đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nhằm bảo vệ môi trường làng nghề mây tre đan xã tăng tiến, huyện việt yên, tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------***----------

LƯƠNG VĂN ðỨC

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT BIỆN
PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ MÂY TRE
ðAN XÃ TĂNG TIẾN, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.64.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THẾ BÌNH

HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, do tôi
tiến hành thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng ñược ai công bố trong bất ký công trình nào khác. Các thông tin
trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Lương Văn ðức



MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ðỒ ................................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................ix
MỞ ðẦU ........................................................................................................ 1
1.

Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu.................................................... 1

2.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu.......................................................... 3

2.1.

Mục tiêu.............................................................................................. 3

2.2.

Yêu cầu............................................................................................... 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1.

Một số lý luận chung .......................................................................... 4



ðối tượng nghiên cứu ....................................................................... 30

2.2.

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 30

2.3.

Nội dung nghiên cứu......................................................................... 30

2.3.1. ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tăng
Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang .............................................. 30
2.3.2. ðiều tra, ñánh giá hiện trạng sản xuất làng nghề sản xuất mây tre
ñan xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang .......................... 30
2.3.3. ðiều tra, ñánh giá hiện trạng phát sinh chất thải, nước thải tại
làng nghề sản xuất mây tre ñan xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang .................................................................................. 30
2.3.4. Quan trắc, ñánh giá hiện trạng môi trường không khí, môi trường
nước, tại xã Tăng Tiến huyện Việt Yên ............................................ 30
2.3.5. ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường tại làng nghề sản
xuất mây tre ñan xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang...... 30
2.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 30

2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................... 30
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích ................................................... 31
2.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích hệ thống........................................ 35
2.4.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................... 36

3.3.1

Hiện trạng môi trường không khí ...................................................... 62

3.3.2

Hiện trạng môi trường nước .............................................................. 65

3.4.

Thực trạng, ñánh giá công tác quản lý xử lý chất thải nước thải
bảo vệ môi trường tại làng nghề ........................................................ 72

3.4.1.

Thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải nước thải tại làng nghề ......... 72

3.4.2. ðánh giá công tác quản lý, xử lý chất thải nước thải tại làng nghề .... 73
3.5

ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề xã Tăng Tiến..... 75

3.5.1. Giải pháp về cơ chế - chính sách ....................................................... 75
3.5.2. Giải pháp về quản lý ......................................................................... 76
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật – công nghệ......................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 78
1.

Kết luận ............................................................................................ 78


và bảo vệ môi trường của làng nghề mây tre ñan xã Tăng Tiến ......... 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC SƠ ðỒ
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Sơ ñồ 1.1: Quản lý hệ sinh thái ..................................................................... 20
Sơ ñồ 3.1: Quy trình sản xuất mây tre ñan .................................................... 53

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC HÌNH
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Hình 2.1: Sơ ñồ các ñiểm lấy mẫu không khí. .............................................. 32


TCCP

: Tiêu chuẩn cho phép

KHCN&MT

: Khoa học công nghệ và môi trương

UBND

: Ủy ban nhân dân

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

THCS

: Trung học cơ sở

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

BVMT

: Bảo vệ môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

chung và môi trường các làng nghề nói riêng ñang là vấn ñề cấp thiết vì phát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


triển làng nghề không phải chỉ nhằm mục tiêu kinh tế, xã hội mà còn phải
quan tâm ñến việc bảo vệ môi trường, bảo tồn và duy trì những di sản văn hoá
của các ñịa phương.
Làng nghề mây tre ñan xã Tăng Tiến huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
nằm kề bên Quốc lộ 1A, cách thành phố Bắc Giang 7km về hướng Tây, tiếp
giáp với tỉnh Bắc Ninh. Là làng nghề thủ công truyền thống, các sản phẩm
của làng nghề gắn liền với các hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày của người dân
như tăm lụa, rổ, rá, nia, thúng …. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, hoạt ñộng của các làng nghề truyền thống ngày càng diễn ra mạnh
mẽ. Tuy nhiên, do phát triển tự phát, công nghệ lạc hậu, cùng với nhận thức
về môi trường của người dân chưa cao nên hoạt ñộng của làng nghề ñã phát
sinh các nguy cơ ô nhiễm môi trường như: nước thải, chất thải rắn,... Bên
cạnh ñó, do ñặc ñiểm của làng nghề nằm trong khu dân cư và chất thải hầu
như chưa có biện pháp xử lý nên ñã lan truyền và gây ô nhiễm môi trường
ngày càng nghiêm trọng. Sự ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng ñến
ñiều kiện sinh hoạt, sức khỏe của người dân mà còn ảnh hưởng ñến các hoạt
ñộng sản xuất khác như trồng trọt, chăn nuôi, ... Trước tình hình ñó ñòi hỏi
phải có các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm trả lại môi trường trong lành
cho cuộc sống (Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Giang, năm 2013).
Nhằm cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường của khu vực
làng nghề sản xuất mây tre ñan xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên và ñề xuất giải
pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề.
ðược sự phân công của khoa Môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá hiện trạng môi trường và ñề xuất biện pháp nhằm bảo vệ môi

* Khái niệm về môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người,
có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
thiên nhiên.
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá
một giới hạn cho phép, ñi ngược lại với mục ñích sử dụng môi trường, ảnh
hưởng tới sức khoẻ con người và sinh vật (Lê Hồng Anh, Nguyễn Hồng Hạnh,
12/2009).
Theo tổ chức y tế thế giới: Ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất
thải hoặc nguyên liệu vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại cho sức
khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật hoặc giảm chất lượng môi trường
sống (ðỗ ðức Ngãi, Dai Peters, Thái Thị Minh, năm 2002).
Tóm lại, ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm giảm chất lượng môi
trường và tác ñộng tiêu cực ñến sức khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật.
Mỗi một môi trường sinh thái ñều có mức giới hạn về các thành phần, quá
giới hạn ñó sẽ gọi là ô nhiễm. ðể ñảm bảo môi trường ñược trong sạch các tổ
chức quốc tế và các chính phủ các nước ñã xây dựng các tiêu chuẩn môi trường
khác nhau phù hợp với yêu cầu và ñiều kiện tự nhiên của từng nước.
1.1.2. Cơ sở lý luận về làng nghề
a) Khái quát về sự phát triển làng nghề

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


Mỗi làng nghề tuy có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình công
nghệ, tính chất sản phẩm nhưng ñều có chung một số ñặc ñiểm sau (ðặng
Kim Chi, năm 2005):


Vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác ñá;



Nghề khác.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Bảng 1.1. Số lượng các làng nghề theo các phân ngành sản xuất chính

TT

Khu vực

Ươm

Chế biến

Tái

Thủ

tơ dệt

LTTP,


nghề
theo khu
vực

1

ðông Bắc

11

1

6

40

2

60

2

ðồng bằng sông Hồng

64

132

55


6

12

9

38

5

17

87

5

Tây Bắc

63

1

11

1

6

Tây Nguyên


73

1

34

126

9

Tổng số làng nghề theo
173
phân ngành

197

90

618

31

341

1450

76

2


ñồ gia dụng năm 2000 ước ñạt khoảng 300 triệu USD, năm 2003 ước ñạt
khoảng 600 triệu USD (Mai Thế Hởn, năm 2003).
Hiện nay, trong nông thôn có khoảng 11 triệu lao ñộng ngành nghề phi
nông nghiệp, chiếm 30,45% lực lượng lao ñộng nông thôn. Các ngành nghề
nông thôn phát triển ñã tạo thêm việc làm mới, thu hút thêm lao ñộng. Do ñó
ngành nghề nông thôn ñược coi là ñộng lực trực tiếp giải quyết việc làm cho
lao ñộng ở nông thôn (Lê Hồng Anh, Nguyễn Hồng Hạnh, năm 2009).
Với tốc ñộ phát triển 8% tính theo giá trị ñầu ra, sự phát triển làng nghề
ñã nâng cao thu nhập của người dân làng nghề gấp 3-4 lần so với hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp. Trên cơ sở tạo ra việc làm, tăng thêm thu nhập, làng nghề
nông thôn ñược coi là ñộng lực làm chuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo
hướng tăng hộ giàu, giảm hộ nghèo, nâng cao phúc lợi cho người dân (Cục
kiểm soát ô nhiễm, 12/2010).
Các làng nghề ở nông thôn phát triển ñã tạo ra một khối lượng hàng hoá
ñáng kể, ñáp ứng kịp thời nhu cầu ña dạng của ñời sống nhân dân, góp phần
quan trọng vào việc phát triển kinh tế ñịa phương và tăng kim ngạch xuất khẩu.
Thị trường trong nước và ngoài nước ñược mở rộng ñã có tác dụng kích thích
sản xuất và phát triển. Nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất trong làng nghề ñã
kinh doanh ñúng pháp luật, có hiệu quả và tạo ra nhiều loại sản phẩm ñảm bảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


chất lượng, có uy tín cao trên thị trường trong và ngoài nước như ñồ gỗ ðồng
Kỵ, tái chế sắt ða Hội, chạm bạc ðồng Xâm… Mặt khác, hàng năm các làng
nghề tạo ra việc làm tại chỗ cho hàng vạn lao ñộng và thu hút hàng trăm lao
ñộng nông nhàn ở các vùng phụ cận (Trần Minh Yến, năm 2004).
Các làng nghề ñã góp phần quan trọng thúc ñẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế mở rộng nông thôn và xoá ñói giảm nghèo. Nhiều vùng nông

của các khu dân cư nói chung trong làng. Sự thiếu hụt, yếu kém của hệ thống
thoát nước thải của các hộ và khu dân cư làm cho tình trạng ô nhiễm, suy
thoái này trở nên trầm trọng hơn.
b. Công nghệ sản xuất và thiết bị
Các loại công nghệ và các thiết bị ñược sử dụng tại các làng nghề hiện
nay phần lớn ở trình ñộ thủ công, lạc hậu, chắp vá, tay nghề thấp. Theo ñiều
tra của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường thì hiện nay hầu hết các thiết
bị ñể sản xuất của các làng nghề ñều ñược chế tạo từ những năm 1950-1960
và chủ yếu ñều ñược mua lại từ các doanh nghiệp ñã thanh lý. Ví dụ, tại làng
nghề Vạn Phúc, gần 100% là máy sản xuất và chế tạo tại Việt Nam từ những
năm 1950 vẫn còn tồn tại ñến ngày nay (Lê Huy Bá, 2005).
Công nghệ sản xuất nêu trên không chỉ làm hạn chế năng suất chất
lượng sản phẩm của các cơ sở ngành nghề mà còn trực tiếp gây ra các hệ quả
xấu về môi trường. Hiệu suất sử dụng nhiên liệu không cao, trung bình
khoảng 60% (50% ñối với ngành nghề chế biến NSTP, 60% ñối với ngành tái
chế chất thải, 80% ñối với ngành dệt nhuộm và may mặc, 90% ñối với ngành
thủ công mỹ nghệ xuất khẩu). Các loại vật liệu không ñược tận dụng, ñiển
hình là ở các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, bã thải rắn sau sản
xuất vẫn chứa một lượng lớn tinh bột, vừa gây lãng phí vật liệu, vừa gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng do thải ra một lượng lớn các chất hữu cơ
(Cục kiểm soát ô nhiễm, 12/2010).
c. Vốn ñầu tư
Một mặt, do sản xuất tự phát nên không có kế hoạch lâu dài khó khăn
trong việc huy ñộng tài chính và vốn ñầu tư từ các nguồn lớn (Quỹ tín dụng,
Ngân hàng.Mặt khác, tình trạng thiếu vốn ñầu tư vẫn còn tồn tại khá phổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9





f. Tồn tại về cơ chế, chính sách trong quản lý môi trường làng nghề
Các chính sách, quy ñịnh vĩ mô hiện hành của Nhà nước không hoặc
chỉ gián tiếp liên quan tới môi trường làng nghề. Bên cạnh sự thiếu hụt về
chính sách quản lý vĩ mô chuyên biệt về bảo vệ môi trường ñối với làng nghề
là sự thiếu hụt các quy ñịnh cụ thể về bảo vệ môi trường làng nghề trong các
chính sách quản lý hiện hành ñối với nghề phi nông nghiệp ở nông thôn.
Bộ máy quản lý môi trường làng nghề với nhân lực còn mỏng, trình ñộ
quản lý chuyên môn của cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất,
trang thiết bị còn thiếu, sự phối hợp và trao ñổi thông tin không kịp thời, công
tác thanh tra kiểm tra chưa triệt ñể, do vậy hiệu quả thực thi công tác quản lý
chưa cao (Lê Huy Bá, 2005).
g. Cộng ñồng dân cư tại các làng nghề
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ñang diễn ra ngày một gia tăng
ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh hoạt hàng ngày và sức khoẻ của cộng ñồng
dân cư tại các làng nghề. Nhiều người ñã nhận thức rõ ñiều này và ñã có
những hoạt ñộng cụ thể nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường làng nghề
nhưng còn gặp nhiều khó khăn cụ thể là:
+ Thiếu những bằng chứng ñể chứng minh sự ô nhiễm môi trường làng
nghề, do họ không có phương tiện, kinh phí ñể thu thập các tài liệu minh chứng
cho sự phát thải không ñảm bảo tiêu chuẩn cho phép của các cơ sở sản xuất;
+ Có sự nể nang về các mối quan hệ họ hàng, làng xã…;
+ Một số người có trình ñộ thấp chưa cảm nhận ñược sự nguy hại của ô
nhiễm môi trường, nên họ xem việc ô nhiễm môi trường là chuyện bình
thường và không có phản ứng gì;
+ Mức thu nhập thấp của các hộ gia ñình tại các làng nghề, nên hàng
ngày họ phải lo làm ăn kiếm sống, không có thời gian ñêt tố cáo các hành vi
vi phạm về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất;
+ Việc tố giác các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường của các cơ sở

chung của các làng này ñều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 5-32 lần. ðặc trưng
nước thải của một số làng nghề chế biến NSTP cho thấy chất lượng môi
trường nước tại các làng nghề là rất ñáng lo ngại (ðặng Kim Chi, năm 2005).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Cho ñến nay, phần lớn nước thải tại các làng nghề ñều thải thẳng ta ngoài
không qua bất kỳ khâu xử lý nào gây ô nhiễm không khí, suy giảm chất lượng
nước mặt và nước ngầm. Chất lượng nước ngầm tại các làng nghề chế biến
NSTP phần lớn ñều có dấu hiệu ô nhiễm với hàm lượng COD, TS, NH4+ trong
nước giếng cao. Nước giếng của làng Tân ðộ và Ninh Vân còn nhiễm vi khuẩn
coliform, ñặc biệt nước giếng của làng nghề sản xuất nước mắm Hải Thanh
(Thanh Hoá) ñã bị ô nhiễm nghiêm trọng (COD = 186mg/l); người dân trong
làng phải mua nước ngọt ở nơi khác ñể sử dụng (ðặng Kim Chi, năm 2005).
Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí ñặc trưng nhất của các
làng nghề chế biến NSTP là mùi hôi do sự phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ
dạng rắn và chất hữu cơ tồn ñọng trong nước thải sinh ra, các khí ô nhiễm
gồm H2S, CH4, NH3… Mặt khác, tại các làng nghề chế biến NSTP sử dụng
than và củi làm chất ñốt ñã thải vào không khí bụi và các chất khí: CO2, SO2,
NO2, NO tuy nhiên do ñược phát tán nên các chỉ tiêu về bụi và các chất khí
này trong khu vực sản xuất ñều nhỏ hơn TCCP. Tại 16 làng nghề chế biến
NSTP ñược khảo sát thuộc ñề tài KC 08-09 ñều có hàm lượng H2S vượt
TCCP, trong ñó, tại làng nghề tinh bột, rượu sắn Tân ðộ, miến Yên Ninh
nồng ñộ H2S trong không khí gấp từ 25 - 33 lần TCCP (Cục kiểm soát ô
nhiễm, 12/2010).
Xỉ than có mặt ở hầu hết các làng nghề chế biến NSTP, là nguồn chất
thải rắn tạo bụi. Ở làng nghề bún Phú ðô mỗi năm sử dụng 5250 tấn than.
Như vậy theo ước tính của Viện KHCN&MT cứ một tấn than cháy tạo ra 0,2

hoạch ñã gây huỷ hoại thảm thực vật, tạo ra các vùng trũng ảnh hưởng lớn tới
quá trình tưới tiêu và làm giảm diện tích canh tác.
c) Hiện trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề tái chế chất thải
Làng nghề tái chế chất thải gồm: tái chế giấy, tái chế kim loại, tái chế
nhựa… Trong những năm qua, là một ngành mới ñược hình thành nhưng ñã
khá phát triển, tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề này ñang diễn
ra hết sức nghiêm trọng ở tất cả ba thành phần: ñất, nước, không khí.
Làng nghề tái chế giấy Phong Khê (Bắc Ninh), nơi có hơn 100 dây
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


chuyền sản xuất giấy có công suất 400 tấn/năm và toàn bộ dây chuyền ñều sử
dụng than ñốt, bình quân 1 ngày hết 40 000 tấn than. Các loại hoá chất như
phèn, nhựa thông, phẩm màu ñược pha lẫn trong nước trong quá trình sản
xuất và ñược thải ra một cách bừa bãi dẫn ñến những con mương dẫn nước
ñặc mùi hôi thối, hậu quả làm nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm nặng. Theo
thống kê của xã cho thấy hàng tháng các dây chuyền này thải ra hàng trăm
mét khối các chất thải rắn như xỉ than, nilon...(ðặng Kim Chi, năm 2005).
Tại làng nghề tái chế chì ðông Mai (Hưng Yên) nơi có 25 lò nấu tái
chế chì, hàng ngày lượng chì thải vào không khí hơn 500 kg chì, lượng chì
thải trong nguồn nước là 0,77 mg/l vượt TCCP 15 lần, lượng chì trong nước ở
ao ñãi chì và ñổ xỉ hàm lượng 3,278 mg/l vượt TCCP 65 lần, bụi chì trong
không khí biến ñộng từ 26,332-46,414 mg/m3 gấp 7,7-15,4 lần so với TCCP
(ðặng Kim Chi, năm 2005).
Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai hàng năm thải ra khoảng 45.5000
m3 nước thải; hàm lượng COD 120 mg/l (vượt TCCP 1,2 lần); BOD5 68 mg/l
(vượt TCCP 1,3 lần) (ðặng Kim Chi, năm 2005).
d) Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề dệt nhuộm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status