đặc điểm hình thái của các dòng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii de man, 1879) - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

QUÁCH THỊ KIM NGÂN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
CỦA CÁC DÒNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii de Man, 1879)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

QUÁCH THỊ KIM NGÂN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
CỦA CÁC DÒNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii de Man, 1879)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. DƯƠNG THÚY YÊN

2012


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
các cán bộ giảng viên Khoa Thủy sản trường Đại học Cần Thơ trong thời qua
đã tận tình giảng dạy, giúp tôi học tập và nâng cao kiến thức.
Xin cảm ơn cán bộ hướng dẫn của tôi là cô Dương Thúy Yên trong thời gian
qua đã tận tình quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện để
có thể hoàn thành tốt đề tài.
Đây là một phần trong đề tài cấp tỉnh của thầy Trần Ngọc Hải, vì thế xin cảm
ơn thầy đã tạo điều kiện cho tôi có thể thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn anh Trần Minh Nhứt và bạn Trần Thành Trân đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thu mẫu tại các tỉnh. Cảm ơn anh Ung Hữu Em và các bạn cùng lớp.
Và cuối cùng là gia đình của tôi đã động viên, tạo điều kiện cho tôi có thể
hoàn thành khóa học này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả!

ii


MỤC LỤC
TÓM TẮT.......................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................vi
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................1
1.1 Giới thiệu............................................................................................1
1.2 Mục tiêu đề tài ....................................................................................2
1.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................2
1.4 Thời gian thực hiện đề tài....................................................................2

4.2.2 Tương quan chiều dài (TL) và khối lượng (WT) của các dòng tôm
càng xanh theo giới tính.....................................................................20
4.3 Đặc điểm tỷ lệ chiều dài đầu ngực và chiều dài thân (C1/SL và C2/SL)
của các dòng tôm càng xanh....................................................................21
4.3.1 Tỷ lệ C1/SL và C2/SL giữa các dòng tôm .................................21
4.3.2 Tỷ lệ C1/SL và C2/SL của các dòng tôm theo từng nhóm khối
lượng .................................................................................................21
4.3.3 Tỷ lệ C1/SL và C2/SL của các dòng tôm theo giới tính.............23
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT....................................................26
5.1 Kết luận...........................................................................................26
5.2 Đề xuất............................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................27
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chỉ tiêu phân loại mẫu tôm theo nhóm khối lượng ........................14
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu chiều dài và cách đo...................................................15
Bảng 4.1 Kết quả thu mẫu và phân loại theo nhóm khối lượng và giới tính ..17
Bảng 4.2 Chiều dài và khối lượng trung bình (± độ lệch chuẩn) và khoảng dao
động (thấp nhất-cao nhất) của các dòng tôm.................................................18
Bảng 4.3 Hệ số của phương trình tương quan chiều dài tổng và khối lượng
của các dòng tôm càng xanh ........................................................................19
Bảng 4.4 Hệ số của phương trình tương quan chiều dài tổng và khối lượng của
các dòng tôm khi loại tôm trứng ..................................................................20
Bảng 4.5 Hệ số của phương trình tương quan chiều dài và khối lượng của các
dòng tôm theo giới tính ................................................................................20
Bảng 4.6 Tỷ lệ C1/SL và C2/SL của các dòng tôm .......................................21

kinh tế cao. Tôm có nguồn gốc từ vùng Ấn Độ-Thái Bình Dương sau đó di
nhập sang nhiều nước trên thế giới. Trong tự nhiên tôm phân bố rộng chủ yếu
ở vùng Tây-Nam Châu Á Thái Bình Dương, trong đó Việt Nam là nước có
tôm càng xanh phân bố ngoài tự nhiên nhiều nhất (Nguyễn Việt Thắng, 1995).
Ở Việt Nam, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm nuôi tôm càng
xanh của cả nước, phổ biến ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh
Long…với nhiều mô hình khác nhau như nuôi lồng, nuôi đăng quầng, đặc biệt
là nuôi trong ruộng lúa. Sản lượng tôm có sự tăng cao qua các năm: đạt hơn
10.000 tấn năm 2002, tăng 3000 tấn so với năm 1990 (Phuong et al., 2003).
Bên cạnh sự phát triển của nghề nuôi tôm càng thì vấn đề về giống và nguồn
tôm bố mẹ tốt vẫn còn nhiều khó khăn cần phải giải quyết. Nghề nuôi tôm
càng xanh đã phát triển từ lâu, cho sản xuất giống thành công và được ương
nuôi với nhiều mô hình khác nhau nhưng phần lớn nguồn giống vẫn còn phụ
thuộc nhiều vào lượng giống ngoài tự nhiên và nguồn lợi về tôm giống và tôm
bố mẹ trong tự nhiên hiện nay cũng đã suy giảm nhiều (Wilder et al., 1999;
Trích bởi Đinh Thế Nhân và ctv, 2009). Tôm càng xanh nuôi hiện nay có
nhiều dấu hiệu suy thoái về mặt di truyền như dễ nhiễm bệnh, tỷ lệ sống thấp,
tăng trưởng chậm, sự phân đàn lớn, tỷ lệ con cái cao hơn con đực và tỷ lệ phần
cơ ít đi (Đinh Hùng và ctv, 2011). Vì vậy việc nâng cao chất lượng con giống
cũng như nguồn tôm bố mẹ là 1 vấn đề cần thiết hiện nay đang được các nhà
quản lý cũng như chính quyền địa phương quan tâm. Gần đây một số công
trình nghiên cứu đã được công bố nhằm lựa chọn và nâng cao chất lượng
giống trên tôm càng xanh được thực hiện ở Việt Nam như Nguyễn Minh
Thành và ctv (2009), Thanh (2009), Đinh Hùng và ctv (2011)…Các nghiên
cứu này đều chọn vật liệu ban đầu là dòng tôm trong nước và ngoài nước, sau
đó tiến hành lại tạo và chọn lọc. Tuy nhiên Đinh Thế Nhân và ctv (2009) cho
rằng khi sử dụng nguồn tôm được di nhập từ các nước khác nên xem xét lại
các yếu tố thích nghi của các dòng tôm này trong điều kiện tại địa phương.
Chính vì lý do trên cần có thêm các nghiên cứu chọn giống tôm càng xanh dựa
trên nguồn vật liệu ban đầu là các dòng tôm có nguồn gốc khác nhau trong

Ngành:

Arthropoda

Lớp:

Crustacea

Lớp phụ:

Malacostraca

Bộ mười chân:

Decapoda

Bộ phụ:

Natant

Phân bộ:

Palaemonodae

Họ:

Palaemonidae

Họ phụ:


ngoài thông qua màu sắc, hình dạng và kích thước, cấu tạo chân ngực, tỷ lệ
chiều dài giáp đầu ngực, chiều dài chủy với chiều dài tổng cộng... (Nguyễn
Văn Thường và Trương Quốc Phú, 2004). Nguyên nhân là do sự khác nhau về
hình thái giữa tôm nhỏ và tôm lớn, tôm nhỏ có càng màu đỏ cam với chiều dài
của càng ngắn hơn phần thân, sau khi trưởng thành tôm xuất hiện với đôi càng
to có màu xanh đậm và rất dài nhưng chủ yếu ở con đực (Nguyễn Việt Thắng,
1995). Ở giai đoạn nhỏ tôm có màu sắc trong sáng và có những sọc xanh đen
dọc hai bên trên giáp đầu ngực, khi tôm trưởng thành những sọc này biến mất
3


và xuất hiện những vệt màu xanh hơi sậm ngang lưng xen kẽ với màu trắng
trong của cơ thể (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003), vỏ giáp con đực hơi
nhám còn con cái thì trơn láng (Nguyễn Văn Thường và Trương Quốc Phú,
2004). Thông qua đặc điểm của đôi càng con đực cũng được chia thành 3 loại
là con đực nhỏ (SM) có đôi càng nhỏ, mềm, mỏng và màu nhạt, con đực càng
xanh (BC) có đôi càng xanh và rất dài, cuối cùng là con đực càng màu cam
(OC) có đôi càng màu vàng hoặc màu cam và nhỏ hơn so với BC (New,
2002).
2.1.2 Phân bố
Tôm càng xanh là loài có phân bố rộng. Theo New (2002) tôm càng xanh có
phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có thể tìm thấy tôm ở những nơi có
môi trường nước trong nhưng có khi lại bắt gặp ở nơi nước rất đục, tôm đựơc
coi là loài bản địa của của các nước khu vực phía Nam, Đông Nam Châu Á
cũng như phía Bắc Châu Đại Dương và phía Tây Thái Bình Dương. Theo
Nguyễn Việt Thắng (1995) trên thế giới tôm có phân bố chủ yếu trong các
thủy vực nước ngọt và nước lợ, tập trung ở vùng Ấn Độ Dương, Tây Nam
Thái Bình Dương. Ở Việt Nam tôm phân bố chủ yếu yếu ở các tỉnh của vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long, qua điều tra cho thấy tôm có mặt ở hầu hết diện
tích mặt nước vùng đồng bằng, mật độ phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái tại

Tôm càng xanh có nhu cầu về các chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin
và khoáng chất. Hàm lượng đạm tối ưu trong thức ăn cho tôm từ 27-35% và
nhu cầu thay đổi rất lớn theo giai đoạn phát triển của tôm, đạm quan trọng
trong việc làm tăng tỷ lệ sống, tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn của tôm.
Nhu cầu chất béo dao động trong khoảng từ 6,0-7,5% cần thiết cho sự tăng
trưởng và sinh sản. Chất bột đường được tôm càng xanh tiêu hóa rất tốt (40%
trong thức ăn vẫn cho kết quả tăng trưởng tốt), ngoài ra cần thường xuyên bổ
sung các chất khoáng và vitamin cho tôm (Nguyễn Thanh Phương và ctv,
2003).
Trần Thị Thanh Hiền (2008) nghiên cứu hàm lượng vitamin C của ấu trùng
tôm càng xanh cho thấy tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng gia tăng khi hàm
lượng vitamin C trong thức ăn tăng lên. Tôm được ăn thức ăn có chứa 2000
mg vitamin C/kg thức ăn cho tỷ lệ sống và số lượng hậu ấu trùng (PL) cao
nhất (78,9% và 39,4 PL/ L), khả năng chịu đựng của hậu ấu trùng khi cho ăn
thức ăn có bổ sung vitamin C được cải thiện khi gây sốc trong môi trường
nước mặn (65‰) hoặc khi gây cảm nhiễm với vi khuẩn (Aeromonas
hydrophila). Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy hàm lượng vitamin C cần bổ
sung vào thức ăn ương ấu trùng tôm càng xanh là 200mg/kg thức ăn.

5


2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Phân biệt giới tính:
Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), tôm càng xanh có thể phân biệt
giới tính thông qua hình dạng bên ngoài, tôm đực thể hiện các dạng khác nhau
trong quá trình phát triển thông qua đôi càng và càng lớn thì sự khác biệt này
càng rõ. Có thể phân biệt qua các đặc điểm như sau: Tôm đực có kích cỡ và
phần đầu ngực lớn hơn con cái, có đôi càng to, ghồ ghề và nhiều gai, có điểm
cứng ở đốt thứ nhất dưới mắt bụng, lỗ sinh dục nằm ở gốc chân ngực 5 và có

Tôm có nguồn gốc từ những nước khác nhau cũng cho kết quả khác biệt nhau.
Chất lượng ấu trùng từ dòng tôm nuôi ao ở Việt Nam và Trung Quốc cho kết
quả tốt hơn so với dòng tôm Hawaii nuôi ao và tôm tự nhiên ở Việt Nam về sự
phát triển, tỷ lệ sống, sức chịu đựng ammonia của ấu trùng (Nhân et al., 2009).

6


2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố môi trường
Theo New (2002) thì quá trình lột xác giúp tôm tăng về khối lượng và kích
thước, mỗi loài Macrobrachium trong các giai đoạn khác nhau của chu kì sống
có tỷ lệ tăng trưởng và kích thước tối đa khác nhau tùy theo đều kiện môi
trường mà chủ yếu là nhiệt độ. Nguyễn Việt Thắng (1995) cho rằng tôm càng
xanh là loài có sự phát triển ở nhiều tốc độ khác nhau trong quá trình sinh
trưởng, tốc độ phát triển phụ phuộc nhiều yếu tố nhưng cũng theo nguyên tắc
và quy luật chung. Thời gian đầu tôm có khối lượng nhỏ sẽ có mức tăng trọng
lớn, càng lớn mức độ tăng trưởng càng thấp. Đối với tôm nuôi thì sự khác
nhau về mức tăng trưởng trong đàn một phần do ảnh hưởng của giới tính, so
sánh về mức độ tăng trưởng cho thấy sau 2-3 tháng nuôi tôm đực phát triển
gần gấp đôi con cái, từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7 tăng trưởng của con cái
chậm lại trong khi con đực vẫn còn phát triển đều. Theo Harnoll (1982) thì
con cái sau khi trưởng thành có tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với con đực là
do một phần năng lượng của tôm đã chuyển đến quá trình tạo trứng và ấp
trứng (Trích bởi New et al., 2009).
Theo Nguyễn Thanh Phương (2003) sự tăng trưởng về chiều dài và khối lượng
của tôm càng xanh không tăng liên tục mà theo hình bậc thang. Sự tăng trưởng
này phụ thuộc nhiều yếu tố như giai đoạn, giới tính, môi trường, mật độ nuôi
và thành phần thức ăn của tôm. Trong điều kiện ao nuôi, tôm có thể đạt 3540g và 70-100g tương đương trong thời gian 6 và sau 8 tháng. Về quy luật
phát triển tôm càng xanh là loài giáp xác bậc cao nên cũng tuân theo quy luật
sinh học. Trong quá trình phát triển có sự tương quan nhất định giữa khối

tăng trưởng và tỷ lệ sử dụng thức ăn của tôm.
Theo Vasquez et al., (1989) thì tốc độ sinh trưởng của tôm càng xanh cũng bị
suy giảm khi độ cứng cao nhưng nước quá mềm cũng không là điều kiện
thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng. Tôm càng xanh sinh trưởng tối ưu khi độ
cứng biến động trong khoảng từ 20-200 mg/L. Adhiari et al.,(2007) đã nghiên
cứu ảnh hưởng độ cứng của nước đối với tỷ lệ sống và tăng trưởng của tôm
càng xanh giai đoạn 25 ngày tuổi, kết quả thấy rằng tỷ lệ sống đạt cao nhất
(100%) ở mức 92 mg/ L CaCO3 và sự tăng trưởng đạt tối đa ở mức 132 mg/ L
CaCO3 tỷ lệ sống và tăng trưởng giảm khi độ cứng tăng. Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của độ kiềm bicarbonate trên tôm 60 ngày tuổi tác giả cho rằng tỷ lệ
sống và tăng trưởng của tôm đạt cao nhất (90%) ở mức 100 mg/ L CaCO3.
Tuy nhiên những nghiên cứu trên được thực hiên ở các nước khác và kết quả
còn phụ thuộc vào nguồn tôm được nghiên cứu cũng yếu tố môi trường tại địa
phương.
Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003) đề xuất môi trường thuận lợi cho tôm
phát triển của tôm càng xanh ở Việt Nam là:
Nhiệt độ: thích hợp trong khoảng 26-31ºC, tốt nhất là 28-30ºC
Độ mặn: thích hợp 0-16‰, tốt nhất trong khoảng 2- 5‰
Oxy: nên được duy trì trên 5 ppm
pH: thích hợp cho sinh trưởng 7,0-8,5
Độ cứng: tốt nhất cho ương nuôi tôm 50-150 ppm
NH3:
Long An nằm ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long song lại thuộc vùng phát
triển kinh tế trọng điểm phía Đông, được xác định là vùng kinh tế động lực có
vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nước Việt
Nam. Long An có diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221km2, chiếm tỷ
lệ 1,3 % so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng
bằng Sông Cửu Long. Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ
Đông và 10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí
Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về
phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về
phía Nam. Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp
dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam. Phần lớn diện tích đất của

9


tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước, dạng phù sa bồi lắng lẫn
nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua
phèn và tích tụ độc tố.
Địa hình Long An bị chia cắt bởi sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, hợp
phần của 2 dòng sông này tạo thành sông Vàm Cỏ. Hệ thống sông vàm cỏ có
độ dài dài 35,5km, chảy qua tỉnh Long An và làm ranh giới giữa 2 tỉnh Long
An và Tiền Giang. Hệ thống Sông Vàm cùng với hệ thống kênh rạch chằng
chịt là đường dẫn tải và tiêu nước chính, song nguồn nước này tương đối ít và
phần lớn bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên không đáp ứng được các nhu cầu sản
xuất và sinh hoạt.
2.2.3 Cần Thơ
Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long bên bờ tây sông Hậu, là
thành phố loại 1 được công nhận năm 2009. Cần Thơ có diện tích 1.389,59km,
tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An Giang và đông bắc giáp Đồng Tháp,
phía nam giáp Hậu Giang, phía tây giáp Kiên Giang, phía đông giáp Vĩnh


2.3 Các công trình nghiên cứu trong chọn lọc giống tôm càng xanh ở Việt
Nam
Tôm càng xanh là một trong những đối tượng Thủy sản quan trọng và được
biết đến nhiều trong các nghiên cứu với quy mô lớn. Hầu hết các đề tài nghiên
cứu tập trung vào quy trình sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm với
nhiều mô hình khác nhau, sinh lý… hiện nay khi nguồn tôm bố mẹ từ tự nhiên
đã suy giảm nhiều và chất lượng giống ngày càng suy giảm thì vấn đề nâng
cao chất lượng giống đã trở nên cần thiết, do vậy gần đây các đề tài nghiên
cứu trên tôm càng xanh đã tập trung nhiều cho vấn đề chọn giống.
Từ năm 2008 chương trình chọn giống tôm càng xanh với quy mô lớn đã được
tiến hành tại viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II (RIA2), chương trình được
thực hiện trong 5 năm với 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 tập hợp và đánh giá vật liệu
ban đầu cho chọn giống cũng như hoàn thiện về mặt kỹ thuật. Giai đoạn 2 áp
dụng phương pháp chọn lọc nhằm nâng cao sinh trưởng bằng phương pháp
chọn lọc gia đình (Đinh Hùng và ctv, 2011).
Thành và ctv (2010) cho rằng để nâng cao chất lượng giống tôm càng xanh
ngoài phương pháp chọn giống thì phương pháp lai tạo giữa các dòng tôm có
nguồn gốc địa lý khác nhau cũng có thể làm tăng tốc độ tăng trưởng nhờ ưu
thế lai ở thế hệ con. Do đó nghiên cứu này được coi như bước khởi đầu cho
chương trình nâng cao chất lượng con giống tôm càng xanh ở Việt Nam. Vật
liệu ban đầu gồm 2 dòng tôm trong nước thu thập từ tự nhiên (sông Đồng Nai
và sông Mê Kông) và 1 dòng tôm được nhập từ Hawaii. Sau khi phối giống
giữa các dòng này với nhau tiến hành cho sinh sản và nuôi thế hệ con để so
sánh tốc độ tăng trưởng của các dòng lai. Theo tác giả, bản chất di truyền của
các dòng tôm có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, nghiên cứu đã tìm được
ưu thế lai ở thế hệ con tuy nhiên sự tác động này không có ý nghĩa đối với
tăng trưởng của tôm. Kết quả cho thấy yếu tố di truyền cộng gộp và yếu tố lai
chéo có tác động đáng kể đến tính trạng tăng trưởng của tôm so với yếu tố ưu
thế lai. Vì vậy theo tác giả chọn lọc là phương pháp phù hợp. Trong 1 nghiên

những khu vực khác nhau trong nước thông qua các chỉ tiêu đo đạt. Số chỉ tiêu
được ghi nhận bao gồm 10 chỉ tiêu đo đạt về hình thái tôm và 2 chỉ tiêu đếm
được như số răng chủy trên và dưới. Kết quả phân tích cho thấy 4 dòng tôm
này khác nhau có ý nghĩa thống kê ở các chỉ tiêu đo đạt nhưng lại không có ý
nghĩa ở số răng chủy trên và dưới, tuy nhiên lại không thành công khi biểu
diễn quan hệ các dòng này trên khi phân tích DFA (Discriminant Functions
Analysis) do các điểm phân bố trên biểu đồ thể hiện sự trùng lấp lên nhau,
điều này được cho là do sự thích nghi của tôm với môi trường tại những nơi
phân bố khác nhau, ngoài ra còn có thể do sự di cư của con cái khi tham gia
sinh sản dẫn đến các quần thể này bị trộn lẫn.

12


CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu mẫu và phân tích: Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 7 năm
2012.
Địa điểm thu mẫu: Mẫu được thu thập từ 4 tỉnh trong phạm vi nghiên cứu
bao gồm các tỉnh Đồng Nai, Long An, Cần Thơ và Cà mau, các tỉnh này ranh
giới không giáp nhau về các mặt và ngăn cách với nhau bởi các tỉnh khác.
Mẫu được thu tại 4 địa điểm: (i) Sông Đồng Nai (Đồng Nai);(ii) Sông Vàm Cỏ
(Long An); (iii) Sông Hậu (Cần Thơ) và (iv) Sông Trẹm (Cà Mau).

Sông Đồng Nai
Sông Vàm Cỏ

Sông Trẹm
Sông Hậu

Bảng 3.1 Chỉ tiêu phân loại mẫu tôm theo nhóm khối lượng
Nhóm khối lượng
M1
M2
M3
M4
Tổng (con)

Khối lượng (g)
< 10
10-20
20-30
≥30

Số lượng (con)
50
50
50
50
200

Các chỉ tiêu hình thái và cách đo
Các chỉ tiêu hình thái cần ghi nhận bao gồm:
Khối lượng cơ thể- Total length (WL) (g)
Chiều dài tổng- Total length (TL) (cm)
Chiều dài chuẩn- Standard length (SL) (cm)
Chiều dài giáp đầu ngực- Carapace 1 (C1) (cm)
Chiều dài giáp đầu ngực- Carapace 2 (C2) (cm)
Phân biệt và ghi nhận giới tính của tôm (Đực, cái và tôm cái có mang trứng)


(Carapace 2)

Kí hiệu

Đơn vị

Cách đo

TL

cm

SL

cm

C1

cm

C2

cm

Từ đầu chủy đến cuối
telson
Từ hóc mắt đến cuối
telson
Từ hốc mắt đến cuối
carapace

Tool của micrsoft Excel 2003.
So sánh sự khác biệt về tỉ lệ C1/SL, C2/SL giữa các dòng tôm và giữa
các kích cỡ trong cùng một dòng dựa trên phần mềm STATISTICA 5.0.

16


CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả thu mẫu
Sau quá trình thu mẫu, tổng số cá thể tôm càng xanh thu được từ 4 tỉnh là 792
con và được chia thành 4 nhóm khối lượng (M1

M1
M2
M3
M4
Tổng
M1
M2
M3
M4
Tổng
M1
M2
M3
M4
Tổng

43
24
17
17
101
1
4
7
0
12
44
28
24

17
8
11
7
11
21
21
83
47
62
24
44
18
19
105
0
12
12
11
35
24
56
30
30
140

39
11
37
53

nhiều kích cỡ khác nhau vì vậy được phân loại theo nhóm khối lượng, đồng
thời cũng được phân loại theo giới tính. Theo nhóm khối lượng, số lượng cá
thể không đồng đều ở mỗi nhóm, tuy nhiên vẫn đủ lớn cho quá trình phân tích
(>30, trừ nhóm M2 dòng Cần Thơ). Về giới tính số cá thể cái của mỗi dòng

17


Trích đoạn Tỷ lệ C1/SL và C2/SL của các dòng tôm theo từng nhóm khố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status