Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Chất lợng của hầu hết học sinh dân tộc thiểu số ( HSDTTS) ở các trờng miền núi
và Dân tộc thờng thấp hơn yêu cầu, thậm chí thấp hơn rất nhiều so với yêu cầu. Các
nhà quản lí giáo dục, báo chí và những ngời quan tâm đến giáo dục đã phát biểu rất
nhiều nguyên nhân và cả những biện pháp khắc phục tình trạng trên nhằm nâng cao
chất lợng giáo dục cho miền núi. Và mục tiêu đào tạo của trờng Trung học Phổ
thông Dân tộc Nội trú ( THPTDTNT) nhằm đào tạo cán bộ nguồn cho các Dân tộc,
đồng thời đào tạo lực lợng lao động có trình độ văn hoá...Luật giáo dục nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định về tổ chức và hoạt động của
các trờng PTDTNT trong điều 2, chơng 1 nêu rõ: "Học sinh phải đợc chuẩn bị để đạt
đợc chuẩn kiến thức các môn học ở các lớp nh học sinh các trờng phổ thông trong cả
nớc". Nhng vấn đề này vẫn là một "cửa ngõ" mà ta cần phải quan tâm nhiều hơn
nữa. Đảng và Nhà nớc có nhiều chính sách u tiên và khuyến khích cho HSDTTS nhng
là ở tầm vĩ mô. Để giúp các em học sinh tự mình đứng vững, tự mình giúp mình và
cống hiến cho bản làng, quê hơng, đất nớc thì cái mà chúng ta trao cho các em là
"chiếc cần câu" chứ không phải là "con cá".
Có một đặc điểm nổi bật đối với HSDTTS mà ta cần lu ý đó là: tiếp thu bài mới
rất chậm nhng lại rất mau quên; sự bất đồng trong ngôn ngữ giao tiếp là một cản
trở lớn đối với việc giao lu, sinh hoạt và học tập của các em. Tiếng phổ thông nh
một "ngoại ngữ", việc nói, viết, hiểu đã là khó khăn đối với các em, việc hiểu đúng,
chính xác những khái niệm, những logic trong chứng minh toán thật sự là một chớng
ngại không chỉ đối với các em mà cả với giáo viên chúng ta nếu không có những
biện pháp hiệu quả lâu dài. Chúng ta đã quan tâm rất nhiều đến việc phát huy tính
tích cực học tập của học sinh và cả vấn đề tự học của học sinh nh thế nào cho thật có
hiệu quả. Việc dạy cho các em biết quan sát, nghiên cứu, thu thập, phân tích những
vấn đề của cuộc sống xung quanh là cần thiết, mà đối với HSDTTS điều đó còn cần
thiết hơn rất nhiều. Vì vậy năng lực t duy là "công cụ" không thể thiếu trong hành
trang của các em. Môn Toán có khả năng to lớn góp phần phát triển năng lực trí tuệ
cho học sinh. "Toán học là môn thể thao của trí tuệ, giúp chúng ta nhiều trong việc
rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp học tập, phơng
Quan điểm của lí thuyết kiến tạo về việc dạy học
1.3.
Logic toán
1.4.
T duy toán học và t duy logic
1.5.
Kết luận chơng
Chơng 2
Phát triển t duy logic
cho học sinh dân tộc thiểu số
2.1. ảnh hởng của thói quen tâm lí với việc phát triển năng lục t duy logic
cho HSDTTS
2.2.
Những sai lầm thờng mắc phải của HSDTTS trong dạy học Đại số 10
2.3.
Những biện pháp giúp HS khắc phục sai lầm
2.3.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm phát triển năng lực t duy logic
(phân tích cấu trúc logic của định nghĩa mệnh đề toán học, khả năng suy luận
vận dụng các mệnh đề toán học, phát triển ngôn ngữ toán học)
Kết luận và kiến nghị
3
1.
Tài liệu tham khảo
Đỗ Ngọc Đạt (1996), Lôgic Toán và ứng dụng trong dạy - học, Nxb Giáo dục.
2.
Nguyễn Đức Đồng, Nguyên Văn Vĩnh (2001), Logic Toán, Nxb Thanh Hoá,
Thanh Hoá.
3.
Nguyễn Vĩnh Cận, Lê Thống Nhất, Phan Thanh Quang (2004), Sai lầm phổ
biến khi giải toán, Nxb Giáo dục.
4.
Hoàng Chúng (1978), Phơng pháp dạy học môn Toán, Nxb Giáo dục.
5.
Hoàng Chúng (1994), Logic học phổ thông, Nxb Giáo dục, TP Hồ Chí Minh.
6.
Liêm, Đặng Hùng Thắng,Trần Văn Vuông (2006), Đại số 10 (Nâng cao),
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
17. Nguyễn Công Sử (1998), Nghiên cứu tâm lý, tính cách của học sinh dân tộc,
(tuổi từ 15 đến 22) và đề xuất một số giải pháp trong giáo dục, đào tạo và sử
dụng, Đề tài báo cáo khoa học, KonTum.
18. Hoàng Xuân Sính (Chủ biên), Nguyễn Mạnh Trinh (1999), Tập hợp và logic,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
19. Nguyễn Cảnh Toàn (2006), Nên học toán thế nào cho tốt, Nxb Giáo dục, TP
Hồ Chí Minh.
4
20. TrÇn Vui (2006), D¹y vµ häc cã hiÖu qu¶ m«n To¸n theo xu híng míi, Bµi
gi¶ng cho häc viªn Cao häc, §HSP-§H HuÕ.
Phô lôc
5