Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Lời mở đầu
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sản xuất
là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con ngời và xã hội loài
ngời. Trớc khi tiến hành sản xuất ngời ta thờng đặt ra ba câu hhỏi: sản xuất cái
gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? điều đó có nghĩa việc sản xuất của
con ngời luôn luôn có mụch đích, nhng cái mà con ngời quan tâm nhất chính là
hiệu quả của hoạt động sản xuất đó. Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của
sản xuất ngày càng tăng và sự quan tâm cuả con ngời tới năng suất lao động
cũng tăng theo.
Mong muốn của ngời tiêu dùng là mua đợc hàng hoá, dịch vụ có giá thành
rẻ nhng vẫn phải đảm bảo về chất lợng. Mong muốn của doanh nghiệp là giảm
chi phí sản xuất, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận. Mong muốn của chính phủ
là tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giải
quyết thuận lợi các vấn đề tíchluỹ và tiêu dùngĐể đạt đợc các mong muốn
trên thì cần phải tăng năng suất lao động.
Công ty TNHH Khánh An là một Công ty t nhân, mụch đích của Công ty
là làm sao để nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí trong sản xuất, tăng doanh thu mụch
đích cuối cùng là tăng lợi nhuận của Công ty. Để đạt đợc điều đó thì Công ty
cần có những biện pháp nâng cao năng suất lao động. Từ thực tế tìm hiểu về
năng suất lao động tại Công ty TNHH Khánh An, em chọn đề tài Giải pháp
nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH Khánh An làm chuyên
đề nghiên cứu trong quá trình thực tập của mình, nhằm mụch đích tìm ra các
biện pháp phù hợp góp phần giúp Công ty nâng cao năng suất lao động.
Đề tài của em đợc chia làm 3 phần:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2
Phần I : Năng suất lao động và sự cần thiết phải nâng cao năng suất lao
suất. Về mặt lợng năng suất vẫn đợc hiểu là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra
Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu đánh giá
năng suất khác nhau.
1.2. Năng suất lao động
- Theo C. Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích. Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con ngời trong
một đơn vị thời gian nhất định.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian, hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm đó.
-Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả
của việc sử dụng lao động. Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động tạo ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm đầu ra
Nh vậy :Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sản
phẩm) và đầu vào (là lao động) đợc đo bằng thời gian làm việc. Từ nhiều khái
niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát
nhất năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt
động sản xuất của ngời lao động trong quá trình sản xuất
1 .3. Tăng năng suất lao động
-Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay
năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, thay đổi
làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá,
sao cho số lợng lao động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra nhiều giá trị sử
dụng hơn.
Tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn vị
sản phẩm. Trong một thời gian nh nhau, nếu năng suất lao động càng cao thì số
vị sản phẩm là rất lớn. Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản để phát
triển sản xuất.
2. Phân loại năng suất lao động
Theo phạm vi: năng suất lao động đợc chia làm 2 loại là năng suất lao
động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
_ Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân ngời lao động, đ-
ợc đo bằng tỷ số giữa khối lợng công việc hoàn thành hoặc số lợng sản phẩm
với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sản phẩm đó.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6
Lao động sống là sức lực của con ngời bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất.
Năng suất lao động cá nhân đợc xem nh thớc đo tính hiệu quả của lao động
sống, đợc biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Đối với các doanh
nghiệp thờng trả lơng dựa vào năng suất lao động cá nhân hoặc mức độ thực
hiện công việc của từng cá nhân, do đó tăng năng suất lao động cá nhân đòi hỏi
hạ thấp chi phí của lao động sống.
-Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó đợc đo
bằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quân hàng
năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao động sống và
lao động quá khứ. Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã dợc vật
hoá trong các giai đoạn sản xuất trớc kia( biểu hiện ở giá trị của máy móc,
nguyên , vật liệu)
Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội
có quan hệ mật thiết với nhau. Năng suất lao động cá nhân tăng trong điều kiện
làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt
ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó. Mặt khác, trong quản lý kinh tế nếu
chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất lao động cá nhân tức tiết
kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tợng coi nhẹ tiết kiệm vật t, coi nhẹ
hiệu quả của lao động đã hao phí cho toàn bộ khối lợng sản phẩm tạo ta trong
kỳ của doanh nghiệp. Vì vậy các ngành có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không
áp dụng đợc chỉ tiêu này.
- Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể
dùng làm chỉ tiêu tổng hợp tính cho nhiều loại sản phẩm nên không thể so sánh
mức năng suất lao động giữ các ngành có các loại sản phẩm khác nhau, cũng
nh không thể so sánh đợc giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm.
- Yếu tố chất lợng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự đợc lu
tâm.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8
3.2. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lợng bằng tiền của tất cả sản phẩm thuộc doanh
nhgiệp (ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một lao
động
Q
Công thức tính: W = -----
T
Trong đó: - W là mức năng suất lao động của một lao động
( tính bằng tiền)
- Q là tổng sản lợng (tính bằng tiền)
- T là tổng số lao động
Ưu điểm
- Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao động, cho phép tính cho các loại sản
phẩm khác nhau, khắc phục đợc nhợc điểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật.
- Tổng hợp chung đợc các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ nh
thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ
Nh ợc điểm
- Chỉ tiêu này ảnh hởng bởi yếu tố giá cả
+ Lsx : lợng lao động sản xuất gồn toàn bộ thời gian lao động của công
nhân chính và công nhân phục vủtong Công ty
+ Lql : gồm lợng lao động của cán bộ kỹ thật,nhân viê nj quản lý trong
Công ty công tạp vụ, bảo vệ
+ Lch : bao gồm hao phí thời gian lao động của công nhân chính hoàn
thành quả trình công nghệ và lao động phục vụ quá trình công nghệ đó
+ Lpvs: lợng lao động phục vụ sản xuất
+Lcn: lợng lao động công nghệ bao gồm hao phí thời gian lao động cuae
công nhân chính hoan thành các quá trình công nghệ chủ yếu
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10
+ Lpvc: lợng lao động phục vụ quá trình công nghệ
Ưu điểm : phản ánh đợc cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản
xuất ra một sản phẩm
Nh ợc điểm : Việc tính toán phức tạp nà không dùng để tính tổng hợp đợc
năng suất lao động bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều
loại sản phẩm khác nhau.
4. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động
4.1 Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các t liệu sản xuất
Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ,
cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu,
Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động. Trình độ kỹ thuật của
sản xuất đợc biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng
chế và sử dụng các đối tợng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất. Tính
năng của công cụ sản xuất là mực thớc quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật
sản xuất. Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ
nhất làm tăng năng suất lao động. Sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội th-
ờng bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay
thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ.
năng, kỹ xảo thực hiện công việc nào đó, biểu hiện trình độ đào tạo tại các tr-
ờng đào tạo nghề,các trờng cao đẳng, đại học,trung cấp Trình độ chuyên môn
càng sâu, nắm bắt các kỹ năng, kỹ xảo càng thành thạo thì thời gian hao phí để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng đợc rút ngắn, góp phần nâng cao năng
suất lao động.
Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của ngời lao động có ảnh hởng
lớn đến năng suất lao động. Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
với tốc độ cao, công cụ đa vào sản xuất ngày càng hiện đại, đòi hỏi ngời lao
động phải có một trình độ chuyên môn tơng ứng để có khả năng sử dụng, điều
khiển máy móc trong sản xuất. Nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn của con
ngời có ý nghĩa lớn đối với tăng năng suất lao động. Đây là một yếu tố không
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
thể thiếu đợc, bởi vì dù khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao và
đa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại, thì càng đòi hỏi ngời lao động có
trình độ chuyên môn tơng ứng. Nếu thiếu ngời lao động có trình độ chuyên môn
tơng ứng thì không thể điều khiển đợc máy móc, không thể nắm bắt đực các
công nghệ hiện đại
-Tình trạng sức khoẻ : Sức khoẻ của ngời lao động thể hiện qua chiều cao,
cân nặng, tinh thần, trạng thái thoaỉ mái về thể chất, tình trạng sức khoẻ ảnh h-
ởng tới năng xuất của ngời lao động. Ngời lao động có tình trạng sức khoẻ tốt
sẽ hoàn thành công việc với chất lợng cao hơn. Ngợc lại, nếu ngời lao động có
trạng thái sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến sự mất tập trung trong quá trình lao
động làm cho độ chính xác của các thao tác càng kém, là nguyên nhân dẫn tới
hiệu quả thấp trong lao động.
-Thái độ lao động thể hiện qua tinh thần trách nhiệm trong công việc, kỷ
luật lao động cao một ngời có thái độ lao động tốt tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc, thực hiện nghiêm túc các quy định trong lao động sẽ hoàn
thành tốt công việc, đảm bảo an toàn trong lao động, đảm bảo chất lợng sản
lý, đảm bảo phục vụ tốt quá trình sản xuất của ngời lao động nh: Bố trí khoảng
cách giữa các máy sản xuất, bố trí vị trí các công cụ làm việc sao cho thuận tiện
nhất để ngời lao động có thể lấy các dụng cụ làm việc một cách dễ dàng, đảm
bảo cho ngời lao động có thể làm việc trong các t thế thoải mái, đảm bảo độ an
toàn. Từ đó giúp ngời lao động tạo hứng thú trong công việc và yên tâm khi
làm việc, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động.
- Điều kiện lao động: Điều kiện làm việc ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ
của ngời lao động, do đó nó ảnh hởng tới khả năng lao động của họ. Điều kiện
làm việc bao gồm các yếu tố nh: Độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, độ bụi, độ rung,
nồng độ các chất độc hại trong không khíNgoài ra điều kiên lao động còn các
yếu tố nh bầu không khí làm việc, cách quản lý của ngời lãnh đạo đối với nhân
viênNếu Công ty, doanh nghiệp nào có điều kiện làm việc không tốt là
nguyên nhân làm giảm năng suất lao động của Công ty, doanh nghiệp đó. Cụ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
14
thể nh: những nơi làm việc có tiếng ồn lớn thờng gây đau đầu, căng thẳng khiến
ngời lao động mất tập trung trong khi làm việc, nơi có độ sáng quá sáng hoặc
quá tối đều làm giảm thị lực của ngời lao động, nơi có nhiều chất độc hại trong
không khí nh các mỏ khai thác than, các nhà máy hoá chấtthờng gây cho ngời
lao động các bệnh về đờng hô hấpTóm lại điều kiện làm việc không tốt là
nguyên nhân hạ thấp năng suất lao động, do đó các nhà quản lý cần quan tâm
đến yếu tố này để khai thác khả năng tiềm tàng của lao động sống và làm tăng
năng suất lao động.
-Hệ thống tiền lơng, tiền thởng: Tiền lơng, tiền thởng tác động trực tiếp tới
lợi ích của ngời lao động, do đó nó là yếu tố quan trọng tạo động lực làm việc
cho ngời lao động. Tiền lơng là phần thu nhập chính của đa số ngời lao động để
trang trải cho những chi phí trong cuộc sống, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu để đạt mức lơng cao hơn là mục tiêu của đa số ngời lao
động. Tiền lơng phải đảm bảo công bằng tức lơng phải phản ánh đợc sức lao
khích,tạo động lực làm việc cho ngời lao động
- Năng suất lao động tăng tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản
xuất, tăng tốc độ của tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân
-Thay đổi đợc cơ chế quảnlý, giải quyết thuận lợi các vấn đề tích luỹ, tiêu
dùng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
Phần 2. Phân tích thực trạng năng suất lao
động của công ty TNHH Khánh An
I. Sự hình thành và phát triển, đặc điểm của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Khánh An là một công ty t nhân, chuyên sản xuất và kinh
doanh các mặt hàng liên quan đén thiết bị giáo dục, chủ yếu là thiết bị giáo dục
dành cho các trờng mầm non.
Nhận thấy nhu cầu cấp thiết về thiết bị giáo dục ở nớc ta, giám đốc công ty
Nguyễn Xuân Tịnh là ngời đứng lên thành lập công ty theo đầy đủ thủ tục thành
lập công ty do nhà nớc quy định, công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán
kinh tế độc lập và tự chủ về mặt tài chính.
Công ty đợc thành lập vào ngày 2/11/2002, chính thức đi vào hoạt động
tháng 1/2003. Với quy mô sản xuất nhỏ có 3 phân xởng chuyên sản xuất dụng
cụ, thiết bị giáo dục dành cho các trờng mẫu giáo mầm non, uỷ ban nhân dân
các quận huyện, phòng giáo dục và đào tạo các quận huyện, một số sản phẩm
chính nh : Bàn ghế, bảng chống loá, giá sách th viện, đu quay, cầu trợt, đồ chơi
con giống, bộ đồ chơi ghép hình. Thiết bị học tập là một mặt hàng đặc biệt
không chỉ đòi hỏi về hình thức mà còn yêu cầu về độ chính xác, kỹ thuật, đối
với dụng cụ học tập dành cho trờng mầm non, mẫu giáo còn đòi hỏi độ an toàn
cao. Cùng với xu hớng phát triển, năm 2006 công ty mở rộng quy mô sản xuất,
tăng số lợng máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kèm theo tăng số lao
động, song còn thiếu kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh thiết bị học
ty mở rộng quy mô sản xuất và việc quản lý trở nên phức tạp hơn. Cơ cấu này
đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện mọi mặt
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
18
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
.
Giám đốc công ty : là ngời lãnh đạo cao nhất trong công ty, giám đốc có
quyền ra quyết định liên quan đến mọi hoạt động của công ty, các quyết định
đó đợc dựa trên ý kiến và đề xuất của các phòng ban.
Giám đốc chịu trách nhiệm trớc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Công ty TNHH Khánh An là công ty t nhân vì vậy giám đốc công
ty chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản vốn công ty.
Phó giám đốc : là ngời lãnh đạo sau giám đốc, giúp giám đốc quản lý và
điều hành công ty. Khi có sự uỷ quyền của giám đốc thì phó giám đốc thay mặt
giám đốc giải quyết công việc và chịu trách nhiệm nhh giám đốc nếu có vi
phạm.
Các phòng ban chức năng : Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các hoạt
động phòng và chịu sự điều hành của giám đốc. Các phòng ban có thể đề xuất
18
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng Kế
toán tài vụ
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng quản lý
sản xuất
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chính của công ty là các trờng mẫu giáo,
mầm non trong và ngoài thành phố Hà Nội nh: các trờng mầm non Hoa Sữa,
Văn Miếu, Cát Linh, Đại Kim, Sao Mai; Phòng giáo dục và đào tạo các quận
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
20
huyên nh: phòng giáo dục và đào tạo Huyện Gia Lâm, phòng giáo dục Hoàng
Mai;Uỷ ban nhân dân các phờng nh: UBND Phờng Phơng Mai,UBND Phờng
Mai Dịch
Nhận xét: thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty còn cha rộng, mới chỉ
chú trọng tới các trờng quanh khu vực thành phố Hà Nội. Điều này làm hạn chế
đến việc tăng doanh thu và năng suất lao động của Công ty, do đó muốn tăng
năng suất lao động thi Công ty cần phải có giải pháp mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm trong những năm tới.
3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm đặc trng của Công ty
( sản phẩm bàn để máy vi tính)
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà công ty nhập khẩu gỗ ván ép MDF từ
Malaysia hoặc mua gỗ ván ép từ nhà máy gỗ ván ép Việt Trì.gỗ ván ép đợc đ-
avào xởng, trớc tiên gỗ đợc cho qua máy cắt,cắt thành các miếng to nhỏ khác
nhauđẻ tạo mặt bàn, vai bàn, kích thớc các miếng gỗ phụ thuộc vàokích thớc
bàn mà khách hàng yêu cầu, thông thờng theo kích thớc 600*480*780mm, sau
khi đã cóđầyđủ các miếng gỗ để tạo thành bàn, ngời công nhân sử dụng các loại
vít bắt gỗ theo kích thớc khác nhau để lắp ghép các miếng gỗ lại với nhau tạo
thành khung bàn, đây gọi là khâu lắp ráp. Khung bàn đợc bả matit, tiếp theo ng-
ời công nhân dùng giấy giáp đánh bóng để làm bóng nhẵn bề mặt bàn và toàn
bộ bề ngoài bàn. bàn sau khi đã đánh bóng đợc phun một lớp sơn lên bề mặt gỗ
theo các mầu theo đơn đặt hàng, các loại sơn đợc công ty mua sẵn. Công đoạn
cuối cùng là phun tiếp một lớp dầu bóng ( PU), lớp dầu bóng này có tác dụng
bảo vệ và làm đẹp bề mặt sản phẩm.
3.5 Cơ cấu lao động trong công ty
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2007/2005
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
22
+/- %
Tổng số
lao động
98 110 110 12 12,24
Lao động
gián tiếp
23 26 26 3 13,04
Lao động
trực tiếp
75 84 84 9 12
Lao động
nữ
37 43 41 4 10,8
Lao động
nam
61 67 69 8 13,1
Lao động trực tiếp bao gồm công nhân và học nghề. Công nhân là ngời
trực tiếp sản xuất hoặc tham ra vào quá trình sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp. Học nghề là những ngời học tập kỹ thuật sản xuất của một nghề dới sự
hớng dẫn của công nhân lành nghề, lao động của họ cũng góp phần trực tiếp tạo
ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Lao động gián tiếp bao gồm lao động quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và
quản lý hành chính. Lao động quản lý kỹ thuật là những ngời làm công tác lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức và hớng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Lao động quản
2006
Năm
2007
So sánh
2007/2005
+ /- %
Doanh thu Tr.đ 3628,05 4292.33 6620 +2991,9 82,64
Tổng số lao động Ngời 98 110 110 +12 12,24
Tổng số ngày-ngời
làm việc
Ngày 24664 29360 30345 + 5681 23,03
Số ngày làm việc bình
quân 1 lao động
Ngày 252 267 276 +15 5,95
Tổng số giờ-ngời làm
việc
Giờ 169782 229086 250476 +80694 47,5
Số giờ bình quân ngày Giờ 7,5 7,8 8,25 +0,75 10
Năng suất lao động
năm
Tr.đ 37,02 39,02 60,18 +23,16 62,56
Năng suất lao động
ngày
1000đ 146,90 146,1 218,04 +71,14 48,42
Năng suất lao động
giờ
1000đ 19,58 18,74 26,43 +6,85 34,98
Năng suất lao động (NSLĐ) phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (sản phẩm)
và đầu vào (số lao động),nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của
lao động. Chỉ tiêu NSLĐ trong bảng đợctính bàng giá trị với công thức
23,161 triệu đồng/ngời/năm. Sự tăng lên về doanh thu và năng suất lao động
bình quân năm 2007 co thể nói là cao, để đạt đợc kết quả đó là do công ty đã
mở rông thị trờng tiêu thụ sản phẩm
25