quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------

TRỊNH THỊ VÂN ANH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị
khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn
trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình, sơ đồ

viii

Danh mục chữ viết tắt

ix



Phạm vi nghiên cứu

2

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ

3

2.1

Cơ sở lý luận về quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

3

2.1.1

Những vấn đề chung về thuế

3

2.1.2

Những nội dung cơ bản về quản lý thuế

11



2.2.2

Kinh nghiệm và bài học thực tiễn

36

3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

45

3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

45

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


3.1.1

Điều kiện tự nhiên

45


52

3.2.2

Đặc điểm tổ chức bộ máy

55

3.2.3

Kết quả hoạt động

59

3.3

Phương pháp nghiên cứu

61

3.3.1

Khung phân tích

61

3.3.2

Phương pháp thu thập và xử lý


Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Thuận Thành

66

4.1.2

Công tác quản lý kê khai, đăng ký thuế và phân loại hộ cá thể

69

4.1.3

Công tác cấp mã số thuế, quản lý danh bạ hộ kinh doanh

72

4.1.4

Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Thuận Thành

74

4.2

Đánh giá công tác quản lý thuế qua điều tra các nhóm hộ

86


93

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Thuận Thành

4.3.1

95

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế và
phân loại hộ

95

4.3.2

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh

96

4.3.3

Nâng cao công tác quản lý nợ đọng

97

4.3.4

Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động thu thuế


103

Page v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện (2011-2013)

47

3.2

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành nghề (2011-2013)

47

3.3

Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Thuận Thành
(2011-2013)

3.4


4.3

72

Tình hình cấp mã số thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế
Thuận Thành

73

4.4

Công tác quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán

75

4.5

Kết quả điều tra doanh thu năm 2013

76

4.6

Doanh thu và mức thuế khoán bình quân của hộ kinh doanh
năm 2013

78

4.7

4.13 Thông tin chung về chủ hộ

88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


4.14 Tổng hợp số lương lao động, doanh thu, mức thuế đang thực hiện
và mặt bằng kinh doanh

90

4.15 Tổng hợp chung đánh giá của hộ về quản lý thuế và các khoản
thuế phải nộp

92

4.16 Tổng hợp đánh giá của hộ về sự công bằng trong công tác quản lý
thuế trong điều kiện suy thoái kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

94

Page vii


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT

: Giá trị gia tăng

KBNN

: Kho bạc Nhà nước

MB

: Môn bài

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

NQD

: Ngoài quốc doanh

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

lớn mạnh, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể nói riêng vẫn còn tồn tại những mặt còn hạn chế, thiếu sót như: vẫn
còn tồn tại tình trạng người nộp thuế trốn, lậu thuế, thất thu thuế, khả năng khai thác
nguồn thu chưa sát với tiềm năng, công tác quản lý thuế còn yếu kém ở một số lĩnh
vực, chưa đẩy mạnh ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế. Bên cạnh đó, ý
thức về trách nhiệm đối với thuế của người nộp thuế nói riêng và người dân nói
chung chưa tốt. Từ đó làm giảm hiệu quả quản lý của một số sắc thuế, ảnh hưởng
đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tình hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện
Thuận Thành những năm qua đã đạt được những thành tích nhất định. Tuy nhiên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn còn gặp nhiều điều
bất cập, từ việc đăng ký thuế, xác định doanh thu, tính thuế đến việc thu thuế, kiểm
tra, thanh tra thuế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, tình trạng thất thu, nợ đọng
khá phổ biến, vẫn còn bỏ sót hộ chưa đưa vào quản lý, doanh thu chưa sát thực tế.
Trong khi hộ kinh doanh cá thể ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng lẫn quy
mô và là thành phần không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế của địa bàn nói
riêng và trên nền kinh tế quốc dân nói chung. Do đó, Chi cục Thuế huyện Thuận
Thành cần tăng cường công tác quản lý thuế nhằm quản lý tốt các đối tượng này,
không bỏ sót nguồn thu, hạn chế thấp nhất hiện tượng thất thu thuế.
Xuất phát từ thực tế cũng như tính cấp thiết của việc kiểm soát nguồn thu từ các
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý thuế đối với các hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” để làm luận văn
thạc sĩ của mình.

chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiều
khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn
nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu,
chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo quan niệm
của Ph.Ăngghen: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp
của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá..." (Mac - Ăngghen, 1962).
Với quan điểm này, thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực Nhà
nước. Cũng từ luận điểm này, Mác phát triển thêm rằng trong một Nhà nước có giai
cấp (một giai cấp giành được quyền thống trị) thì thuế thực ra là khoản đóng góp bắt
buộc để duy trì quyền lực của giai cấp đó. Khi những giai cấp không phải là giai cấp
cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai
trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế
và trốn thuế. Quan điểm này đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan điểm xã
hội trong việc củng cố lập trường đấu tranh giai cấp ( Tổng cục thuế, 2011).
Bên cạnh đó, cũng có những quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn nhận
trên các bình diện khác nhau. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh
Chrisopher Pass and Bryan Lowes, đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế đã cho
rằng: Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận
được của các cá nhân hay doanh nghiệp, trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ
và trên tài sản ( Tổng cục thuế, 2011).
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu trong cuốn
"Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell and Bruy-M (1993), dựa trên cơ
sở đối giá như sau: "Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc bằng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


hàng hóa, dịch vụ) của các công ty hoặc các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong

nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi những tài sản hiện vật của mình ra
thành tiền để thanh toán tiền nợ thuế.
- Luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến pháp Đạo luật gốc của một quốc gia. Mặt khác, tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở
chỗ Nhà nước không thực hiện thu thuế một cách tùy tiện mà phải dựa trên những
cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ
quan quyền lực Nhà nước ban hành. Theo quan điểm này công dân không có quyền
từ chối trả thuế, cũng không có quyền tự ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của
mình mà chỉ có quyền chấp hành.
Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình
thức động viên tài chính cho NSNN.
- Luôn gắn liền với thu nhập
Nhà nước thực hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người
nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một
sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng
+ Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá.
Về mặt pháp lý thuế không phải là giá cả của dịch vụ cung cấp. Vì vậy người
nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là Nhà
nước sử dụng tiền thuế không có hiệu quả. Họ cũng không thể đòi hỏi số tiền thuế
do họ nộp phải phân bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác.
+ Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục vụ trực tiếp
cho người nộp thuế. Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng

cư gây ra bất ổn xã hội. Chính vì vậy Nhà nước phải can thiệp vào quá trình phân
phối thu nhập, của cải xã hội và thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nước sử dụng
để tác động trực tiếp vào quá trình này.
Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế TNCN với việc sử dụng thuế suất lũy
tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo công
bằng xã hội.
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước đối với mọi mặt của đời
sống kinh tế, xã hội .
Sử dụng cơ chế thị trường để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế (sản
xuất cái gì, như thế nào, cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại, cơ chế thị trường
thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả, thúc đẩy quá trình xã
hội hoá sản xuất, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất.
Bên cạnh những ưu điểm đó, cơ chế thị trường có nhược điểm là gây cho xã
hội những lãng phí về lao động, tài nguyên, vốn dẫn đến độc quyền thủ tiêu cạnh
tranh. Với cơ chế phân phối qua thị trường thường khoét sâu hố ngăn cách giữa
người giầu và người nghèo, tạo sự bất ổn định về kinh tế xã hội.
Từ những ưu, nhược điểm đó cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước vào
quá trình kinh tế - xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơ chế thị trường và hạn
chế tối đa những nhược điểm của chúng. Để quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế xã
hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kế hoạch hoá, pháp luật, các chính sách
tài chính tiền tệ. Trong các công cụ trên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò
quan trọng nhất và thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ,

vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao
động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với
tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế
tăng trưởng bền vững là hướng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằm san bằng
chu kỳ kinh doanh, đưa giá cả về mức ổn định.
- Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội.
Kinh tế thị trường làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này có
những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế - xã hội. Do vậy, cần phải có
những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm
lành mạnh xã hội.
Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người
nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng. Thông qua thuế
thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và
thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Một khía
cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh
vào tiêu dùng: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người
nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại những mặt
hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập
của người giàu trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu
nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của


Page 10


Kỳ họp thứ XI Quốc hội khoá IX nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua hai luật thuế quan trọng là Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu, lợi
tức. Vấn đề đặt ra là ngành thuế cũng như người sản xuất kinh doanh phải nắm
vững và thực hiện nghiêm chỉnh 2 luật thuế này giúp cho Thuế ngày càng có sức
khả thi, hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trường ( Tổng cục thuế, 2011).
2.1.2 Những nội dung cơ bản về quản lý thuế
2.1.2.1 Khái niệm
Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều
cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc
độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Dù vậy theo
chúng tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế,
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên người bị quản lý bằng
các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý
là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Người bị quản lý là các tổ chức
và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý là để người nộp thuế và các người
có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình. Phương tiện
quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế với bộ máy,
đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất cần thiết để quản lý.
Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập
pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ
chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ
quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực
hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua. Theo nghĩa rộng,
quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
- Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế
+ Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập
thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện
pháp quản lý thuế;
+ Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh
giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng
kiểm tra thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
+ Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục
+ Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử
+ Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê
+ Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hằng năm theo mức quy định
2.1.2.4 Vai trò của quản lý thuế
+ Giúp nhà nước kiểm soát việc nộp thuế của người nộp thuế. Với vai trò

trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh thì: “Hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá
nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng
chịu thuế theo quy định tại các Luật thuế hiện hành hoặc có thu nhập chịu thuế theo
quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân”.
Trong đó, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán): là cá
nhân, nhóm cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc có đăng ký kinh
doanh không đăng ký thuế; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh khai thác tài nguyên thủ
công, phân tán lưu động không thường xuyên (theo quy định tại Khoản 1, Điều 21,
Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013).
b) Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể mang tính chất của một hộ gia đình, thể hiện ở tính tư
hữu về tư liệu sản xuất người chủ kinh doanh tự quyết định từ quy trình sản xuất
đến phân phối tiêu thụ, do đó mang tính tự chủ cao, sử dụng lao động là những
người trong gia đình. ( Phan Lưu Ngọc, 2012).
Quy mô nhỏ lẻ, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế,
quản lý chủ yếu dựa theo kinh nghiệm.
Số lượng hộ kinh doanh lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức hoạt động,
ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động
Ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn thấp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Mặt khác, kinh tế hộ cá thể rất linh hoạt, nhạy bén trong kinh doanh dễ dàng
chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh
tế. Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi
lúc. Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống



Trích đoạn Phân loại hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế Khảo sát doanh thu thực tế hộ kinh doanh cá thể Lập bộ tắnh thuế Lập dự toán Đánh giác ủa hộ về quản lý thuế và các khoản thuế phải nộp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status