Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................3
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG...........................................................4
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.........................................4
1. Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị...............................................4
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị..........................5
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị....................................5
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương hướng
nhiệm vụ phấn đấu trong thời gian tới..............................................................7
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI ĐƠN VỊ.....9
1. Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác QTNL...........................9
2. Quản lý thông tin nguồn nhân lực của đơn vị.............................................11
3. Thù lao, phúc lợi cho người lao động..........................................................12
PHẦN II: CHUÊN ĐỀ.................................................................................17
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU................17
I. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG............17
1. Khái niệm....................................................................................................17
2. Nội dung của tạo động lực lao động............................................................19
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG.21
1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài......................................................21
2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong.......................................................22
III. CÁC HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG...........................24
1. Học thuyết Maslow.....................................................................................24
2. Học thuyết tăng cường tích cực...................................................................26
3. Học thuyết công bằng (Equity Theory).......................................................27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO
ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH SX VÀ TM PHẠM LÊ VINH...........27
SV: LÊ ANH VIỆT. - 1 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
I. TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH PHẠM LÊ
hầu hết các doanh nghiệp.
Với Công ty TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh cũng không phải là trường
hợp ngoại lệ, đây đã và đang là vấn đề nổi cộm hàng đầu của doanh nghiệp này.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty và có những nghiên cứu tổng hợp nhất về
những vấn đề còn tồn tại ở Công ty, em nhận thấy việc tạo động lực lao động trong
Công ty vấn còn nhiều vấn đề để cần phải xem xét và nó đang trở nên cấp thiết đối
với doanh nghiệp này. Chính bởi các lý do trên mà em chọn đề tài: “Tạo động lực
lao động trong Công ty TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh. Thực trạng - giải pháp”.
Đề tài của em bao gồm 2 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về Công ty TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh.
Phần II: Chuyên đề chuyên sâu “Công tác tạo động lực lao động trong Công ty
TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh. Thực trạng - giải pháp.
Thông qua các dữ liệu và tài liệu cung cấp tại Công ty cũng như các tài liệu
tham khảo, em đa tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tạo động lực lao động
trong Công ty và rút ra được một số kết luận với mục đích có thể đưa ra một số
phương án có thể góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác tạo động lực lao động
cho Công ty.
Qua báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo HÀ DUY
HÀO đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này cùng ban Giám đốc và các
anh(chị) đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ.
Hà nội, năm 2010.
SINH VIÊN
LÊ ANH VIỆT
SV: LÊ ANH VIỆT. - 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị.
- Tên, địa chỉ, điện thoại:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phạm Lê Vinh.
sản xuất bao bì, bước đầu Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực và
không ngừng phấn đấu của một doanh nghiệp trẻ cho đến nay Công ty đã vượt qua
khó khăn, khẳng định thương hiệu và tạo dựng được sự uy tín trong lòng bạn hàng.
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty luôn giữ vững
phương châm kinh doanh “lấy chất lượng để chinh phục và dùng nhiệt huyết để
phục vụ” đã giúp cho Công ty có được nhiều bạn hàng mới và được đánh giá rất
cao về cách thức phục vụ bán hàng và sau bán hàng rất chu đáo và tận tâm.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất của Công ty:
Dệt và sản xuất các loại bao bì trên các chất liệu cao cấp PP - PE - HD.
In và sản xuất bao bì thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón hoá học, bao bì
hoá chất, túi siêu thị, túi sách thời trang trên các chất liệu.
Buôn bán vật liệu xây dựng; dịch vụ vận chuyển hàng hoá trong nước; xây
lắp các công trình điện gia dụng; san lấp công trình xây dựng dân dụng, nhà máy
sản xuất.
Dịch vụ chế bản và thiết kế các ấn phẩm về in (không bao gồm những ấn
phẩm nhà nước cấm ban hành).
Dịch vụ tư vấn lập dự án, thiết kế xây dựng nhà xưởng.
SV: LÊ ANH VIỆT. - 5 -
BAN GIÁM
ĐỐC
NHÀ MÁY SX
BAO BÌ
PHÒNG KHSX
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG LĐ -
ứng được nhu cầu của thị trường và các đơn đặt hàng ngày càng gia tăng.
Tất cả các sản phẩm được sản xuất tuân theo các quy định sản xuất của Công
ty, được kiểm tra chất lượng từ đầu vào tới đầu ra nếu không đạt quy định sẽ bị
loại bỏ và đưa vào tái chế.
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ phấn đấu trong thời gian tới.
- Kết quả đạt được:
Khách hàng đến với doanh nghiệp nhiều hơn:
Việc tạo dựng sự uy tín và phục vụ nhiệt tình với mức giá cạnh tranh, đáp
ứng đủ, kịp thời và đúng số lượng các đơn đặt hàng, cho đến nay Công ty đã có
một lượng lớn các khách hàng đến với mình. Trong số đó có 1 Tập đoàn kinh tế,
45 doanh nghiệp và 60 cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Sản lượng các năm tăng mạnh:
Với số lượng khác hàng mà Công ty đã có và không ngừng tăng lên qua các
năm cho thấy sản lượng sản xuất tăng lên rất đáng kể. Hàng năm, công xuất sản
SV: LÊ ANH VIỆT. - 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xuất trung bình đạt 4.800tấn, sản xuất hàng chục triệu sản phẩm mỗi năm cung ứng
cho các ngành nghề có nhu cầu.
Tư vấn nhiều hạng mục công trình, thi công san lấp hơn 100.000m2 mặt
bằng của các nhà máy tại phía Nam Hà Nội.
Sản xuất hàng túi xuất khẩu cho Công ty TNHH Namyung Hàn Quốc đạt sản
lượng 5 triệu sản phẩm/năm.
Doanh thu được cải thiện:
Doanh thu của Công ty trong thời gian qua cũng không ngừng tăng lên. Năm
2009, doanh thu đạt 108 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 28 tỷ đồng, nộp ngân sách
nhà nước trên 8 tỷ đồng.
Quy mô được mở rộng:
Có một nhà máy sản xuất bao bì cao cấp PP - PE - HD bao gồm phân xưởng
in, dệt, may rộng trên 10.000m2. Các tổ, đội chuyên trách các công việc được
Mỗi công việc đựơc giao cho người lao động đều phải tính toán chọn lựa kỹ lưỡng.
- Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản
lý. Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp. Do
đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổ
chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý.
- Quản lý nhân sự phải được xem xét theo quan điểm hệ thống. Việc xác
định nguồn nhân sự, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp đề bạt, đào tạo và phát triển, đánh
giá nhân viên…cần được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối quan hệ tương quan
với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản lý.
- Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan đến con người trong
doanh nghiệp; đó là việc tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo, phát triển,
đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động nhằm phát huy tối đa năng lực của
mỗi người bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài của doanh nghiệp.
1.2 Tên gọi của bộ phận này: Phòng Lao động - Tiền lương.
Quy mô nhân viên Phòng Lao động - Tiền lương:
STT Chức vụ Số lượng Họ và tên
1 Trưởng phòng (TP) 1 Lê Hoàng Anh
2 P.TP 1 Nguyễn Văn Tú
3 Nhân viên 2 Phạm Hồng Thái
Hoàng Minh An
Tổng 4
Thông tin về năng lực của từng người trong phòng:
STT Họ và tên Tuổi Trình độ Chuyên ngành ĐT Thâm niên
1 Lê Hoàng Anh 47 ĐH Kinh tế lao động 12
2 Nguyễn Văn Tú 37 CĐ Kinh tế lao động 6
3 Phạm Hồng Thái 28 TC Quản lý lao động 5
4 Hoàng Minh An 25 TC Quản lý lao động 2
SV: LÊ ANH VIỆT. - 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tham mưu với cấp trên về các chính
sách chung mà phòng đề xuất.
4 Hoàng Minh An - Giám sát công tác an toàn lao động, vệ
sinh lao động.
- Thu thập tài liệu liên quan cho việc
SV: LÊ ANH VIỆT. - 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đánh giá và thực hiện chính sách quản trị
nhân lực.
Tham mưu các ý kiến trong đóng góp
xây dựng các chính sách.
2. Quản lý thông tin nguồn nhân lực của đơn vị.
- C ách thức cập nhật - quản lý thông tin.
Thông tin hồ sơ nhân sự được quản lý và lưu trữ tại Phòng Lao động - Tiền
lương.
Các thông tin được nhập vào sổ gọi là sổ Quản lý nhân lực chung lưu trữ
những thông tin cần thiết cho công tác quản trị nhân lực. Ngoài ra, Công ty còn sử
dụng phần mềm hỗ trợ Quản lý nhân sự - tiền lương - chấm công IRCS, quản lý
toàn bộ thông tin chung và cập nhật sử dụng dễ dàng mọi vấn đề về nhân sự trong
Công ty.
Thông tin được nhập khi có sự thay đổi về cơ cấu lao động hay các vấn đề
phát sinh liên quan đến công tác quản trị nhân sự tại Công ty. Thông tin do Phòng
Lao động - Tiền lương quản lý và sử dụng, chịu trách nhiệm trước những thông tin
đó.
- Bảng thông tin chung về nguồn nhân lực trong Công ty:
STT Phòng, PX, BP Số lượng Trình độ Cơ cấu
1 Phòng Kế hoạch -
Sản xuất
4 TC - ĐH
2 Phòng Marketing. 6 TC - ĐH
tổng số công nhân, trong đó có 15 công nhân nữ chiếm 37,5% tổng công nhân nữ.
Số lao động nữ này tập trung chủ yếu ở tổ may và dệt vì công việc khá nhẹ nhàng
nhưng lại đòi hỏi sự tỷ mỉ cẩn thận. Công nhân bậc 6 đòi hỏi trình độ tay nghề cao,
thành thục trong các công đoạn sản xuất. Hiện nay Công ty chỉ có 3 người chiếm
2,26% số công nhân sản xuất. Tỷ lệ này là rất thấp.Công ty đang rất cần có nhiều
những lao động có trình độ tay nghề cao như vậy.
Tổng số lao động quản lý là 17 người trong đó có 6 quản lý nữ chiếm
35,29% tổng số lao động quản lý trong doanh nghiệp. Số lao động quản lý có trình
độ Cao đẳng và Đại học là 12 người chiếm 70,59% tổng số lao động, nữ có 4
người chiếm chiếm tỷ lệ 33,33% số lao động quản lý có trình độ Cao đẳng, Đại
học trong doanh nghiệp. Đây là một lợi thế về trình độ nguồn nhân lực của công ty
trong quá trình cạnh tranh trên thị trường.
3. Thù lao, phúc lợi cho người lao động.
3.1. Tiền lương, tiền thưởng.
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi
họ hoàn thành một công việc nào đó. Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương.
Nó phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau và góc độ nhìn nhận khác nhau.
SV: LÊ ANH VIỆT. - 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lương
trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Đó là quan
hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao
động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội
rất quan trọng liên quan đến đời sống vật chất và trật tự xã hội.
Trong các hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh
nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất - kinh doanh.
Do đó, vấn đề tiền lương phải được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người
lao động, tiền lương là một nguồn thu nhập chủ yếu của đại đa số lao động trong
xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương
là mục tiêu của mọi người lao động, mục tiêu này tạo đông lực để người lao động
phá trong công việc. Mức thưởng được áp dụng là từ 200.000 đồng trở lên.
- Thưởng từ tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu: áp dụng cho người lao động có
biện pháp sử dụng làm tiết kiệm vật tư. Khoản tiền này tính trên cơ sơ giá trị vật tư
người lao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệ quy định là 60% kết quả
làm lợi của việc tiết kiệm vật tư.
- Thưởng từ lợi nhuận: áp dụng trong trường hợp mà lợi nhuận của Công ty
tăng lên. Hình thức này thường được áp dụng trong những ngày lễ, tết, ngày thành
lập Công ty…Thông thường thưởng của công ty gồm 2 phần :
+ Trích một phần để thưởng có tính chất đồng đều cho tất cả mọi người trong
công ty( từ 100.000đ trở lên )
+ Thưởng theo doanh số bán hàng. Phần trăm thưởng là 1% doanh thu từ các
hoạt động bán hàng.
3.4. Cách xác định đơn giá trả lương sản phẩm.
Việc xác định đơn giá tiền lương sản phẩm được tiến hành theo các bước :
- Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá, doanh nghiệp có thể
cộng chỉ tiêu tổng sản phẩm, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận…
+ Xác định tổng quỹ lương kế hoạch.
+ Xây dựng đơn giá.
Các phương pháp xây dựng đơn giá
+ Đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
V
đg
= V
giờ
x T
sp
Trong đó : V
giờ
: Tiền lương giờ
T
với nội dung cơ bản như sau:
+ Gián tiếp đơn vị :
*Chỉ huy trưởng = (Số tiền) đồng /tháng
* Phó chỉ huy và các trưởng ban:
Số người x Số tiền = (Tổng tiền) đồng/tháng
* Nhân viên trong các ban:
Kỹ thuật
Số người x Số tiền = (Tổng tiền) đồng/tháng
Còn lại: Số người x số tiền = (Tổng tiền) đồng/than
b) Đối tượng phục vụ:
- Bộ phận bảo vệ: Khoán cho bộ phận bảo vệ số tiền là: (Số tiền)
đồng/người/tháng (Mức lương khoán cho công tác bảo vệ 24/24 giờ tất cả các ngày
trong tháng kể cả chiều thứ 7, ngày chủ nhật và đã bao gồm các khoản phụ cấp).
Đối với tổ trưởng bảo vệ ngoài mức lương khoán trên còn được hưởng thêm phụ
cấp trách nhiệm là (số tiền) đồng/tháng. Nếu bảo vệ để sảy ra mất tài sản, cháy nổ
gây thiệt hại phải bồi thường và chịu các hình thức kỷ luật trước Công ty và trước
pháp luật của Nhà nước.
- Bộ phận cấp dưõng làm công tác vệ sinh tại văn phòng, vệ sinh công nghiệp,
phục vụ ăn uống với mức lương khoán hàng tháng là : (số tiên)
SV: LÊ ANH VIỆT. - 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đồng/người/tháng( Mức lương khoán cho công tác này bao gồm tất cả các ngày
trong tháng kể cả thứ 7, chủ nhật, trong đó đã bao gồm các loại phụ cấp).
c) Khoán cho lái xe:
- Quỹ lương khoán cho lái chính, lái phụ: Số người x Số tiền = Tổng số tiền
- Mức giao khoán trên được tính cho tất cả các ngày làm việc trong tháng và đã
bao gồm cả thời gian làm thêm giờ ( ngày nghỉ, lễ, tết, làm đêm…) do yêu cầu của
chỉ huy trưởng nhằm hoàn thành khối lượng công việc và đảm bảo tiến độ chung
trong công việc.
d) Cách trả lương cho từng người lao động ở các bộ phận, phòng ban.
người lao động được nhận. Thù lao tài chính càng cao thì mức độ thoã mãn nhu
cầu càng cao. Và khi nhu cầu vật chất được thoã mãn thì nhu cầu tinh thần cũng
được thoã mãn như được tôn trọng, có khả năng hưởng các dịch vụ văn hoá nhiều
hơn,….
Thứ hai: với nhu cầu về tinh thần, tuỳ thuộc vào từng loại công việc, cách
ứng xử của nhà quản lý và tập thể người lao động mà mức độ thoả mãn các nhu
cầu về tinh thần có thể khác nhau.
Mức độ đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần do công việc tạo ra đó
gọi là lợi ích.
1.2. Lợi ích.
Lợi ích cũng gồm hai dạng đó là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần. Lợi
ích tạo ra động lực lao động. Lợi ích đạt được càng cao thì động lực lao động càng
lớn. Lợi ích không chỉ do tổ chức mang lại cho người lao động mà còn do các yếu
tố khác đem lại gồm các yếu tố bên ngoài (đánh giá của xã hội, đánh giá của các
đối tác, sự đánh giá và kỳ vọng của người than, bạn bè,…) và các yếu tố thuộc về
bản thân người lao động (lý tưởng, hoài bão, các kế hoạch của cá nhân trong tương
lai,…). Có được điều này bởi có những người lao động vẫn chăm chỉ làm việc và
cố gắng phấn đấu khi mà cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần mà tổ chức đem lại
SV: LÊ ANH VIỆT. - 17 -