Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng khi khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại trên địa bàn TP HCM luận văn thạc sỹ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

VI NGỌC NGÂN KIỀU

Đề tài:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NGÂN HÀNG
KHI KHÁCH HÀNG VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH - 2015


BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

VI NGỌC NGÂN KIỀU
Đề tài:


Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô trường Đại học Tài Chính Marketing đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi tiếp cận tư duy khoa
học, nâng cao trình độ phục vụ cho công tác và cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn – Tiến sỹ Đỗ
Quang Trị. Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn tận
tình, nghiêm túc, có bài bản khoa học của Tiến sỹ Đỗ Quang Trị, tôi cũng đã được
trang bị thêm những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học bổ ích.
Tôi vô cùng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động
viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
nghiên cứu của mình./.
Trân trọng!
Vi Ngọc Ngân Kiều
Lớp Cao học TNCH Khóa 3 năm 2013, trường Đại học Tài Chính - Marketing


MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN............................................................
T
7
3

T
7
3

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................
T
7
3

T

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................
T
7
3

T
7
3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................
T
7
3

T
7
3

TÓM TẮT LUẬN VĂN ..................................................................................................
T
7
3

T
7
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................... 1
T
7

7
3

Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
T
7
3

T
7
3

Tình hình nghiên cứu đề tài ............................................................................... 3
T
7
3

T
7
3

Mục tiêu – câu hỏi nghiên cứu ........................................................................... 4
T
7
3

T
7
3



T
7
3

1.5.
T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 4
T
7
3

T
7
3

3

1.6.

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

Kết cấu luận văn ................................................................................................. 5
T
7
3

T

2.1.2 Hành vi của khách hàng khi vay tiêu dùng .................................................... 13
T
7
3

T
7
3

2.2 Những nghiên cứu trước đây về sự lựa chọn của khách hàng vay tiêu dùng ....... 15
T
7
3

T
7
3

2.3 Thực trạng vay tiêu dùng tại các NHTM ............................................................. 31
T
7
3

T
7
3

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 31
T
7

T
7
3

3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 36
T
7
3

T
7
3

3.2.1 Các thông tin cần thu thập .............................................................................. 36
T
7
3

T
7
3

3.2.2 Nguồn thông tin thu thập ................................................................................ 36
T
7
3

T
7
3

7
3

T
7
3

3.2.7 Tóm tắt chương 3 ........................................................................................... 51
T
7
3

T
7
3

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 53
T
7
3

T
7
3

4.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM trên địa bàn Tp.HCM ... 53
T
7
3



4.2.3 Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA ................. 63
T
7
3

T
7
3

4.2.4 Mô hình nghiên cứu OLS ............................................................................... 65
T
7
3

T
7
3

4.2.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .......................................... 66
T
7
3

T
7
3

4.5.6 Phân tích sự khác biệt ..................................................................................... 76
T

T
7
3

5.2 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................................... 83
T
7
3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

T
7
3


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng (Philip Kotler)
Hình 2.2: Mô hình phát triển CVTD của Bùi Ngọc Mai Phương (2014)
Hình 2.3: Mô hình lựa chọn vay tiêu dùng của Tăng Thị Thuyền (2014)
Hình 2.4: Mô hình lựa chọn ngân hàng của khách hàng cao tuổi của Hà Nam Khánh
Giao – Hà Minh Đạt (2014)
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu sự lựa chọn ngân hàng trong vay tiêu dùng
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa
Sơ đồ 2.1 – Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Sơ đồ 2.2 – Cho vay tiêu dùng trực tiếp



ATM:

Máy rút tiền tự động

2.

CPI:

Chỉ số giá tiêu dùng

3.

CVTD:

Cho vay tiêu dùng

4.

EFA:

Nghiên cứu Exploratory Factor Analysis

5.

GDP:

Tổng sản phẩm nội địa

6.


NHTM:

Ngân hàng thương mại

12.

PGS.TS:

Phó giáo sư, Tiến sĩ

13.

Tp.HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

14.

VTD:

Vay tiêu dùng


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thời gian qua, cho vay tiêu dùng (CVTD) đã trở thành một sản phẩm quan
trọng của các NH trong bối cảnh tín dụng chật vật tăng trưởng. Hoạt động CVTD đã,
đang và sẽ ngày càng phát triển trong hệ thống NHNNg, kể cả NHTM trong nước khi
nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng được nâng cao.
Mục đích của luận văn này là nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn ngân hàng thương mại bao gồm ngân hàng thương mại trong nước và ngân hàng


tế thị trường, ngân hàng (NH) được coi là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất
của nền kinh tế. Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước và
ngân hàng nước ngoài (NHNNg) đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ
chế điều hành cũng như nghiệp vụ. Đặc biệt các ngân hàng đa dạng hóa các hoạt động
cũng như sản phẩm của mình để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
(KH).
Năm 2014 đi qua đánh dấu những bước ngoặt lớn cho thị trường tín dụng Việt
T
8
1

Nam, một năm Nhà nước khuyến khích mở cửa rộng cho hoạt động vay vốn tiêu dùng,
tuy nhiên các ngân hàng vẫn còn dè dặt và gặp nhiều khó khăn trong công tác cho vay.
Vụ Dự báo – thống kê vừa công bố điều tra xu hướng tín dụng quý I năm 2015
của các ngân hàng. Theo đó, thanh khoản của các ngân hàng ngày càng cải thiện, nợ
xấu dần được kiểm soát, hoạt động huy động vốn và cho vay tiếp tục tăng. Các nghiệp
vụ đang dần chuyển hướng sang cho vay dựa trên kết quả định mức tín nhiệm về
khách hàng vay vốn, thường được gọi là vay tiêu dùng cá nhân.
T
0

7
T4
0

T
7
4


hàng, người có nhu cầu vay tiền, họ sẽ dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn, mua sắm chi
tiêu góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế.
Như vậy xu hướng vay tiêu dùng năm 2015 phát triển đúng theo quy luật
T
0

7
T4
0

7
T4
0

T
0

chung, càng ngày càng hoàn thiện và nâng cao chất lượng. Hứa hẹn sẽ hỗ trợ đắc lực
cho khách hàng có nhu cầu và góp phần củng cố mảng tín dụng tài chính của nước ta.
Bởi lẽ việc cho vay vốn tín chấp tiêu dùng là bước đột phá lớn để “đẩy mạnh”
T
0

8
T1
0

8
T1
0

tiêu dùng của người dân ngày càng được nâng cao. Khi trình độ nhận thức cũng như
thu nhập của người dân trong nước ngày càng nâng cao, nhu cầu tiêu dùng trước trả
tiền sau không còn xa lạ đã tạo ra một thị trường tiềm năng cho các NH.
Tuy nhiên, với nền kinh tế phát triển chậm, sức mua yếu, doanh nghiệp hoạt
động khó khăn, hàng hóa sản xuất không tiêu thụ được buộc các NH đẩy mạnh các
chương trình VTD nhằm kích cầu tín dụng, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
NHTM và các NHNNg. Cạnh tranh giữa các NH trong phân khúc cho vay cá nhân,
vay tiêu dùng ngày càng gay gắt nên không chỉ lãi suất, mỗi NH còn đưa ra các sản
phẩm ưu đãi, chất lượng phục vụ để kéo người vay về phía mình. Người có nhu cầu
vay tiền giờ không chỉ nhìn vào lãi suất mà họ tìm hiểu rất kỹ các thông tin kinh tế vĩ
mô. Họ cho rằng trong bối cảnh lạm phát được kiểm soát thấp nên lãi suất sẽ có xu
hướng giảm và chọn điều chỉnh lãi suất theo thị trường ở những năm tiếp theo cũng là
hợp lý.
2


Sự cạnh tranh này tạo cho KH có nhiều lựa chọn, họ có quyền chọn NH nào
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình.Yếu tố nào sẽ là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
của khách hàng?
Với những lý do trên, tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các
yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng khi khách hàng vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn tốt
nghiệp.
1.2.

Tình hình nghiên cứu đề tài
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) là vấn đề được nhiều nhà kinh tế trong và

ngoài nước quan tâm và nghiên cứu. Các nghiên cứu rất phong phú và đa dạng, đề cập
đến khái niệm, hình thức, vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến CVTD, thực

Luận văn thạc sĩ . Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM.
-

Hà Nam Khánh Giao – Hà Minh Đạt, 2/2014. “Đánh giá các yếu tố lựa chọn

ngân hàng thương mại tại Tp.HCM của người cao tuổi”. Tạp chí Phát triển kinh tế.
Các đề tài nghiên cứu về cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại trong
nước trong phạm vi một chi nhánh hay một ngân hàng cụ thể, nhưng chưa nghiên cứu
trong phạm vi ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này, tác giả kế thừa
các nghiên cứu đã có, đồng thời vận dụng mô hình kinh tế lượng sẽ kiểm định những
yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng trong cho vay tiêu dùng
tại NHNNg và NHTM trong nước tại địa bàn Tp.HCM để kiến nghị những giải pháp
hợp lý cho sản phẩm này.
1.3.

Mục tiêu – câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

-

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn NHTM của khách hàng trong

vay tiêu dùng trên địa bàn Tp.HCM.
-

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn

NHTM của khách hàng trong vay tiêu dùng.
-


1.5.1. Nguồn dữ liệu
4


Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra với bảng câu hỏi khảo sát.
Qua điều tra sẽ có được những thông tin về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khi
khách hàng lựa chọn NHTM trong vay tiêu dùng.
1.5.2. Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực hiện chủ yếu là định lượng, thông qua 2 bước
chính:


Nghiên cứu sơ bộ: phương pháp định tính, phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản

lý phụ trách mảng giao dịch, dịch vụ khách hàng, marketing tại các ngân hàng thương
mại trên địa bàn Tp.HCM nhằm hiệu chỉnh bảng phỏng vấn cho phù hợp với tình hình
thực tế. Bảng câu hỏi định tính được dùng để đo lường các khái niệm đã được phát
biểu trong giả thuyết mô hình nghiên cứu, và sẽ được dùng cho quá trình nghiên cứu
chính thức
-

Nghiên cứu chính thức: phương pháp định lượng. Mẫu được thu thập thông

qua bảng câu hỏi, theo cách lấy mẫu thuận tiện. Đối tượng khảo sát là cá nhân đã,
đang giao dịch và khách hàng tiềm năng vay tiêu dùng tại các NHTM hoặc NHNNg
trên địa bàn Tp.HCM, được khảo sát thông qua email và khảo sát trực tiếp. Kích
thước mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích EFA, mẫu ước tính khoảng 300
mẫu. Việc xử lý dữ liệu sẽ được tiến hành qua các bước như sau:
(1) Kiểm định sơ bộ thang đo: Dùng Cronbach’s alpha và phân tích EFA
(2) Điều chỉnh thang đo và các giả thuyết


CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
Chương 1 đã trình bày tổng quan về nghiên cứu. Chương 2 sẽ là chương giới
thiệu về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Thông qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu và
giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm trong nghiên cứu.
Nội dung của chương này sẽ bao gồm các phần:
(1) cơ sở lý thuyết : tổng quan về các yếu tố tác động đến sự lựa chọn NHTM trong
vay tiêu dùng.
(2) thực trạng vay tiêu dùng tại các NHTM trong thời gian vừa qua.
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại NHTM
a)

Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng



Khái niệm cho vay tiêu dùng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng, “cho

vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân
người tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc
khách hàng sẽ hoàn trả gốc và lãi vào một thời điểm xác định trong tương lai”
(Nguyễn Thanh Minh Phúc, 2012). “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu chỉ tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân
cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là
công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàng thì
rất đông” (PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều, 2014).
Nhưng nhìn chung với tốc độ phát triển sản phẩm tín dụng tại các ngân hàng
hiện nay, chúng ta có thể hiểu: cho vay tiêu dùng là quan hệ giữa dân cư với các doanh

Bên cạnh các khoản cho vay sản xuất kinh doanh, CVTD ngày càng trở nên phổ

biến hơn trong xã hội khi mà thu nhập tăng lên và nhu cầu về vật chất, tiện nghi cho
cuộc sống hiện đại cũng ngày càng lớn. CVTD gồm các đặc điểm sau:
-

Quy mô và nhu cầu cho vay tiêu dùng
Quy mô mỗi khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng người vay nhiều. So với việc

cho vay sản xuất kinh doanh, giá trị các khoản cho vay tiêu dùng không lớn. Điều này
một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải. Mặt khác, đa số các
khách hàng vay vốn đã có sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ
tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động vay tiêu dùng, đáp ứng cho các
mục đích tiêu dùng khi chưa đủ khả năng chi trả. Tuy nhiên các khoản CVTD lại có số
lượng rất lớn, đa dạng do nhu cầu của con người không bao giờ có giới hạn.
Nhu cầu nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và
ổn định, người tiêu dùng có thái độ lạc quan hơn, họ kỳ vọng sẽ có được khoản thu
nhập nhiều hơn trong tương lai. Do đó chi tiêu của người tiêu dùng ở hiện tại được
thúc đẩy, nhu cầu vay tiêu dùng xuất hiện và tăng lên nhanh chóng.
-

Quy trình cho vay tiêu dùng
Mỗi ngân hàng đều có một quy trình cho vay khá chặt chẽ vì đây là hình thức

vay mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu tín dụng. Việc xác định rõ

7


mục đích vay và hiểu rõ quy trình cho vay của các ngân hàng sẽ giúp khách hàng tiếp

Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh

nghiệp. Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:
Rủi ro về lãi suất. Đối với các khoản cho vay kinh doanh, ngân hàng và khách
hàng thường có sự thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất được điều
8


chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn cho vay. Vì vậy, nguy cơ rủi ro
về lãi suất đối với cho vay kinh doanh sẽ thấp hơn so với cho vay tiêu dùng.
Về cho vay khách hàng cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức. Khả năng hoàn trả vốn
vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay. Tuy
nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến
hiệu quả cho vay của ngân hàng. Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng “sức khoẻ” tài
chính của người đi vay, công việc làm ăn không tốt … ảnh hưởng trực tiếp đến năng
lực tài chính của khách hàng, từ đó giảm khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng.
Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến
khả năng mất việc cao… cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của
khách hàng.
Ngoài ra còn có rủi ro thông tin bất cân xứng giữa người vay và người cho vay,
bởi vì với khách hàng cá nhân thì không có báo cáo tài chính để ngân hàng tiện theo
dõi như khách hàng doanh nghiệp về khả năng trả nợ và ra quyết định cho vay hay
không.
-

Chi phí cho vay tiêu dùng
Các khoản CVTD có chi phí khá lớn: chi phí cho bất kỳ một khoản vay nào




Lợi ích của cho vay tiêu dùng

-

Đối với ngân hàng
CVTD giúp gia tăng doanh số cho vay, lợi nhuận nếu thẩm định khách hàng

chu đáo. Bên cạnh đó giúp NH mở rộng quan hệ với KH, từ đó giới thiệu được thêm
nhiều sản phẩm khác đến KH, nâng cao uy tín thương hiệu của NH.
Bên cạnh đó, các NHTM và NHNNg không chỉ cạnh tranh với các NH trong hệ thống,
mà còn phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi NH đã khiến thị phần trên thị
trường của các NH đã bị thu hẹp. Vì vậy, các NH đã chuyển hướng mục tiêu của mình
vào lĩnh vực CVTD, các sản phẩm cho vay này dần trở thành một loại hình sản phẩm
phổ biến trong các NHTM, giúp các NH phân tán rủi ro, tạo điều kiện đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh.
-

Đối với người tiêu dùng
Với thu nhập ổn định, người tiêu dùng sẽ không đáp ứng được những nhu cầu

chi tiêu đột xuất hoặc những nhu cầu vượt quá khả năng của mình, CVTD giúp cho
người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn. Nhờ đó người tiêu dùng được
hưởng các lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền, nâng cao đời sống cá nhân khi chưa đủ
vốn.
Ngoài ra người tiêu dùng cũng dễ dàng tiếp xúc với những sản phẩm dịch vụ
mới của NH. Họ có thể tiết kiệm tích lũy đầu tư, phát triển như mua nhà, xây dựng sửa
chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí…
Tuy nhiên nếu lạm dụng thì CVTD rất tai hại vì nó có thề làm cho người đi vay

dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình. Khoản vay này quy mô
thường lớn, thời gian dài hạn.
-

CVTD thông thường: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống,

tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học
hành, giải trí, du lịch…Khoản vay này có quy mô nhỏ, thời gian ngắn hoặc trung hạn.


Căn cứ vào phương thức hoàn trả

-

CVTD trả góp: là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho

ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trong suốt thời hạn vay. Phương thức này
thường áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, người đi vay ít quan tâm đến lãi suất
mà chỉ quan tâm đến mục đích sử dụng của khoản vay, số tiền và kỳ hạn của khoản
vay sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng.
-

CVTD thông thường: là khoản vay mà hằng tháng người đi vay phải trả cho

ngân hàng một khoản tiền gốc và tiền lãi vay, trong đó tiền lãi vay được tính theo số
dư nợ thực tế. Đây là hình thức cho vay chủ yếu hiện nay của các NHTM.
-

Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay mà NH cho phép người vay sử dụng



2
3

Sơ đồ 2.1 – Cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) NH và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng NH đưa ra các
điều kiện về đối tượng KH bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán
chịu.
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thông
thường người mua hàng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3) Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẻ bán cho NH bộ chứng từ hàng hóa bán chịu.
(5) NH thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho NH.
NH đưa ra các phương thức khác nhau trong kỹ thuật cho vay gián tiếp:
+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán cho NH các khoản nợ mà người tiêu dùng đã
chịu mua, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ
nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho NH.
+ Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phương thức này trách nhiệm công ty bán lẻ đối
với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong
một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thỏa thuận
giữa NH với công ty bán lẻ.

12


+ Tài trợ miễn truy đòi: sau khi bán các khoản nợ cho NH, côn ty bán lẻ không
còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức
này chứa đựng rủi ro cao cho NH nên chi phí tài trợ thường được NH tính cao
hơn so với các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng kén chọn

(3) NH thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho NH
CTVD trực tiếp dược thực hiện theo các phương thức sau:
+ Cho vay trả nợ theo lịch định kỳ: là phương thức được sử dụng phổ biến nhất
hiện nay. Theo phương thức này, NH cấp cho KH toàn bộ số tiền vay và KH trả
nợ cho NH theo từng kỳ hạn cụ thể. Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tùy thuộc
vào nhu cầu của người vay.
13


+ Cho vay thấu chi: là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn
mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép KH được sử dụng dư nợ
trong một giới hạn nhất định trên tài khoản vãng lai và mức dư nợ tối đa bằng
với hạn mức tín dụng đã cam kết.
+ Cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng: là hình thức cấp tín dụng
trong đó NH phát hành thẻ tín dụng cho những người có đủ điều khoản cấp thẻ
và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng.
2.1.2 Hành vi của khách hàng khi vay tiêu dùng
Theo Kotler & Levy, “hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá
nhân hay đơn vị khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và xử lý thải bỏ sản
phẩm hay dịch vụ”
Engel, Blackwell & Miniard, “hành vi khách hàng là những hành động liên
quan trực tiếp đến việc có được, tiêu dùng và xử lý thải bỏ những hàng hóa và dịch vụ,
bao gồm các quá trình quyết định trước và sau những hành động này”.
Từ những định nghĩa trên, hiểu một cách đơn giản “hành vi khách hàng bao
gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ
thực hiện trong quá trinh mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ”.
Những yếu tố như ý kiến đánh giá từ những người tiêu dùng khác, thông tin về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm, các hoạt động quảng

2.2 Những nghiên cứu trước đây về sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng vay
tiêu dùng
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
ngân hàng trong vay tiêu dùng. Cụ thể, nghiên cứu của Boyd et al (1994), Yue và
Tom (1995), Kennington et al (1996) cho rằng yếu tố tác động đến sự lựa chọn ngân
hàng là thương hiệu hay gọi là danh tiếng ngân hàng, vị trí thuận tiện, dịch vụ hiệu
quả, số giờ hoạt động, lãi suất, chất lượng dịch vụ, yếu tố ít quan trọng là sự thân
thiện của nhân viên ngân hàng và cơ sở vật chất hiện đại. Nhưng nghiên cứu của CC
Frangos (2012) phát hiện ra và chỉ ra rằng lãi suất cho vay là nhân tố quan trọng
nhất, một lãi suất thấp sẽ làm giảm chi phí của khoản vay, do đó làm gia tăng nhu
cầu vay tiêu dùng.
Tại Việt Nam, cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến khái
niệm, hình thức, vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến vay tiêu dùng hoặc sự
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status