Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phát triển theo hướng bền vững nghề nuôi cá rô phi vằn oreochromis niloticus (linnaeus,1758) tại tỉnh quảng ninh - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM THỊ ĐÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG NGHỀ NUÔI
CÁ RÔ PHI VẰN Oreochromis niloticus (Linnaeus,1758) TẠI
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM THỊ ĐÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG NGHỀ NUÔI
CÁ RÔ PHI VẰN Oreochromis niloticus (Linnaeus,1758) TẠI
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Mã số:


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quí
phòng ban trường Đại học Nha Trang, Khoa Sau đại học, Viện Nuôi trồng Thủy sản Trường Đại học Nha Trang, Viện Nghiên cứu Hải sản – Hải Phòng và Quí thầy cô
giáo trong và ngoài Trường đã giảng dạy và tạo điều kiện để tôi được học tập, nghiên
cứu trong suốt thời gian qua. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS.
Phạm Quốc Hùng người đã định hướng và tận tình đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Quảng Ninh, Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ninh, Chi cục Quản lý Chất lượng
Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Quảng Ninh, Viện Nuôi trồng thủy sản I, các Phòng
Kinh tế của thị xã Quảng Yên và Đông Triều, Chi cục Thú Y, Cục Thống kê, UBND
các xã phường, thị trấn trên địa bàn nghiên cứuđã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
thời gian thực hiện luận văn. Xin được gửi lời cảm ơn tới các hộ gia đình đã sắp xếp
thời gian và cung cấp thông tin trong luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đồng nghiệp đã
đóng góp những ý kiến chia sẻ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày19 tháng 12năm 2016
Tác giả

Phạm Thị Đà

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... IV
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................ VIII

v


2.1.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................24
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................25
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................25
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................25
3.3.3.Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................27
3.1. Đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu ........................... 27
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 27
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 27
3.1.1.2. Đặc điểm khí hậu .....................................................................................27
3.1.1.3. Sông ngòi và thuỷ văn .............................................................................28
3.1.1.4. Tài nguyên nước ......................................................................................29
3.1.2. Quan hệ giữa đặc điểm kinh tế - xã hội đến phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ninh ......29
3.1.2.1. Về dân số..................................................................................................29
3.1.2.2. Về cơ cấu lao động và việc làm ............................................................... 30
3.1.2.3. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................30
3.2. Tiềm năng, hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ninh ...................................31
3.2.1. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ....................................................31
3.2.2. Tình hình sản xuất giống cá nước ngọt ........................................................... 33
3.3. Hiện trạng nuôi cá rô phi tại Quảng Ninh .............................................................. 35
3.3.1. Độ tuổi và kinh nghiệm của hộ nuôi ............................................................... 35
3.3.2. Trình độ học vấn và tham gia các lớp tập huấn về NTTS............................... 35
3.3.3. Kỹ thuật nuôi ...................................................................................................37
3.3.3.1. Đặc điểm ao nuôi (diện tích, độ sâu ao nuôi, cống cấp, thoát nước) .......37
3.3.3.2. Công tác chuẩn bị ao nuôi........................................................................38
3.3.3.3. Hình thức và mùa vụ nuôi ........................................................................40

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải chữ viết tắt

BQ

Bình quân

BTC

Bán thâm canh

CBTS

Chế biến thủy sản

CBXK

Chế biến xuất khẩu



Cố định


Kinh tế - xã hội

KTHS

Khai thác hải sản

KTTS

Khai thác thủy sản

NK

Nhập khẩu

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NS

Năng suất

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

QC

Quảng canh


Vệ sinh an toàn thực phẩm

XK

Xuất khẩu

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chế độ ăn, khẩu phần ăn theo kích cỡ cá ......................................................14
Bảng 1.2. Nhu cầu protein cá rô phi (O.niloticus) giai đoạn cá hương, cá giống .........15
Bảng 3.1.Tiềm năng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản ở các huyện/thị..............32
Bảng 3.2. Hiện trạng sản xuất giống cá nước ngọt năm 2015.......................................34
Bảng 3.3. Độ tuổi của chủ hộ nuôi cá rô phi .................................................................35
Bảng 3.4. Diện tích và độ sâu ao nuôi ...........................................................................37
Bảng 3.5. Công tác cải tạo và chuẩn bị ao nuôi cá rô phi .............................................38
Bảng 3.6. Hình thức và mùa vụ nuôi .............................................................................40
Bảng 3.7. Mật độ, kích thước, nguồn gốc cá giống.......................................................41
Bảng 3.8. Loại thức ăn và phương thức cho ăn ............................................................. 43
Bảng 3.9. Quản lý môi trường ao nuôi cá rô phi thương phẩm.....................................44
Bảng 3.10. Thông tin về dịch bệnh và cách chữa trị trên cá rô phi ............................... 46
Bảng 3.11.Tỷ lệ sống, thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, năng suất ............................. 48
Bảng 3.12. Khả năng tiếp cận nguồn cung cấp cá rô phi thương phẩm ........................48

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sản lượng cá rô phi toàn cầu ...........................................................................5

thống kê của Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ninh năm 2015 toàn tỉnh mới sử dụng
20.667 ha bằng 21,1% tổng diện tích tiềm năng (bảng 3.4). Trong đó diện tích nước
ngọt (cá rô phi chiếm 2/3 diện tích) đã sử dụng là 3.407 ha bằng 26,1 % diện tích tiềm
năng; Diện tích mặn, lợ đã sử dụng là 17.260 ha bằng 21,7 % diện tích tiềm năng. Như
vậy, diện tích nuôi trồng thủy sản đưa vào khai thác trong toàn tỉnh còn thấp. Diện tích
nuôi thủy sản nước ngọt nói chung và nuôi cá rô phi nói riêng tập trung chủ yếu ở các
vùng chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và một số
diện tích ao hồ nhỏ.
xi


Quảng Ninh nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng cho thấy có nhiều yếu tố
thuận lợi để phát triển nuôi cá rô phi thương phẩm mang tính bền vững. Tuy nhiên bên
cạnh đó còn có yếu tố không thuận lợi đó là do đặc điểm địa hình Quảng Ninh là tỉnh
ven biển và tiếp giáp với Trung Quốc, cùng với đó là điều kiện thời tiết khí hậu ở
Quảng Ninh khá khắc nghiệt, có mùa đông lạnh kéo dài không thích hợp cho sinh
trưởng và phát triển của cá rô phi, mùa hè nhiệt độ cao kết hợp nắng nóng kéo dài,
điều này cũng ảnh hưởng rất lớn cho sản xuất giống và nuôi cá rô phi ở Quảng Ninh;
Cá giống sản xuất trong tỉnh chưa đáp ứng nhu cầu trong tỉnh nhất là đầu vụ nuôi. Làm
cho nguồn cá giống kém chất lượng lưu hành. Một số cơ sở cá giống không đủ năng
lực tổ chức sản xuất cá giống cá rô phi đơn tính, cơ sở vật chất xuống cấp, trình độ kỹ
thuật sản xuất cá rô phi đơn tính còn hạn chế, không mạnh đầu tư sản xuất giống cá rô
phi. Hầu hết các hộ nuôi manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật nuôi còn dựa vào kinh nghiệm là
chính, mức độ đầu tư thâm canh thấp, thiếu các mô hình nuôi đảm bảo an toàn thực
phẩm, VietGap...Vì vậy chưa tạo ra lượng hàng hoá lớn, kích cỡ thu hoạch nhỏ, không
đáp ứng được các yêu cầu hàng hoá xuất khẩu. Quy hoạch chi tiết các vùng nuôi còn
nhiều bất cập, hệ thống cấp và thoát nước dùng chung cùng với nông nghiệp, không có
hệ thống xử lý nước thải. Do đó nguy cơ lây lan và bùng phát dịch bệnh dễ xảy ra.Là
tỉnh có tiềm năng và phong trào phát triển nuôi trồng thuỷ sản mạnh, nhưng trên địa
bàn tỉnh chưa có nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản nào.

buôn cá thương phẩm. Cá rô phi thương phẩm vẫn chỉ tiêu thụ nội địa, năm 2010 thị
trường xuất khẩu tại tỉnh đã có, nhưng do sản lượng, chất lượng chưa đáp ứng được
nên mới chỉ dừng lại ở đó.
6. Đề xuất ý kiến: Cần áp dụng và thực hiện tổng hợp các giải pháp đã đề xuất vào
phát triển nuôi cá rô phi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: Cần xây dựng và thực
hiện quy hoạch chi tiết cho các vùng nuôi cá rô phi trên địa bàn toàn tỉnh; Tỉnh ưu tiên
bố trí nguồn vốn hỗ trợ cơ sở hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung đã được
UBND tỉnh phê duyệt.; Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống để nâng cấp hạ tầng, trang
thiết bị và đàn cá bố mẹ để thay thế. Tỉnh tạo điều kiện quan tâm đầu tư xây dựng hoặc
liên doanh liên kết xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn cho cá rô phi trên địa bàn tỉnh;
Tăng cường tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá rô phi nói
riêng cho người nuôi trong toàn tỉnh; UBND tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan có liên
quan cần ưu tiên bố trí đủ vốn để xây dựng hạ tầng tại các khu nuôi cá rô phi tập trung
và triển khai các dự án phát triển nuôi cá rô phi của tỉnh nhằm đảm bảo ATTP để đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu cá rô phi sang các nước trên thế giới.

xiii


MỞ ĐẦU
Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus (Linnaeus,1758) là loài cá dễ nuôi, ít dịch
bệnh, thức ăn không đòi hỏi chất lượng cao, giá thành sản xuất thấp do đó các quốc gia
hiện nay đang đặc biệt chú trọng phát triển nuôi cá rô phi. Thêm vào đó, thịt cá rô phi
có chất lượng thơm ngon, không có xương dăm nên được người tiêu dùng ưa chuộng.
Xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam sang các thị trường trên thế giới luôn tăng trưởng
trong những năm gần đây. Năm 2004 xuất khẩu cá rô phi chỉ đạt giá trị 1,946 triệu
USD, dự kiến năm 2016 xuất khẩu đạt trên 45 triệu USD, tăng 32% so với năm 2015.
Dự báo nhu cầu tiêu thụ và giá sản phẩm cá rô phi trên thế giới tiếp tục tăng trong năm
2016 và các năm tiếp theo.
Số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh

Vấn đề đặt ra cần có những định hướng phát triển nuôi cá rô phi phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, phát triển theo hướng bền vững
nhằm tạo sản phẩm cá rô phi cung ứng cho nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu,
làm tăng thu nhập cho bà con nông ngư dân, góp phần thực hiện thành công mục tiêu
chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản của Tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự đồng ý của trường Đại học Nha Trang
chúng tôi thấy cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng kỹ
thuật và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá rô phi vằn Oreochromis
niloticus (Linnaeus,1758) tại tỉnh Quảng Ninh”
* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi cá rô phi vằn ở tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất được giải pháp phát triển nghề nuôi cá rô phi vằn mang tính bền vững
tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
* Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh
- Tiềm năng, hiện trạng NTTS; hiện trạng kỹ thuật nuôi cá rô phi vằn tại Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá rô phi vằn tại tỉnh
Quảng Ninh.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sinh học cá rô phi
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi thuộc họ Cichlidae, bộ cá vược Perciformes.
Cho đến năm 1964, người ta mới biết khoảng 30 loài cá rô phi, hiện nay con số đó
khoảng 100 loài, trong đó khoảng 10 loài có giá trị kinh tế. Theo thống kê của FAO
(2002), trong mấy thập kỷ gần đây có 3 loài phổ biến; cá rô phi vằn (Oreochromis
niloticus), cá rô phi xanh (Oreochromis aureus), cá rô phi đen (Oreochromis
mosambica), sản lượng rô phi trên thế giới của 3 loài này chiếm chủ yếu, trong đó sản

cao hay quá thấp đều ảnh hướng tới sức khỏe cá. Ngưỡng pH giới hạn của cá rô phi
nằm trong khoảng từ 4-11. Ngưỡng pH thích hợp 6,5-9[28].
Độ mặn: Cá rô phi thích nghi ở độ mặn rộng. O.Niloticus có thể sống ở độ mặn
13-29‰. Môi trường có độ mặn 5-10‰ là thích hợp cho cá rô phi vằn phát triển [28]. .
Đặc điểm sinh sản: Cá rô phi là loài cá thành thục và sinh sản trong điều kiện
bình thường ao nuôi mà không cần tác nhân kích thích sinh sản. Cá rô phi O.Niloticus
đực đào hố ở đáy ao, cá cái đẻ trứng vào hố cùng thời điểm đó cá đực tưới tinh dịch
vào trứng của cá cái. Sau khi trứng đã thụ tinh cá cái nhặt trứng vào miệng và ấp trong
miệng. Mỗi cá cái trung bình đẻ từ vài trăm đến 2.000 trứng/lứa. Thời gian ấp tính từ
khi cá cái nhặt trứng từ ổ để ấp trong miệng đến khi thành cá bột khoảng 10 ngày.
Thời gian ấp tùy thuộc nhiệt độ nước, ở nhiệt độ 300C thời gian kéo dài khoảng 3
ngày. Sau khi nở cá bột tiếp tục được cá mẹ bảo vệ đến khi cá con tiêu hết noãn hoàng
thì chúng sống độc lập [32].
1.2. Tình hình nuôi cá rô phi
1.2.1. Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới
Cá rô phi là loài cá được nuôi phổ biến thứ 2 trên thế giới, chỉ sau những loài cá
chép. Sản lượng cá rô phi nuôi không ngừng tăng lên và ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong việc cải thiện nguồn cung cấp dinh dưỡng cho người nghèo, nghề nuôi cá
rô phi cũng được cho là một sinh kế tốt nhất cho nông dân thoát khỏi đói nghèo. Trong
tương lai, cá rô phi sẽ là sản phẩm thay thế cho các loài cá thịt trắng đang ngày càng
cạn kiệt (WFC 2003). Sản lượng cá rô phi toàn cầu năm 2014 đạt 4,67 triệu tấn, với
tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010 – 2014 đạt trung bình 12,3%. Do nhu cầu tiêu thụ cá
rô phi ngày càng tăng, thị trường thế giới ổn định, khoa học công nghệ trong nuôi, sản
xuất giống cá rô phi ngày càng phát triển và nhiều nước mở rộng diện tích và nâng cao
năng suất nên sản lượng cá rô phi toàn cầu trăng trưởng nhanh, dự báo đạt 5,0 triệu tấn
vào năm 2015 và còn tiếp tục tăng cao trong những năm tiếp theo.

4



Mexico (100.000 tấn) và một số nước khác như Ecuado, Colombia với sản lượng thấp
hơn. Braxil và Mexico nhờ có tiềm năng diện tích, có thị trường nội địa mạnh, đặc biệt
là nhu cầu tiêu thụ cao). Đặc biệt, Braxin là quốc gia có tiềm năng phát triển nuôi cá rô
phi do hội tụ các điều kiện thuận lợi về nguồn nước, khí hậu nên giá thành sản xuất
thường thấp dẫn đến tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm cá rô phi của nước này
trên thị trường thế giới.
Ecuado, một quốc gia sản xuất tôm nổi tiếng nhưng trong những năm gần đây
đang đối mặt với dịch bệnh (chủ yếu là bệnh đốm trắng –WSSV) đã chuyển sang phát
triển nuôi cá rô phi ở những ao nuôi tôm nhằm cải thiện môi trường, khi môi trường
tốt hơn họ lại tiến hành nuôi tôm. Chu kỳ nuôi xen kẽ tôm – cá đã chứng tỏ được hiệu
quả. Một quốc gia khác là Pêru tuy mới phát triển nuôi cá rô phi nhưng có nhiều triển
vọng trong tương lai.
Điểm mạnh của các nước Trung Mỹ là rất gần thị trường Mỹ nên tiềm năng để
mở rộng sản xuất, nhắm vào phân khúc phi lê tươi xuất khẩu sang thị trường Mỹ với
giá trị cao hơn nhiều so với sản phẩm phi lê đông lạnh và đông lạnh nguyên con. Đây
là lợi thế lớn của các nước Trung Mỹ khi tham gia vào thị trường xuất khẩu cá rô phi
so với các nước khác.
- Châu Phi
Ai cập vào năm 2012 với sản lượng 768.000 tấn/năm , là nước sản xuất cá rô
phi có sản lượng cao thứ 2 trên thế giới sau Trung Quốc và chiếm 90% sản lượng cá rô
phi của Châu phi. Gần đây, một số nước Châu phi bắt đầu tập trung phát triển cá rô phi
trong đó Ghana là nước có chính sách tốt, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư những trang trại nuôi cá rô phi lớn trên hồ chứa. Trong những năm tới với chính
sách và quản lý tốt, nghề nuôi cá rô phi của Ghana tiếp tục phát triển nhanh. Tuy vậy,
sản lượng cá rô phi của Ghana hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước.

6


- Châu Âu

hệ thống nuôi tạo ra con lai cũng mang đặc điểm chậm lớn, cỡ cá nhỏ và giá trị thương
phẩm thấp. Do vậy nghề nuôi cá rô phi không phát triển được và sản lượng cá rô phi
sút giảm đáng kể.
Để có thế khôi phục phát triển nghề nuôi cá rô phi nước ta, năm 1994, Viện
nghiên cứu NTTS I nhập 2.150 con cá rô phi giống dòng GIFT, 1000 con rô phi dòng
Ai Cập, và cá rô phi dòng Tái ICLARM (trung tấm quốc tế về bảo vệ nguồn lợi thủy
sản), Philippines. Năm 1996, Viện nghiên cứu NTTS I và II tiếp tục nhập 8.700 cá rô
phi giống từ Philippnes. Ngay sau đó, cá dòng GIFT , dòng Thái, dòng Ai Cập và dòng
Việt (Dòng cá nhập nội từ Đài Loan năm 1973) được nuôi thử nghiệm so sánh đánh
giá về tốc độ tăng trưởng ở Viện nghiên cứu NTTS I, Viện nghiên cứu NTTS II và
nhiều địa phương khác trên cả nước. Kết quả cho thấy, các dòng GIFT có sức tăng
trưởng cao hơn các dòng khác [14].
Hiện nay, sản lượng cá rô phi của Việt Nam đạt khoảng 20-30 nghìn tấn (năm
2014) chiếm khoảng 3% tổng sản thủy sản cả nước ta (967.502 tấn). Nhưng trên thực
tế tỷ lệ này lớn hơn rất nhiều do sản phẩm cá rô phi của nước ta chủ yếu phục vụ tại
chỗ đáp ứng nhu cầu nội địa. Hình thức và phương thức nuôi cá rô phi của nước ta rất
đa dạng như nuôi đơn, nuôi ghép, nuôi nước thải, nuôi công nghiệp, nuôi kết hợp với
vịt, lúa, nuôi lồng trong các loại thủy vực khác nhau từ Bắc vào Nam.
Từ năm 2002, Bộ thủy sản mới phát động phong trào nuôi cá rô phi xuất khẩu.
Năm 2003, sản lượng cá rô phi nuô của cả nước mới hỉ đạt khoảng 30 nghìn tấn và chỉ
xuất gần 120.000 USD phi lê cá rô phi đông lạnh, chiếm vị trí rất khiêm tốn so với các
nước xuất khẩu khác (TQ xuất khẩu hơn 85 triệu USD-Bộ thủy sản).

8


Theo quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2006 - 2015, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đặt ra mục tiêu mở rộng diện tích nuôi cá rô phi là 59.159 ha, sản
lượng đạt 300.000 - 350.000 tấn/năm trong đó tiêu thụ nội địa chiếm 70% và 30%
dành cho xuất khẩu. Hàng loạt các đề tài nghiên cứu, các dự án thí điểm nuôi cá rô phi

mục tiêu: (1) Xây dựng mô hình nuôi cá rô phi tập trung theo phương pháp thâm canh
nhằm phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng vùng chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất thấp
sang nuôi trồng thuỷ sản, tạo việc làm có thu nhập cao, ổn định cho nông dân ở vùng
đất chuyển đổi; (2) Nhằm sản xuất sản phẩm thuỷ sản có chất lượng, trước mắt cung
cấp nhu cầu tiêu dùng trong nước, tiến tới nhân rộng mô hình ra toàn bộ các diện tích
chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất thấp trên địa bàn toàn tỉnh để sản xuất một
lượng sản phẩm hàng hoá lớn cung cấp làm nguyên liệu phục vụ cho chế biến xuất
khẩu. Kết quả dự án cho thấy: Năng suất nuôi trung bình đạt 12,5 tấn/ha, lợi nhuận 5060 triệu đồng/ ha, đặc biệt là sự hào hứng nhiệt tình vào cuộc của nông ngư dân.
Tuy nhiên, việc phát triển nuôi đối tượng trên phần lớn còn phân tán, quy mô
nhỏ, chưa thực sự tạo ra vùng sản xuất hàng hoá tập trung, tạo nguyên liệu xuất khẩu.
Vì vậy, trong sản xuất còn tồn tại một số vấn đề sau: Việc sản xuất cung ứng giống
thuỷ sản còn nhiều bất cập, qui hoạch các trại sản xuất trên toàn tỉnh chưa đồng đều,
việc nhập giống cá rô phi bột từ Trung Quốc vào tỉnh theo con đường tiểu ngạch vẫn
xảy ra, con giống đáp ứng chưa kịp thời, công nghệ nuôi áp dụng còn hạn chế, khả
năng đầu tư còn thấp dẫn đến cá nuôi kích cỡ thương phẩm nhỏ, chất lượng chưa đảm
bảo, dịch bệnh thường xảy ra trong quá trình nuôi, vì vậy giá thành cao, hiệu quả kinh
tế nuôi còn thấp, do đó chưa thúc đẩy được sản xuất mang tính hàng hóa tập trung để
xuất khẩu sang thị trường các nước trên thế giới. [1],[2 ],[3],[4], [5].
1.3. Tình hình sản xuất giống, công nghệ sản xuất giống
1.3.1. Tình hình sản xuất giống, công nghệ sản xuất giống trên thế giới
Cá rô phi là loài cá thành thục và sinh sản trong điều kiện bình thường ao nuôi
mà không cần tác nhân kích thích sinh sản. Ban đầu nguồn cá rô phi giống cung cấp
cho nuôi thương phẩm được lấy từ tự nhiên [32]. Do nhu cầu con giống ngày càng cao
nên người ta đã tiến hành sản xuất giống cá rô phi. Có hai phương pháp sản xuất giống
cá rô phi: Sản xuất giống cá rô phi trong ao và sản xuất giống trong giai.
Pillay (1990) [32] mô tả kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi trong ao đất. Cá bố
mẹ đã thành thục được thả chung trong một ao đã chuẩn bị sẵn và cho ăn hằng ngày.
Trong thời gian này cá tự sinh sản trong ao, sang tháng thứ 2 chuyển cá bố mẹ sang ao
khác và dùng ngay ao cho đẻ làm ao ương cá bột. Quá trình nuôi vỗ, cho đẻ tiếp tục
được lặp lại ở ao kế tiếp. Nhược điểm phương pháp này là kích cỡ cá giống không

phi đơn tính đực.
Sản xuất cá rô phi đơn tính đực bằng cho ăn hormone được áp dụng rộng rãi
trên thế giới trong vòng 20 năm gần đây, cá rô phi 5-7 ngày tuổi sau khi tiêu hết noãn
hoàng được cho ăn thức ăn có trộn hormone (thường dùng 17α-Methyltestosterone,
liều lượng 60mg/kg thức ăn) trong khoảng thời gian 21 ngày. Công nghệ này tương
11


đối đơn giản, dễ áp dụng và đầu tư thấp hơn so với phương pháp lai xa và chọn cá đực
bằng tay. Kết quả ổn định, tạo đàn cá có tỷ lệ đực khá cao đạt 92%-100%. Hiện công
nghệ này được áp dụng khá phổ biến trong sản xuất rô phi đơn tính đực ở Thái Lan,
Phillippines, Braxil, Israel, Trung Quốc. Tuy nhiên những lo ngại về ảnh hưởng của
hormone sử dụng đến môi trường và sức khỏe con người đã thúc đẩy việc tìm kiếm
các công nghệ khác tạo cá rô phí đơn tính đực [32].
Công nghệ lai xa và công nghệ cá siêu đực được xây dựng trên cơ sở khoa học
di truyền điều khiển giới tính ở cá rô phi cho lai hai loài O.urolpis O.hurnorum với
O.mossambicus tạo ra thế hệ con đơn tính đực, các nghiên cứu sau này được tiến hành
trên nhiều loài khác nhau: Lai xa ngoài tạo ra thế hệ con lai toàn đực, thì lai xa còn cải
thiện tốc độ sinh trưởng, khả năng chịu lạnh. Tuy nhiên, tỷ lệ đực ở đàn con lai dao
động 70-100% và phụ thuộc vào mức độ thuần chúng cá bố mẹ. Tỷ lệ đực cái còn có
sự khác biệt khi sử dụng các loài khác nhau. Do vậy, ngay ở Trung Quốc, Đài Loan,
Israel mới được sử dụng ở một phạm vi nhất định. Để có đàn cá toàn đực vẫn phải kết
hợp lai xa với công nghệ chuyển đổi giới tính có điều chỉnh thời gian và hàm lượng
hormone trong thức ăn hoặc tiến hành chọn cá đực bằng tay ở đàn cá lai khi cá giống
đạt cỡ 10-20 g/con.
Gần đây, dựa trên cơ chế di truyền điều khiển giới tính ở cá rô phi bằng việc tạo
ra các cá cái giả (XY) và kỹ thuật lai phân tích hướng tới tạo hàng loạt cá rô phi đực có
kiểu gen giới tính (YY). Khi sử dụng cá siêu đực (YY) sinh sản với cá cái thường
(XX) tạo đàn cá toàn đực (XY). Tuy nhiên, tỷ lệ cá đực tạo ta không ổn định, khác
nhau trên từng cá cái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status