trại gà đã quan tâm giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt
nghiệp.
Cuối cùng, chân thành cám ơn cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Thủy và
bạn bè lớp Chăn nuôi K37A1 luôn kề vai sát cánh cùng em chia sẻ vui buồn,
động viên giúp đỡ em vƣợt qua những khó khăn trong cuộc sống sinh viên.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong nghiên cứu là hoàn
toàn có thật, trung thực và chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác.
Tác giả
Đoàn Thị Quế Minh
ii
TÓM TẮT
Với mục tiêu nhằm đánh giá ảnh hưởng của bổ sung bột sả lên năng suất
TÓM TẮT ................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iv
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 2
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG CỦA GIỐNG GÀ THỊT COBB 500 ................................. 2
2.1.1 Nguồn gốc ....................................................................................................................... 2
2.1.2 Đặc điểm của giống gà thịt Cobb 500 ............................................................................. 3
2.2 NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA GÀ THỊT ..................................................................... 3
2.2.1 Nhu cầu protein và axit amin .......................................................................................... 3
2.2.2 Nhu cầu năng lƣợng ........................................................................................................ 5
2.2.3 Nhu cầu vitamin và khoáng ............................................................................................ 7
2.2.4 Nhu cầu nƣớc ................................................................................................................ 11
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ
THỊT ...................................................................................................................................... 12
2.3.1 Giống............................................................................................................................. 12
2.3.2 Yếu tố di truyền ............................................................................................................ 12
2.3.3 Chuồng trại.................................................................................................................... 12
2.3.4 Chế độ nuôi dƣỡng ........................................................................................................ 13
2.3.5 Điều kiện tiểu khí hậu ................................................................................................... 14
2.3.5.1 Nhiệt độ và ẩm độ ...................................................................................................... 14
2.3.5.2 Độ thông thoáng ......................................................................................................... 15
2.3.5.3 Ánh sáng .................................................................................................................... 16
2.3.5.4 Mật độ nuôi ................................................................................................................ 17
2.4 VAI TRÒ CỦA CÂY SẢ ................................................................................................ 18
2.4.1 Giới thiệu về cây sả ....................................................................................................... 18
2.4.2 Thành phần hóa học và công dụng của cây sả .............................................................. 19
2.4.3 Các ứng dụng của sả trong chăn nuôi ........................................................................... 23
4.7 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT SẢ LÊN HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC
ĂN CỦA GÀ.......................................................................................................................... 43
4.8 HIỆU QUẢ KINH TẾ ..................................................................................................... 44
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................. 46
5.1 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 46
5.2 ĐỀ XUẤT ............................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 47
v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Khối lƣợng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500 .................................. 3
Bảng 2.2: Nhu cầu axit amin phụ thuộc vào mức năng lƣợng trong khẩu phần gà thịt5
Bảng 2.3: Khối lƣợng và nhu cầu năng lƣợng cho gà thịt ........................................... 7
Bảng 2.4: Nhu cầu vitamin có trong thức ăn gà thịt .................................................... 8
Bảng 2.5: Nhu cầu các chất khoáng có trong thức ăn gà thịt ....................................... 9
Bảng 2.6: Nhiệt độ của gà thịt.................................................................................... 15
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn khí trong chuồng nuôi gia cầm ở Châu Âu ............................. 16
Bảng 2.8: Chế độ chiếu sáng cho gà thịt .................................................................... 17
Bảng 2.9: Thành phần hóa học chính có trong sả ...................................................... 19
Bảng 2.10: Phân tích thành phần hóa học, hàm lƣợng axit béo và các đặc tính hóa
học của sả ................................................................................................................... 20
Bảng 2.11: Thành phần hóa học của các mẫu trà sả bằng phƣơng pháp quang phổ .. 21
Bảng 2.12: Ẩm độ của mẫu sả ................................................................................... 23
Bảng 2.13: Hàm lƣợng tro của mẫu sả ....................................................................... 23
Bảng 3.1: Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn thí nghiệm ....................................... 29
Bảng 3.2: Lịch tiêm phòng vaccine của trại ............................................................... 30
Bảng 3.3: Bệnh và cách phòng trị bệnh thƣờng gặp ở trại ......................................... 31
ĐC
Đối chứng
NT1
Nghiệm thức 1
NT2
Nghiệm thức 2
ME
Metabolisable energy (Năng lƣợng trao đổi)
CP
Crude protein (Protein thô)
DM
Dry matter (Vật chất khô)
Ash
Khoáng tổng số
CRD
Thức ăn
viii
CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều thập kỷ qua, kháng sinh đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ một
chất kích thích tăng trƣởng và phát triển của vật nuôi, nâng cao hiệu suất tổng
thể trong chăn nuôi gia cầm. Việc sử dụng kháng sinh nhƣ một chất kích thích
tăng trƣởng đã dẫn đến sự kháng khuẩn, kháng chéo và đa kháng các loài vi
khuẩn (Gould, 2008). De Leener (2005) đã nhấn mạnh rằng sự đề kháng vi
khuẩn có thể nhân lên trong đƣờng ruột con ngƣời và các gen mã hóa vi khuẩn
thuộc hệ thực vật nội sinh, điều này gây nguy hiểm cho việc điều trị các tác
hại gây ra do vi khuẩn. Sự đề kháng của các quần thể vi khuẩn ngày càng tăng
đã trở thành một vấn đề lớn trong chăn nuôi, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến
hiệu quả điều trị các bệnh mà nguyên nhân là do các giống kháng khuẩn
(Anonymous, 2006 và Hastre, 2008). Từ đây, hàng loạt các nghiên cứu đã
đƣợc tiến hành để tìm ra giải pháp kích thích tăng trƣởng mà không sử dụng
kháng sinh, trong số đó nhiều nghiên cứu đặt ra là sử dụng thảo dƣợc để thúc
đẩy tăng trƣởng. Một số chế độ ăn uống cùng với thảo dƣợc, chiết xuất thực
vật hoặc các loại tinh dầu đã đƣợc nghiên cứu làm kháng sinh tự nhiên và thúc
đẩy khả năng phát triển ở gia cầm (Cross et al., 2007).
Sả (Cymbopogon citratus) là một loài thảo dƣợc lâu năm có mùi thơm
tinh tế với thân rễ cao và mọc thành bụi (Barbosa et al., 2008 và Oloyede et
al., 2009). Một số hợp chất có trong sả bao gồm citronellal, myrcene, geraniol,
neral và limonene (Loumouamou et al., 2010). Ngoài việc đƣợc sử dụng cho
các loại nƣớc hoa và hƣơng liệu, nó cũng đƣợc sử dụng rộng rãi trong y học cổ
truyền, đặc biệt là trong y học dân gian ở Brazil (Lucia et al., 1986). Trong
một vài nghiên cứu, sả đã đƣợc chứng minh ức chế sự tăng trƣởng của một số
vi khuẩn gram dƣơng và vi khuẩn gram âm nhƣ Staphylococcus aureus,
2
2.1.2 Đặc điểm của giống gà thịt Cobb 500
Là giống gà thịt cao sản, thân hình bầu và dẹp với bộ lông trắng, chân
vàng. Gà có ngực to và rộng, đùi nhiều thịt, chất lƣợng thịt thơm ngon. Gà có
tốc độ tăng trƣởng tốt, hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, mang lại năng suất cao
và ít tiêu tốn thức ăn. Gà thích nghi tốt, dễ nuôi, mau lớn, có sức đề kháng cao.
Ở 42 ngày tuổi con trống nuôi đạt 2,8-2,9 kg/con, con mái đạt 2,4-2,5 kg/con
(Cobb-vantress, 2012).
Bảng 2.1: Khối lƣợng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500
Khối lƣợng trung bình (g)
Tuần tuổi
HSCHTA (kg TĂ/kg TT)
Ngày tuổi
Trống
Mái
Trống
Mái
1
7
170
4
28
1478
1316
1,42
1,48
5
35
2155
1879
1,60
1,65
6
42
2839
lƣợng tƣơng đƣơng với năng lƣợng của tinh bột cung cấp cho cơ thể sống. Đối
với gia cầm, protein tạo nên tế bào lông vũ, gia cầm sẽ chậm lớn, chậm mọc
lông khi thiếu protein. Protein là nguyên liệu chính tạo nên thịt trứng cung cấp
cho con ngƣời.
Khi cung cấp thiếu protein trong khẩu phần (đặc biệt là axit amin) sẽ làm
giảm hoặc dừng tăng trƣởng, sản xuất và gây trở ngại cho chức năng cần thiết
của cơ thể (Robert, 2008).
3
Muốn đảm bảo cho gà có đủ protein, phẩm chất cao, cần phối hợp tốt
loại thức ăn đạm thực vật, trong khẩu phần của gà thì thức ăn đạm động vật
không quá 30% (Lã Thị Thu Minh, 2000). Nhu cầu protein trong cơ thể là sự
cân đối axit amin không thay thế. Đối với gà con, gà dò nhu cầu protein là nhu
cầu cho cơ thể và cho sự sinh trƣởng của các bộ phận mô cơ. Ở gà thịt mức sử
dụng protein cho sự phát triển đến 64% (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận,
2001). Theo Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân (1998), nhu cầu protein
trong thức ăn gà thịt thƣơng phẩm thông thƣờng cao hơn những nhóm khác từ
2-4% và ở mức 17-22% protein thô. Leeson and Summer (1997) cho rằng nhu
cầu CP trong khẩu phần gà thịt là 16-23%, tuy nhiên còn phải tùy thuộc vào
mức năng lƣợng (ME) của khẩu phần.
Tùy theo tuần tuổi và giai đoạn phát triển của gà mà có nhu cầu protein
và axit amin khác nhau. Gà thịt đang tăng trƣởng có nhu cầu axit amin cao để
đáp ứng cho sự tăng trƣởng nhanh và sự tạo mô. Đối với giống gà thịt có nhu
cầu cao axit amin để tăng trọng nhanh, còn đối với gà trƣởng thành cần nhu
cầu axit amin thấp hơn gà đẻ trứng (NRC, 1994).
Kích thƣớc cơ thể, tốc độ phát triển và sự sản xuất của gia cầm đƣợc qui
định bởi tính di truyền của gia cầm. Vì vậy, nhu cầu axit amin cũng khác nhau
giữa các loại, giống và dòng của gia cầm (Robert, 2008). Theo Rose (1997),
thì gà thịt từ 0-5 tuần tuổi thì nhu cầu đạm từ 18-21 %; còn theo Dƣơng Thanh
0-2
(AA/1 kg TĂ)
6-về sau
3-5
ME (Kcal/Kg)
2900
3100
3300
2900
3100
3300
2900
3100
3300
Methionine
0,93
0,74
0,79
0,84
Lysine
1,13
0,21
1,28
1,06
1,13
1,21
0,94
1,01
1,07
Threonine
0,24
0,18
0,20
0,21
Arginine
0,18
1,26
1,35
1,11
1,18
1,26
0,97
1,03
1,10
Glycine
0,48
0,37
0,39
0,42
Isoleucine
0,80
0,86
0,91
0,45
0,80
0,85
0,66
0,70
0,75
Leucine
0,84
0,64
0,69
0,73
Phe+Tyrosine
0,46
1,56
1,66
1,37
1,46
1,55
1,21
1,29
1,38
Valine
sự sống, phát triển, sinh sản và duy trì nhiệt độ bình thƣờng của cơ thể.
5
Ở gia cầm, ngoài yêu cầu năng lƣợng cho sản xuất thịt trứng, cần một
lƣợng năng lƣợng để cho duy trì mọi hoạt động sống sinh lý của cơ thể. Năng
lƣợng cho phát triển cơ thể bao gồm năng lƣợng duy trì và năng lƣợng phát
triển. Vì muốn phát triển phải có năng lƣợng duy trì. Do đó năng lƣợng có ảnh
hƣởng quyết định đến việc tiêu thụ thức ăn hay nói cách khác lƣợng thức ăn
hàng ngày có liên quan nghịch với hàm lƣợng năng lƣợng trong khẩu phần
thức ăn, gà ăn nhiều với mức năng lƣợng trong khẩu phần thức ăn thấp, ngƣợc
lại gà ăn ít với mức năng lƣợng cao (Võ Bá Thọ, 1996).
Mỡ động vật và thực vật chứa năng lƣợng cao nhất và giá trị năng lƣợng
cũng cao nhất. Năng lƣợng của mỡ, dầu ép từ hạt đậu đƣợc gia cầm sử dụng
hầu nhƣ triệt để 100%. Các nguyên liệu thức ăn từ ngũ cốc chứa hàm lƣợng
năng lƣợng tƣơng đối cao: ngô, mì, mạch, gạo, cao lƣơng và các loại củ phơi
khô nhƣ khoai, sắn (Nguyễn Duy Hoan et al., 1999). Thông thƣờng, các hạt
ngũ cốc và lipit cung cấp hầu hết năng lƣợng trong khẩu phần. Phần năng
lƣợng cung cấp dƣ thừa so với nhu cầu sẽ đƣợc chuyển đổi thành mỡ và đƣợc
dự trữ trong cơ thể gia cầm (Robert, 2008).
Vì năng lƣợng dƣ thừa không bị thải ra ngoài, đây là đặc điểm đặc biệt
của vật chất chứa năng lƣợng mà vật chất khác không có (Bùi Đức Lũng và Lê
Hồng Mận, 2001). Sự thiếu năng lƣợng dẫn đến sự suy giảm các quá trình trao
đổi chất và các hoạt động chức năng toàn cơ thể vì vậy tình trạng còi cọc,
chậm lớn ở gia cầm sinh sản thì năng suất giảm (Lâm Minh Thuận, 2004).
Gluxit là chất sản sinh ra năng lƣợng cho các hoạt động nhƣ đi lại ăn uống.
Trong khẩu phần thức ăn tỷ lệ bột đƣờng là lớn nhất. Nhƣ vậy, trong cơ thể
gia cầm chất bột đƣờng có vai trò cung cấp phần lớn năng lƣợng cần thiết cho
mọi nhu cầu hoạt động sống duy trì thân nhiệt cho cơ thể, tích lũy năng lƣợng
Trống
Mái
Trống
Mái
1
152
144
135
131
432
419
2
376
344
290
2,256
2,056
5
1,576
1,344
960
738
3,075
2,519
6
2,088
1,741
1,141
1,001
3,651
9
3,551
2,842
1,577
1,246
5,049
3,986
(Nguồn: NRC, 1994)
2.2.3 Nhu cầu vitamin và khoáng
Vitamin là những hợp chất hữu cơ có phân tử trọng tƣơng đối nhỏ, chiếm
tỷ lệ rất thấp trong cơ thể gia cầm nhƣng không thể thiếu đƣợc, bởi vì nó có
vai trò rất quan trọng là nhƣng không thể thiếu đƣợc vì nó tham gia vào các
quá trình xúc tác sinh học trong trao đổi các chất dinh dƣỡng: protein,
cacbohydrat, lipit, chất khoáng, các hoạt động của hoocmon và enzyme. Thừa
và thiếu bất cứ một loại vitamin nào đều ảnh hƣởng lên quá trình phát triển và
sinh sản của gia súc, gia cầm (Dƣơng Thanh Liêm, 2003). Tùy theo mức độ
thiếu hụt mà ảnh hƣởng đến mức độ bệnh nặng hay nhẹ.
Vitamin đƣợc chia thành hai nhóm: nhóm vitamin tan trong nƣớc
(vitamin nhóm B và vitamin C) và vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E
và K). Các vitamin đều cần thiết cho quá trình phát triển của gà thịt.
30,0
30,0
30,0
Vitanmin K (K3)
2,2
2,2
2,2
Vitamin B1(mg)
2,2
2,2
1,65
Vitamin B2 (mg)
8,0
8,0
6,0
0,75
Cholin (mg)
550
550
440
Vitamin B12 (mg)
0,022
0,022
0,015
Vitamin H (mg)
0,20
0,20
0,15
(Nguồn: Nguyễn Duy Hoan et al., 1999).
Nguyễn Duy Hoan et al. (1999) cho rằng chất khoáng chiếm trên dƣới
3-5
6-về sau
1
0,9
0,8
Clo, %
0,20
0,15
0,12
Magie, mg
600
600
600
Photpho, %
0,45
40
40
40
Sắt, mg
60
80
80
Đồng, mg
8
8
8
Iot,mg
0,35
35
0,35
glucoza - 1 photphat đƣợc vận chuyển qua màng tế bào. Thiếu Mg gà chậm
lớn gà chậm lớn, giảm đẻ và giảm sử dụng Ca và P.
Natri (Na) và clorua (Cl) cần thiết cho tất cả các loài động vật. Thức ăn
có chứa nồng độ muối thƣờng đƣợc sử dụng hỗ trợ tốc độ tăng trƣởng tối đa
hay sản lƣợng trứng. Nồng độ cao hơn dẫn đến tiêu thụ quá nhiều nƣớc và vấn
đề là điều khiển thông gió và phân ƣớt. Tỷ lệ chế độ ăn uống có natri, kali, clo
là yếu tố quyết định quan trọng của sự cân bằng acid - bazơ. Sự cân bằng chế
độ ăn uống thích hợp của các chất điện giải thƣờng đƣợc đánh giá bởi các mức
độ natri và kali so với clo, trong đó mỗi phần tử đƣợc thể hiện trong mỗi
kilôgam chế độ ăn uống. Clo có xu hƣớng giảm độ pH trong máu và nồng độ
bicacbonat, trong khi natri và kali có xu hƣớng tăng độ pH trong máu và nồng
độ bicacbonat. Sự cân bằng chế độ ăn uống thích hợp của natri, kali, clo là cần
thiết cho sự tăng trƣởng, phát triển xƣơng, chất lƣợng vỏ trứng và sử dụng axit
amin. Tuy nhiên, một sự cân bằng lý tƣởng giữa các chất điện giải thích hợp
với môi trƣờng không đƣợc xác định (NRC, 1994). Nếu thiếu một trong các
khoáng này đều làm cho gia cầm sinh trƣởng kém, cơ thể mất nƣớc và dẫn tới
chết khi bị thiếu hụt trầm trọng (Bùi Xuân Mến, 2007).
Theo Lê Hồng Mận (2003), mangan (Mn) đƣợc hấp thụ chủ yếu ở ruột
non và tá tràng. Ở gà hấp thu Mn rất thấp chi 0,5-5% đối với gà trƣởng thành,
15% đối với gà con. Mn ảnh hƣởng đến trao đổi Ca, P cần thiết cho phát triền
xƣơng, hình thành vỏ trứng, tham gia trao đổi protein và axit amin.Thiếu Mn
dễ dẫn đến bệnh trẹo khớp chân (perosis) và ở những mái giống sẽ có tỷ lệ nở
thấp, phôi bị biến dạng (Bùi Xuân Mến, 2007).
Kẽm (Zn) tham gia trao đổi lipit, hydratcacbon, điều hòa chức năng sinh
dục vào tạo máu. Zn cần cho sự phát triển của bộ lông gà, gà đẻ trứng và giúp
tăng tỷ lệ phôi. Thiếu Zn làm giảm khả năng sinh trƣởng và phát triển lông,
giảm hoàn thiện xƣơng, gây sƣng khớp, phôi phát triển chậm nên nở kém, gây
hiện tƣợng keratosis, tích nhiều keratin làm da kém đàn hồi, giảm thèm ăn và
thận gia cầm.
Nƣớc cần cho mọi hoạt động trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Nhìn
chung, gia cầm uống nƣớc khoảng gấp đôi lƣợng thức ăn tiêu thụ trên cơ sở
khối lƣợng, nhƣng lƣợng nƣớc thực sự khác nhau rất nhiều, tuy nhiên việc
uống quá nhiều nƣớc cũng không có ảnh hƣởng đến. Đối với gà thịt, cứ mỗi
1oC trên 21oC thì tăng 7% lƣợng nƣớc tiêu thụ (NRC, 1994). Theo Lê Hồng
Mận (1999), ở nhiệt độ 22oC gà cần lƣợng nƣớc gấp 1,5-2 lần lƣợng thức ăn,
nhƣng ở nhiệt độ 35oC thì gấp 4,7-5 lần.
Thiếu nƣớc trong khoảng 12 giờ hoặc nhiều hơn gây ảnh hƣởng xấu đến
sự phát triển của gia cầm, nhiều nghiên cứu chứng minh sự mất nƣớc trong
khoảng 36 giờ có thể dẫn tới chết (NRC, 1994). Gà công nghiệp thƣờng ăn
loại thức ăn dạng viên và hỗn hợp khô nên nhu cầu về nƣớc càng phải đƣợc
chú trọng. Thiếu nƣớc, gà sẽ không ăn hết khẩu phần, chậm tăng trƣởng và
giảm đẻ nhanh chóng (Võ Bá Thọ, 1996).
Chất lƣợng nƣớc cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hƣởng đến
sự tiêu thụ thức ăn, chất lƣợng nƣớc giảm dẫn tới sự tiêu thụ thức ăn giảm, kéo
theo việc giảm năng suất (Lƣu Hữu Mãnh et al., 1999), hàm lƣợng muối và
pH trong nƣớc gây ảnh hƣởng đến khả năng sử dụng vitamin và một số loại
11
thuốc (NRC, 1994). Cần đảm bảo vệ sinh nguồn nƣớc, phẩm chất nƣớc và
lƣợng nƣớc trƣớc khi cho gà sử dụng (Bùi Quang Toàn et al.,1980).
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG
SUẤT CỦA GÀ THỊT
2.3.1 Giống
Việc chọn đƣợc một giống gà thịt cho năng suất cao, phẩm chất thịt tốt là
rất quan trọng. Theo Lê Hồng Mận (2003) giống gà công nghiệp đƣợc tạo ra
theo hƣớng chuyên dụng thịt có năng suất cao và tiêu tốn thức ăn thấp. Giống
Đối với gà thịt thƣơng phẩm, nuôi chủ yếu theo phƣơng thức công
nghiệp thì khâu vệ sinh thú y có vai trò đặt biệt quan trọng. Do gà thịt thƣơng
phẩm có sức sinh trƣởng nhanh nên khả năng chống chịu với bệnh tật kém vì
vậy công tác vệ sinh thú y phải thực hiện hết sức nghiêm ngặt. Trƣớc khi nhập
gà về cũng nhƣ sau khi xuất gà đi chúng ta cần thực hiện vệ sinh khử trùng
chuồng trại và các khu vực xung quanh. Chuồng trại phải đảm bảo thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông và tiêm phòng đầy đủ một số vaccine cho gà.
Trong các trang trại gà thƣờng nuôi với số lƣợng lớn khi công tác thú y không
đƣợc đảm bảo sẽ xảy ra dịch bệnh gây tổn thất lớn cho nhà chăn nuôi.
Gà thịt thƣơng phẩm đặc biệt nhất là giống gà cao sản có tốc độ sinh
trƣởng và phát triển rất mạnh, nhƣng sức đề kháng của cơ thể với môi trƣờng
sống kém hơn, vì vậy nó chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi các yếu tố môi trƣờng
trong chuồng nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ thông thoáng, mật độ nuôi…
Theo Newmeister (1978), các yếu tố nhƣ quá nóng, quá lạnh, ẩm độ quá cao
hay quá thấp, mật độ nuôi quá đông, độ thông thoáng trong chuồng nuôi kém
sẽ gây tác động xấu đến quá trình sinh trƣởng của gia cầm.
2.3.4 Chế độ nuôi dƣỡng
Ngoài việc đáp ứng đầy đủ về nhu cầu dinh dƣỡng cho gà thịt nhƣ đã
đƣợc đề cập, một chế độ nuôi dƣỡng tốt cần phải đảm bảo tốt về thức ăn và
nƣớc uống. Chế độ nuôi dƣỡng tốt là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến khả
năng sinh trƣởng của gà thịt.
Thức ăn
Thức ăn là một trong các yếu tố cơ bản nhất để gà sinh trƣởng và phát
triển tốt. Trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp, thức ăn thƣờng đƣợc chia làm 3
loại là thức ăn khởi động cho gà từ 0-2 hoặc 3 tuần tuổi, thức ăn cho gà sinh
trƣởng từ 4-5 tuần tuổi và thức ăn kết thúc (vỗ béo) 6-7 tuần tuổi. Nhìn chung
các loại thức ăn này đều có mức năng lƣợng và protein cao (Bùi Xuân Mến,
2007).
Theo Lê Hồng Mận (2003) vào mùa nóng gà thƣờng ăn giảm 10% thức
ăn, do đó phải tăng 1,5-2% protein thô vào 100 Kcal/kg TĂ, tăng thêm
protein của gà. Khi nhiệt độ môi trƣờng tăng nhu cầu về năng lƣợng và protein
giảm.
Theo Hulzebosch (2004) cho rằng trung bình nhiệt độ cơ thể của gà thịt
khá cao từ 41-42oC, nhiệt độ này khá ổn định. Sự co và dãn các mạch máu
cùng với tốc độ tỏa nhiệt ảnh hƣởng đến hô hấp và duy trì, nó ảnh hƣởng đến
nhiệt độ cơ thể của gà. Vì vậy, phải mất một thời gian trƣớc khi cơ chế tiết
nhiệt bắt đầu hoạt động ở gà con và gà lớn có thể chịu đựng môi trƣờng nhiệt
cao hơn. Nhiệt độ quan trọng đối với gà thịt phụ thuộc rất nhiều vào tuổi tác.
Theo Dƣơng Thanh Liêm (2003), nhiệt độ duy trì ở mức 20-25oC thích hợp
cho sự sinh trƣởng và phát triển tối đa cho gà thịt. Ở nƣớc ta, vào mùa hè để
cho gà sinh trƣởng và phát triển tốt khi phải sử dụng khẩu phần có mức năng
lƣợng cao cần phải tăng hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng khác (đặc biệt là
protein) để khi lƣợng thức ăn thu nhận thấp thì vẫn đủ các chất để gà sinh
trƣởng và phát triển bình thƣờng. Ngoài ra còn dùng các biện pháp khắc phục
chống nóng cho gà.
14