hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TẠI HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện
TRẦN HỮU HẬU
MSSV 3113793

Cán bộ hướng dẫn
TS. NGUYỄN VĂN BÉ

Cần Thơ, tháng 01 – 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TẠI HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP


i


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

LỜI TÓM TẮT
Nước là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta.
Nước được dùng các họat động sinh họat thường nhất cho đến các việc sản xuất quy
mô. Hiện nay, kinh tế, đời sống và xã hội phát triển nên nhu cầu dùng nước ngày càng
nhiều dẫn đến sự khan hiếm nước sạch diễn ra. Vì lẽ đó, các dự án tìm nguồn nước
mới được đưa ra. Trong đó, nguồn nước dưới đất được đánh giá là triển vọng nhất.
Vì thuộc vùng ĐBSCL nên Đồng Tháp có nguồn nước dưới đất khá lớn. Nhưng
trong những năm gần đây tình trạng khai thác bừa bãi, sử dụng nước có chất lượng
không đảm bảo vẫn đang diễn ra. Nhằm làm rõ hơn hiện trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên nước dưới đất đề tài đã chọn huyện Tháp Mười nơi có số giếng khoan nhiều
nhất trên địa bàn tỉnh để nghiên cứu.
Đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa kết
hợp với phỏng vấn hộ gia đình và phỏng vấn chuyên gia để hoàn thành nghiên cứu.
Qua đó đề xuất những biện pháp giúp cho việc khai thác nước dưới đất được bền
vững, cũng như giúp cho người dân sử dụng nước dưới đất được đảm bảo hơn.

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

ii


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

MỤC LỤC

2.1.4 Đặc điểm địa chất.....................................................................................11
a) Tầng cấu trúc Mezozoi................................................................................11
b) Tầng cấu trúc Kainozoi ...............................................................................11
2.1.5 Đặc điểm địa chất thủy văn .....................................................................12
a) Tầng chứa nước Holocen (qh) .....................................................................12
b) Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3)..........................................................12
c) Tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3)..............................................13
d) Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1).........................................................14
e) Tầng chứa nước Pliocen trên (n22)...............................................................14
f) Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) ..............................................................15
g) Tầng chứa nước Miocen trên (n13) ..............................................................15
2.1.6 Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................16
a) Dân số.........................................................................................................16
b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế ..........................................................................17
2.2 Vùng nghiên cứu huyện Tháp Mười .................................................................20
2.2.1 Vị trí địa lý ...............................................................................................20
2.2.2 Đặc điểm địa hình – khí hậu....................................................................20
2.3 Tài nguyên nước dưới đất..................................................................................20
2.3.1 Nguồn gốc nước dưới đất.........................................................................21
2.3.2 Phân loại nước dưới đất...........................................................................21
2.3.3 Trữ lượng nước dưới đất .........................................................................22
2.3.4 Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất..........................................24
2.3.5 Nguyên nhân làm ảnh hưởng chất lượng nguồn nước dưới đất ............25
a) Do hoạt động khai thác nước.......................................................................25
SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

iv


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 47
5.1 Kết luận ..............................................................................................................47
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................48

TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 49

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

vi


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

BẢNG PHỤ LỤC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp................................ 4
Hình 2.2 Nhiệt độ bình quân các năm gần đây ............................................... 5
Hình 2.3 Số giờ nắng các năm gần đây............................................................ 5
Hình 2.4 Tổng lượng mưa các năm gần đây ................................................... 6
Hình 4.1 Biểu đồ số lượng giếng khoan tỉnh Đồng Tháp ............................. 29
Hình 4.2 Độ sâu mực nước của cụm tầng chứa nước Pleistocen qua 9 tháng
đầu năm 2014.................................................................................................. 31
Hình 4.3 Độ sâu mực nước của cụm tầng chứa nước Pliocen qua 9 tháng
đầu năm 2014.................................................................................................. 32
Hình 4.4 Trình độ học vấn của người dân được phỏng vấn......................... 37
Hình 4.5 Biểu đồ thống kê số hộ dựa theo nhân khẩu .................................. 37
Hình 4.6 Sự quan tâm của người dân với nguồn nước đang sử dụng ......... 39

Bảng 4.6 Kết quả tính dân số và nhu cầu dùng nước năm 2015 và 2020 .... 36
Bảng 4.7 Thông tin chung về người được phỏng vấn ................................... 36
Bảng 4.8 Số hộ phỏng vấn và nguồn nước sử dụng ...................................... 38
Bảng 4.9 Lượng nước dùng và nhân khẩu.................................................... 39
Bảng 4.10 Tỷ lệ dùng nước đạt chuẩn ........................................................... 40

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

viii


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên – Môi trường

BYT

Bộ y tế

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐCTV

Địa chất thủy văn



Thị trấn

TX

Thị xã

VN

Việt Nam

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

ix


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nước bao gồm cả nước ngọt và nước mặn, nước được dùng trong các hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Nước là nguồn tài nguyên
do thiên nhiên ban tặng, là nguồn tài nguyên mà quốc gia nào cũng có. Tuy nhiên, sự
phát triển kinh tế và xã hội, gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu
v.v... khiến nguồn "vàng trắng" trở thành một vấn đề báo động toàn cầu.
Nhiều quốc gia, kể cả một số nước thuộc vùng nhiệt đới, thiếu nước sạch cho
sản xuất và sinh hoạt. Không ít quốc gia khó khăn vì xảy ra thiên tai như lũ
lụt, hạn hán v.v… Sự không cân xứng, tại một số nước trong khi vùng này bị khô hạn,
vùng khác phải lo thoát nước đi. Kinh tế, đời sống và xã hội phát triển thì nhu cầu

dụng nước dưới đất đang diễn ra trên địa bàn có thể khiến nguồn tài nguyên nước này
có nguy cơ bị suy giảm cả về chất và lượng.
Vì vậy khai thác, sử dụng nước dưới đất cần phải hợp lý và gắn kết với việc bảo
vệ môi trường để việc sử dụng được bền vững. Do đó, đề tài “Hiện trạng khai thác,
sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” được
thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại huyện Tháp Mười, tỉnh
Đồng Tháp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Khảo sát tổng quan về nước dưới đất.
Khảo sát và phân tích hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại địa bàn
nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp khai thác, sử dụng nước dưới đất.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng phân bố và khai thác nước dưới đất ở huyện Tháp Mười.
Tình hình sử dụng nước dưới đất của người dân.
Đề xuất các biện pháp giúp việc khai thác, sử dụng nước dưới đất được bền
vững.

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

2


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

3


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

Hình 2.1. Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp (tỉ lệ xích 1:500000)

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

4


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

c) Khí hậu
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới đồng nhất trên địa giới toàn
tỉnh, khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Trong đó, mùa
mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau. Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn
diện.
Nhiệt độ trung bình tháng của tỉnh Đồng Tháp biến động từ 27,0 - 27,5oC,
chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn (khoảng 4oC). Tháng 4 có nhiệt độ trung
bình cao nhất (gần 29oC). Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất (hơn 25oC).
Hình 2.2 thể hiện nhiệt độ bình quân các năm từ 2010 đến 2013.
Nhiệt độ bình quân các năm gần đây

oC

27.55
27.5


2650
2600

Tháng 12 - December

2550
2500
2450
2400
2350
2010

2011

2012

2013

Hình 2.3 Số giờ nắng các năm gần đây

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

5


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

Lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Đồng Tháp dao động từ 1.418-2.587mm,
thuộc loại trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long. Lượng mưa phân bố không đồng

Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, nước sông kênh rạch chịu tác động
của thủy triều với biên độ triều rất lớn. Vùng phía bắc sông Tiền biên độ từ 0,4 – 1,0m
đỉnh triều thường thấp hơn mặt ruộng từ 0,8 – 1,5m. Vùng nam sông Tiền biên độ triều
từ 0,7 – 1,8m, đỉnh triều dao động tùy theo cao độ từng vùng, thời gian duy trì đỉnh
triều ngắn nên mức độ khai thác tự chảy có giới hạn từ tháng 1 đến tháng 5.
Mùa lũ thường từ tháng 7 đến tháng 11 và 3 – 5 năm có một trận lũ lớn. Từ
tháng 7 – 8 nước lũ vào đồng ruộng từ các cửa kênh rạch, khi đã vượt qua bờ bao kênh
bờ bao ruộng với mức hưởng ứng tại Hồng Ngự là +3,5m lũ bắt đầu tràn đồng qua
biên giới và gây lụt toàn bộ khu vực. Đỉnh lũ cao nhất xuất hiện vào tháng 9 – 10, độ
SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

6


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

ngập sâu trung bình > 1m đối với khu vực phía bắc sông Tiền, dưới 1m cho khu vực
phía nam. Trong mùa lũ ảnh hưởng của triều không lớn nhưng ảnh hưởng của lượng
mưa nội đồng sẽ làm tăng nhanh mức độ ngập lũ trong toàn tỉnh.
b) Hệ thống sông, kênh rạch
Nằm ở Miền Tây Nam Bộ, Đồng Tháp có hệ thống sông rạch tương đối đa
dạng. Toàn tỉnh có 28 sông rạch lớn (13 sông rạch liên tỉnh và 15 sông rạch nội tỉnh)
và khoảng 1.000 kênh rạch nhỏ; mật độ sông trung bình 1,86km/km2, 13 sông rạch liên
tỉnh chảy qua địa bàn tỉnh được tổng hợp theo bảng .
Bảng 2.1 Hệ thống sông rạch liên tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp

STT

1


Bạc Liêu, Kiên Giang,
Cà Mau

44

Đồng Tháp, Long An

Tên gọi khác:
Kênh Trung
Tâm, Kênh
Đồng Tiến

4

Sông Sa Đéc

Sông
Tiền,
sông Hậu

51

An Giang, Đồng Tháp,
Vĩnh Long

5

Kênh Dương
Văn Dương



3

Ghi chú

Tên gọi khác:

7

Sông Lấp Vò Sa Đéc
Kênh Hưng
Thạnh, Kênh
An Phong -


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

STT

Tên sông,
rạch

Chảy ra

Chiều dài
tại VN
(km)

Thuộc tỉnh


93

Long An, Tiền Giang,
Đồng Tháp

Sông Bình
Tiên

Sông Trà
Môn

21

Đồng Tháp, Vĩnh Long

9

Sông Phú An

Sông Cái
Tàu

14

Đồng Tháp, Vĩnh Long

10

Sông Cái
Vừng

12

13

Sông Hậu

Rạch Nha
Mân

Biển

Sông Sa
Đéc

- Tên gọi khác:
Sông Thông
Bình
Tên gọi khác:
Kênh Nguyễn
Văn Tiếp

Tên gọi khác:
Rạch Xẻo Trâu

Sông xuyên
biên giới

(Nguồn: Danh mục lưu vực sông liên tỉnh theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ.)


Sông Mê Công (Cửu Long)

16

2

Sông Sở Hạ

Sông Sở Thượng

Sông Mê Công (Cửu Long)

42

3

Kênh Sa Rài

Kênh Trung Ương

Sông Mê Công (Cửu Long)

17

4

Kênh Phú Hiệp

Kênh Dương Văn
Dương


Sông Mê Công (Cửu Long)

12

8

Kênh Nguyễn Văn
Tiếp

Kênh Dương Văn
Dương

Sông Mê Công (Cửu Long)

26

9

Sông Cao Lãnh

Sông Tiền

Sông Mê Công (Cửu Long)

18

10

Sông Đình Trung


Sông Sa Đéc

Sông Mê Công (Cửu Long)

13

14

Sông Lai Vung

Sông Hậu

Sông Mê Công (Cửu Long)

13

15

Rạch Bù Húc

Sông Hậu

Sông Mê Công (Cửu Long)

20

(Nguồn: Danh mục lưu vực sông nội tỉnh theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).


chất phù sa cổ (Pleistocen), phân bố chủ yếu ở biên giới Campuchia. Thành phần cơ
giới nhẹ, dễ thoát nước, hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, nhưng thích nghi rộng với
nhiều loại cây trồng như cây ăn trái và cây hoa màu, đậu các loại, thuốc lá, lúa.
- Đất cát:
Đất cát có diện tích 0,135 nghìn ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên toàn
tỉnh, phân bố ở huyện Tháp Mười. Đất hình thành trên nền cát giồng, có thành phần cơ
giới nhẹ, chua nhẹ, nghèo hữu cơ và dinh dưỡng. Tuy nhiên, do phân bố ở nơi địa hình
cao, thoát nước nên thích hợp với các loại hoa màu cạn và cây ăn trái.

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

10


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

2.1.4 Đặc điểm địa chất
Trên phạm vi Đồng Tháp có mặt các địa tầng từ Mezozoi đến Kainozoi. Các
trầm tích Mezozoi có diện tích phân bố rộng nhưng không lộ trên mặt mà bị các trầm
tích Kainozoi phủ trực tiếp lên.
Dựa vào đặc điểm tướng đá, nguồn gốc và các bất chỉnh hợp địa tầng để mô tả
tầng Mezozoi và tầng Kainozoi như sau:
a) Tầng cấu trúc Mezozoi
Thuộc tầng cấu trúc này gồm các thành phần tạo Mezozoi với thành phần đất đá
chủ yếu là sét bột kết, cát kết. Đặc điểm của tầng cấu trúc này là khá ổn định, đặc
trưng kiểu lớp phủ nền, thế nằm ổn định. Tầng cấu trúc này có xu hướng chìm xuống
theo hướng Bắc – Tây Bắc và Nam – Đông Nam.
b) Tầng cấu trúc Kainozoi
Tầng cấu trúc Kainozoi phủ bất chỉnh hợp lên bề mặt nông Mezozoi. Dựa vào
đặc điểm hình Thái, nguồn gốc các bất chỉnh hợp địa tầng, tầng cấu trúc Kainozoi

sét). Các lớp bột sét được xem là thực tế không chứa nước. Nước dưới đất ở dạng này
có đặc tính thủy hóa khá phức tạp: phần trên thường bị phèn và mặn, phần dưới có
chất lượng tốt hơn.
Mực nước dưới đất ở nơi đây dao động theo mùa, phần nào chịu ảnh hưởng
thủy triều song biên độ dao động rất nhỏ, thường từ 0,1m đến 0,3m. Nước có hướng
vận động theo chiều từ Bắc – Tây Bắc xuống Nam – Tây Nam. Nguồn bổ cập của
những nguồn nước trên là nước mặt, nước mưa. Còn những tầng bên dưới được bổ cập
từ xa, nơi có diện lộ và bề mặt tiếp xúc với đá gốc ở bên ngoài. Dựa vào đặc điểm địa
chất, đặc tính chứa nước của các loại đất đá, nước lỗ hổng trong tỉnh chia ra các tầng
chứa nước như sau:
a) Tầng chứa nước Holocen (qh)
Tầng chứa nước này có diện phân bố hầu hết trên toàn phạm vi của tỉnh. Thành
phần đất đá chủ yếu là bột, bột sét, bột cát lẫn mùn thực vật có màu xám tro, xám đen
và cát hạt mịn được tạo thành từ nhiều nguồn gốc như sông, sông – biển, sông – đầm
lầy và biển. Khả năng chứa nước của tầng này từ trung bình đến kém. Lưu lượng các
giếng từ 0,1l/s đến 0,5l/s.
Chất lượng nước ở tầng này biến đổi phức tạp, biên độ dao động mực nước
hằng năm biến đổi tương đối lớn và theo mùa. Vào mùa mưa, mực nước thường cao
bằng hoặc cao hơn mặt đất từ 0,5m đến 1 mét. Vào mùa khô, mực nước thường nằm
dưới mặt đất từ 1m đến 1,5 mét.
b) Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3)
Tầng chứa nước này phân bố rộng khắp vùng và không lộ ra trên mặt mà bị phủ
bởi các thành tạo địa chất rất nghèo nước.
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước từ 50m đến 70m, trung bình 59,17m.
Chiều sâu bắt gặp đáy tầng chứa nước từ 62m đến 109m, trung bình 88,33m.

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

12


Các lớp cát sỏi thô thường có bề dày từ 26m đến 81,3m, trung bình 58,7m.
Cũng như tầng Pleistocen trên (qp3) các hộ dân đã khoan một số giếng khai thác
NDĐ trong tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3), một số giếng bị phèn, mặn
không sử dụng được, một số giếng gặp nước nhạt. Tầng chứa nước Pleistocen giữa -

SVTH: Trần Hữu Hậu, QLMT K37

13


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường

trên (qp2-3) có mực nước dao động theo mùa, với biên độ dao động trong năm khá lớn
(0,94m) chịu ảnh hưởng của lũ và giảm dần theo thời gian.
Cho nên tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3) chỉ khai thác ở địa bàn
thích hợp (địa bàn có chất lượng nước tốt) nhằm phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho
những cụm và hộ dân nhỏ lẻ.
d) Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1)
Tầng chứa nước này phân bố rộng khắp vùng và không lộ ra trên mặt mà bị phủ
bởi các thành tạo địa chất rất nghèo nước, thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các
trầm tích Pleistocen dưới (qp1) là các tập hạt thô của trầm tích nguồn gốc sông.
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước từ 152m đến 197m , trung bình 175,61m.
Chiều sâu bắt gặp đáy tầng chứa nước từ 181m đến 214m, trung bình 197,93m. Nhìn
chung, mái và đáy tầng đều võng lõm ở trung tâm Đồng Tháp Mười.
Bề dày tầng chứa nước không ổn định mỏng ở phía Bắc, dày ở phía Nam, từ
7,0m đến 44,0m, trung bình 22,32m.
Thành phần thạch học của tầng chứa nước theo mặt cắt các cột địa tầng, có thể
thấy tầng chứa nước gồm 02 phần:
Phần trên là lớp thấm nước yếu gồm sét, sét-bột có bề dày thay đổi từ 6,0m đến
12,0m. Lớp này phát triển liên tục, trung bình 9m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status