ảnh hưởng của việc bổ sung bột rau húng quế lên khả năng tăng trưởng của gà thịt cobb 500 - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGÔ MINH TUẤN

ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG
BỘT RAU HÚNG QUẾ LÊN KHẢ NĂNG
TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ THỊT COBB 500

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y 2013

2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG
BỘT RAU HÚNG QUẾ LÊN KHẢ NĂNG
TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ THỊT COBB 500

Cần Thơ, ngày tháng …năm Cần Thơ, ngày tháng … năm …

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN


ii
LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ đã tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập, luôn động viên tin
thần và giúp tôi vƣợt qua mọi khó khăn để đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay.
Cô Nguyễn Thị Kim Khang đã giúp đỡ, động viên và hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Thầy cố vấn học tập Trƣơng Chí Sơn đã giúp đỡ và động viên tôi và các iii
TÓM LƢỢC

Nhằm tìm ra khẩu phần bổ sung bột húng quế thích hợp nhất lên năng suất sinh
trưởng của gà thịt Cobb 500, 360 con gà ở 18 ngày tuổi được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên
với 4 nghiệm thức tương ứng với 4 khẩu phần thức ăn lần lượt với khẩu phần như sau:
Nghiệm thức đối chứng (ĐC): Khẩu phần cơ sở (KPCS); Nghiệm thức 1 (NT1): KPCS + 1g
bột húng quế/kg thức ăn; Nghiệm thức 2 (NT2): KPCS + 2g bột húng quế/kg thức ăn;
Nghiệm thức 3 (NT3): KPCS + 3g bột húng quế/kg thức ăn. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần,
mỗi lần lặp lại là 30 gà.
Kết quả phân tích cho thấy gà ở NT3 có tỉ lệ loại thải (3,3%) và tỉ lệ chết (3,3%) cao
hơn so các nghiệm thức khác. Tỉ lệ gà mắc bệnh hô hấp mãn tính có sự khác nhau và tăng
dần qua các tuần tuổi, gà ở Nghiệm thức ĐC có tỉ lệ nhiễm bệnh qua các tuần tuổi 3, 4,5 và
6 lần lượt là 11,11%, 14,52%, 14,82% và 35,1% cao hơn so với các NT1, NT2 và NT3. Khối
lượng, tăng trọng tuyệt đối và tăng trọng tích lũy của gà thí nghiệm không khác nhau có ý
nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P>0,05). Tuy nhiên, tiêu tốn thức ăn (TTTA) của gà ở
tuần thứ 4 khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) cao nhất là ĐC (137,86g/con/ngày) và
thấp nhất là ở NT3 (129,52g/con/ngày). Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) của gà thí
nghiệm khác nhau có ý nghĩa thống kê ở tuần thứ 3 (P<0,05) thấp nhất là ở NT1 (1,42kg) và
cao nhất là ở ĐC (1,76kg). Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy gà ăn NT2 (112%)
và NT1 (111,22%) cho lợi nhuận cao hơn so với ĐC (100%) và NT3 (100,41%). Từ kết quả
thí nghiệm trên có thể đề nghị nên bổ sung 1 hoặc 2g bột húng quế vào khẩu phần của gà
thịt để cải thiện năng suất sinh trưởng, giảm tỉ lệ loại thải, tỉ lệ bệnh, làm giảm chi phí thức
ăn và nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi.
2.1.1 Giới thiệu 2
2.1.2 Cơ chế hoạt động của các thảo dƣợc 2
2.2 RAU HÚNG QUẾ 5
2.2.1 Sơ lƣợc về rau húng quế 5
2.2.2 Thành phần hóa học của rau húng quế 6
2.2.3 Một vài công dụng của rau húng quế 7
2.2.4 Một số bài thuốc từ cây húng quế 8
2.2.5 Một số nghiên cứu sử dụng rau húng quế trong chăn nuôi 9
2.3 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THỊT ĐƢỢC NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY 10
2.3.1 Gà AA (Arbor Acres) 10
2.3.2 Gà Cornish 10
2.3.3 Gà Hydro (HV 85) 11
2.3.4 Gà Plymouth Rock 11
2.3.5 Gà ISA – MPK 30 11
2.3.6 Gà BE88 12
2.3.7 Gà Lohmann 12
2.3.8 Gà Ross-208, 308, 508… 12
2.3.9 Gà Cobb 500 13
2.4 CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA CỦA GÀ THỊT 14
2.4.1 Mỏ và xoang miệng 14
2.4.2 Thực quản và diều 14
2.4.3 Dạ dày 14
2.3.3.1 Dạ dày tuyến 14
2.3.3.2 Dạ dày cơ 14
2.4.4 Ruột 15
2.4.4.1 Ruột non 15
2.4.4.2 Ruột già 15
2.4.5 Lỗ huyệt 15
2.5 NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA GÀ THỊT 16

3.2.2.2 Chế độ chiếu sáng 30
3.2.2.3 Chế độ nƣớc uống 30
3.2.2.4 Quy trình tiêm phòng trên gà 31
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.2.3.1 Nhiệt độ và ẩm độ 31
3.2.3.2 Tỉ lệ hao hụt và loại thải 32
3.2.3.3 Tỉ lệ bệnh 32
3.2.3.4 Khối lƣợng và tăng trọng 32
3.2.3.5 Tiêu tốn thức ăn (TTTA) 33
3.2.3.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ) 33
3.2.3.7 Hiệu quả kinh tế 33
3.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 33
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CHUỒNG NUÔI 34
4.2 TỶ LỆ LOẠI THẢI VÀ TỈ LỆ HAO HỤT 36
4.3 ẢNH HƢỞNG CỦA BỘT HÚNG QUẾ ĐẾN TỈ LỆ BỆNH CỦA GÀ
37
4.4 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT HÚNG QUẾ ĐẾN KHỐI
LƢỢNG CỦA GÀ 38
4.5 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT HÚNG QUẾ LÊN TĂNG
TRỌNG TUYỆT ĐỐI (TTTĐ) CỦA GÀ 39
4.6 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT HÚNG QUẾ ĐẾN TĂNG
TRỌNG TÍCH LŨY CỦA GÀ 41
4.7 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT HÚNG QUẾ ĐẾN TIÊU
TỐN THỨC ĂN (TTTĂ) 42
4.8 ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT HÚNG QUẾ ĐẾN HỆ SỐ
CHUYỂN HÓA THỨC ĂN (HSCHTĂ) CỦA GÀ 43
4.9 HIỆU QUẢ KINH TẾ 44
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1. KẾT LUẬN 47


vii
DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của các thảo dƣợc 3
Bảng 2.1: Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g bột húng quế 6
Bảng 2.2: Thành phần dinh dƣỡng trong 100g rau húng quế tƣơi ………………7
Bảng 2.3: Chỉ tiêu sản xuất của giống gà trống và gà mái Cobb 500 13
Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của gà thịt theo tuần tuổi (TT) 17
Bảng 2.5: Nhu cầu dinh dƣỡng trong thức ăn khẩu phần của gà thịt theo tuần
tuổi (TT) 18
Bảng 2.6: Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn gà úm 23
Bảng 3.1: Thành phần dinh dƣỡng thức ăn theo giai đoạn dành cho gà Cobb
500 29
Bảng 3.2: Thành phần các chất bổ sung cho gà trong nƣớc uống 30

Hình 2.6: Gà Ross 13
Hình 2.7: Gà Cobb 500 13
Hình 2.8: Hệ tiêu hóa của gà 16
Hình 3.1: Kiểu chuồng lạnh 27
Hình 3.2: Giàn lạnh 27
Hình 3.3: Hệ thống quạt hút 28
Hình 3.4: Máy điều chỉnh quạt, máng ăn, nhiệt độ 28
Hình 3.6: Gà làm thí nghiệm 28


Hệ số chuyển hóa thức ăn
1
Chƣơng 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay tình hình dịch bệnh trên vật nuôi diễn biến ngày càng phức tạp, vì
vậy việc sử dụng kháng sinh với liều lƣợng cao vào chăn nuôi là điều không thể
tránh khỏi, điều này đã ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời bởi sự tồn dƣ của các chất
kháng sinh trong các sản phẩm chăn nuôi. Chính vì vậy, việc sử dụng các loại thảo
dƣợc thay thế thuốc kháng sinh đang đƣợc nghiên cứu rộng rãi và là biện pháp phòng
chống bệnh tốt nhất nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng và sức khỏe vật nuôi, đồng
thời còn tạo ra sản phẩm sạch và an toàn cho ngƣời tiêu dùng (Vũ Duy Giảng, 2010).
Các loại thảo dƣợc đã đƣợc con ngƣời sử dụng trong chăn nuôi để cải thiện
năng suất của vật nuôi cách đây hàng ngàn năm từ thời Ai Cập cổ đại (Zhang et al.,
2005), đặc biệt là ở một số nƣớc nhƣ Ấn Độ, Trung Quốc. Các loài thảo mộc đƣợc
bổ sung vào trong thức ăn của các vật nuôi nhƣ vịt (Karali, 1995), gà thịt (Hanafy,
1995), bào ngƣ (Harada and Kawasaki, 1982; Harada, 1987), cá (Atwa, 1997; Abou-
Zied, 1998; Abd Elmonem et al, 2002; Shalaby, 2004; El-Dakar et al., 2007), tôm
(El-Dakar et al., 2005). Một số nghiên cứu cho thấy các loại thảo mộc nhƣ gừng, tỏi,
hành tây, lá kinh giới, rau húng quế… có tác dụng rất tốt làm cho vật nuôi có cảm
giác ngon miệng, kích thích tiêu hóa và có tác dụng kháng khuẩn (Kamel, 2001).
Rau húng quế (RHQ) là một loại rau quen thuộc đƣợc sử dụng hằng ngày trong
các bữa ăn của gia đình. Thành phần dƣỡng chất của rau có chứa 0,4-0,8% tinh dầu
trong đó Linalol chiếm 60%, Cineol chiếm 25%, Estragol methyl là 60% và Chavicol
là 70%; ngoài ra nó còn có nhiều chất khác nhƣ đạm, vitamin, chất khoáng… không
những cung cấp một số dƣỡng chất cần thiết cho cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa,
phòng chống đƣợc một số vi khuẩn có hại, mà chúng còn có tác dụng điều trị đƣợc
một số bệnh thông thƣờng nhƣ táo bón, viêm họng, đầy bụng, đau răng…(Hồ Đình

nhiều hiện nay nhƣ cây thƣờng niên, cây húng tây, tỏi, cây quế….
2.1.2 Cơ chế hoạt động của các thảo dƣợc
Các loại thảo mộc thƣờng đƣợc phân loại thành nhiều dạng khác nhau
tùy thuộc vào chức năng của chúng nhƣ trợ giúp tình trạng khó tiêu, làm giảm
nhiệt độ và độ độc, kích thích sự tuần hoàn máu và trao đổi chất, cung cấp
năng lƣợng sống, loại bỏ các kí sinh trùng đƣờng ruột, kháng khuẩn và kháng
oxy hóa (Zhang et al., 2005; Liu et al., 2011). Chính vì vậy, chúng đƣợc sử
dụng nhƣ chất bổ sung trong thức ăn để làm tăng hƣơng vị và mùi của thức ăn.
Gần đây, do việc cấm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm, nên các
thảo dƣợc đƣợc sử dụng phổ biến hơn, tuy nhiên cơ chế hoạt động của các
hoạt chất sinh học ở gà vẫn chƣa đƣợc giải thích nhiều. Dựa trên các tài liệu
tham khảo ở gia cầm, các thảo dƣợc có một cơ chế khác nhau (sơ đồ 2.1).

3
Bổ sung thảo dƣợc (thức ăn hay nƣớc uống)

Ảnh hƣởng kháng khuẩn lên hệ vi sinh vật ruột

Làm tăng sự tiêu hóa các dƣỡng chất

Làm giảm các mức độ trao đổi chất độc của vi sinh vật ở ruột

Làm giảm sự kích thích ở ruột và stress miễn dịch

Làm tăng suất và khả năng sống ở vật nuôi

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của các thảo dƣợc
(Steiner, 2008)
Cơ chế kháng khuẩn
Một trong những ảnh hƣởng phân biệt rõ ràng nhất của các thảo mộc là

Nguồn dầu dễ bay hơi thuộc họ Labiatae có chức năng chống oxi hóa, đặt
biệt là sản phẩm từ cây hƣơng thảo. Thành phần chống oxi hóa chủ yếu là
nhóm phenolic terpene, ngoài ra còn có monoterpene thymol và carvanol
(Cuppett và Hall, 1998); các cây từ họ Zingiberaceae nhƣ gừng và nghệ và học
Umbelliferae nhƣ tỏi cũng nhƣ các thực vật giàu flavonoids nhƣ trà xanh; và
anthocyans ở nhiều loại quả…Đặc tính của các thảo mộc này là rất có mùi, vị
cay, hăng chính vì vậy mà nên hạn chế việc sử dụng làm thức ăn gia súc.
Đặc tính chống oxy hóa của các thảo dƣợc là chúng góp phần vào việc
bảo vệ nguồn lipid có trong thức ăn khỏi quá trình oxi hóa. Ngoài ra, chúng
còn có tiềm năng đặc biệt từ họ Labiatae là cải thiện sự ổn định oxi hóa ở các
sản phẩm chăn nuôi nhƣ thịt gia cầm (Botsoglou et al. 2002; 2003a,b; Florou-
Paneri et al. 2005), thịt heo (Janz et al. 2005), thịt thỏ (Botsoglou et al. 2004)
và trứng (Botsoglou et al. 2004) …
Sự ngon miệng và chức năng của ruột
Các thảo mộc đƣợc sử dụng để cải thiện đƣợc mùi vị và độ ngon miệng
của thức ăn do đó làm tăng năng suất vật nuôi, tuy nhiên, cho đến nay vẫn có
sự mâu thuẫn trong các kết quả nghiên cứu về tác động tích cực của các thảo
mộc này. Các nghiên cứu cho thấy bổ sung các thảo dƣợc cải thiện đƣợc lƣợng
thức ăn ăn vào ở heo, điều này đặt ra giả thuyết là thảo dƣợc và chiết xuất của
chúng cải thiện đƣợc tính ngon miệng của thức ăn, tuy nhiên, chƣa có nghiên
cứu nào đƣợc tiến hành về sự chọn lựa các loại thức ăn để đánh giá sự ngon
miệng ở vật nuôi.
Ngoài ra, các thảo dƣợc và chiết xuất của chúng về mặc dƣợc học đƣợc
xem là có lợi cho hệ thống tiêu hóa, kích thích sự tiết dịch vị, dịch mật và chất
nhờn cũng nhƣ là tăng hoạt động của các enzyme trong quá trình hấp thu

5
dƣỡng chất (Platel và Srinivasan, 2004). Về dƣợc học, các thảo dƣợc còn
đƣợc sử dụng chống sự đầy hơi.
2.2 RAU HÚNG QUẾ

các món nhƣ mì, sa-lát, thịt nƣớng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp
cà chua, xúp pho mát (Hồ Đình Hải, 2012).

6
2.2.2 Thành phần hóa học của rau húng quế
Cây và lá húng quế có chứa tinh dầu (khoảng từ 0,02-0,08%), màu vàng
nhạt, có mùi thơm nhẹ, hàm lƣợng cao nhất lúc cây đã ra hoa. Húng quế chứa
nhiều đạm, có khoảng 6% lƣợng protein, trong đó chứa nhiều axit amin quan
trọng nhƣ: tryptophan, methionine, leucine (Lƣu Thị Hiệp, 2009).
Theo Hồ Đình Hải (2012) thành phần hóa học trong rau húng quế gồm
0,4-0,8% tinh dầu, trong tinh dầu có Linalol (60%), Cineol, Estragol methyl,
Chavicol lần lƣợt là 25-60-70% và nhiều chất khác nhƣ đạm, vitamin, chất
khoáng…Thành phần dƣỡng chất trong rau húng quế còn đƣợc thể hiện trong
Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g bột húng quế
Thành phần dinh dƣỡng, %
Nồng độ
Vật chất khô
92,28
Protein
12,99
Lipid
9,57
Chất xơ
14,81
Chiết xuất nitơ
49,74
Tro
12,89
Tinh dầu

94 kJ (22 kcal)

Carbohydrate
2,65 g

Chất xơ
1,6 g

Chất béo
0,64 g

Protein
3,15 g

Nƣớc
92,06 g

Vitamin A
264 mg
33%
Beta-caroten
3142 mg
29%
Thiamin (vitamin B
1
)
0.034 mg
3%
Riboflavin (vitamin B
2

177 mg
18%
Iron
3,17 mg
24%
Magie
64 mg
18%
Mangan
1.148 mg
55%
Phốt pho
56 mg
8%
Kali
295 mg
6%
Natri
4 mg
0%
Kẻm
0,81 mg
9%
(Nguồn: USDA, 2013)
2.2.3 Một vài công dụng của rau húng quế
Tinh dầu húng quế có chứa chất chống oxy hóa mạnh có thể làm chậm
quá trình lão hóa. Tinh dầu này còn có khả năng bảo vệ cơ thể trƣớc sự tấn
công của các yếu tố độc hại từ môi trƣờng, thƣ giãn tinh thần, chống stress,
trầm cảm và là một liệu pháp dƣỡng da, dƣỡng ẩm cho tóc (Hồ Đình Hải,
2012).

ngƣời. Một số bệnh thƣờng gặp đƣợc điều trị bằng rau húng quế.
Trị mỡ trong máu hay glucose huyết cao: lấy 10g (2 - 3 muỗng cà phê
vun) hột húng quế hay hột é đem hãm với nƣớc sôi cùng ít đƣờng hay mật ong
rồi uống mỗi 2 bữa ăn trong ngày. Dùng liên tục nhiều ngày và theo dõi
cholesterol và đƣờng huyết.
Trị táo bón: hột húng quế hay hột é 5 - 10g, rau mồng tơi 50g rồi đem cả
hai nấu canh để ăn.
Trị viêm họng: Húng quế 20g, củ rẻ quạt 6g, gừng tƣơi 5 lát. Đem tất cả
nấu lấy nƣớc, và chia làm 2 - 3 lần uống trong ngày, uống 5 - 7 ngày liền.
Trị đầy bụng: Húng quế 20 - 30g, gừng tƣơi 5 lát, đem sắc lấy nƣớc dùng
trong ngày.

9
Trị thiếu sữa: sắc một nắm lá húng quế trong 1 lít nƣớc, dùng uống mỗi
ngày 2 ly.
Trị mẩn ngứa, dị ứng: lá, hoa, trái, hạt húng quế 1 nắm, giã nhỏ, lấy nƣớc
uống và lấy bã xát lên chỗ đau.
Trị đau răng: lấy vài nhánh húng quế nhai sống. Có thể giã nát húng quế
trƣớc rồi bôi vào chỗ đau. Trong các bài thuốc trên, nếu cộng thêm một nắm
rau é tía (Hƣơng nhu tía) càng tốt.
Trị mệt mỏi đồng thời kích thích sự thèm ăn: Đem một nhúm lá húng quế
ngâm vào nƣớc sôi khoảng 10 phút, bỏ thêm mật ong vào để tạo vị, uống nƣớc
này sẽ giúp thèm ăn và xua tan mệt mỏi (Hồ Đình Hải, 2012).
2.2.5 Một số nghiên cứu sử dụng rau húng quế trong chăn nuôi
Các nhà nghiên cứu gia cầm và các nhà dinh dƣỡng học hiện nay đang
tìm kiếm các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi để thay thế các loại kháng sinh và
chất kích thích tăng trọng gây ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng thịt của gia cầm.
Trong các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi gia cầm hiện có các loại thảo mộc
thiên nhiên và các loài thực vật đã đƣợc nghiên cứu rộng rãi do tính hiệu quả
của chúng, một số loài thảo mộc đƣợc thử nghiệm nhiều hiện nay là tỏi, gừng,

dinh dƣỡng cao và chăm sóc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của giống gà này (Bùi
Xuân Mến, 2007).
Hình 2.2: Gà AA
(Nguồn: www.google.com.vn)
2.3.2 Gà Cornish
Là giống gà chuyên thịt, có màu lông trắng và thân hình lớn. Gà trƣởng
thành con trống nặng từ 4 – 5 kg và con mái nặng từ 3,5 – 3,8 kg. Gà có ngực
rộng và sâu, đùi to, thịt thơm ngon. Gà sinh trƣởng nhanh có thể đạt từ 2,2 đến
2,5 kg lúc 7 tuần tuổi (Đào Đức Long, 2004).

Hình 2.3: Gà Cornish
(Nguồn: www.google.com.vn)

11
2.3.3 Gà Hydro (HV 85)
Là gà thịt cao sản của Hà Lan, có lông trắng, tỉ lệ nuôi sống đạt 94%, ở
giai đoạn 51 ngày tuổi đạt khoảng 2,3 kg, gà tiêu tốn 2,14 kg thức ăn cho 1 kg
tăng trọng (Bùi Xuân Mến, 2007).


12 Hình 2.5: Gà Lohmann
(Nguồn: www.google.com.vn)
2.3.8 Gà Ross-208, 308, 508…
Là giống gà của Anh, lông trắng, tỉ lệ sống 94 – 99%. Ở thời điểm 7 tuần
tuổi gà đạt 2,2 – 2,3 kg, gà tiêu tốn thức ăn 1,95 – 2 kg/kg tăng trọng. Gà này
đang đƣợc nuôi phổ biến rộng rãi ở nƣớc ta (Lê Hồng Mận, 2001).

Hình 2.6: Gà Ross
(Nguồn: www.google.com.vn)
2.3.9 Gà Cobb 500
Là giống gà có nguồn gốc từ Mỹ, lông trắng, thân hình bầu dẹp, tăng
trọng nhanh, hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, sức đề kháng tốt, dễ nuôi, mau
lớn. Ở giai đoạn 42 ngày tuổi con trống đạt 2,8 – 2,9 kg và con mái đạt 2,4 –
2,5 kg.

1,280
4
28
1478
1316
1,417
1,475
5
35
2155
1879
1,596
1,653
6
42
2839
2412
1,700
1,820
(Nguồn: Trần Văn Đạt, 2009)
2.4 CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA CỦA GÀ THỊT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status