MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG ĐIỆN MÔI VÀ CHƯƠNG VẬT LIỆU TỪ TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA VẬT LÝ
--------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN CHƯƠNG ĐIỆN MÔI VÀ
CHƯƠNG VẬT LIỆU TỪ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG

GVHD: THẦY TRƯƠNG ĐÌNH TÒA
SVTH: NGUYỄN THANH TÚ

LỚP: LÝ IVB

TP.HCM
THÁNG 5/ 2008


Trong suốt bốn năm học vừa qua, được sự dạy dỗ tận tình
của quí thầy cô, em đã tiếp thu được những kiến thức và kĩ
năng quí báu để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của
mình. Vì vây em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
đến:
Các thầy các cô trong Trường Sư phạm đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em học tập trong thời gian
qua
Thầy Trương Đình Tòa đã tận tình hướng dẫn em

AD
B
H
PTTKS
PTSKS
SV
TN
TNKQ
TNKQNLC
TP HCM


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, ngành giáo dục đang tiến hành cải cách về mọi mặt nhằm thực hiện
mục tiêu xây dựng con người mới trong nền kinh tế tri thức, cung cấp nguồn nhân
lực có trình độ cho công cuộc xây dựng đất nước. Bên cạnh việc đổi mới về chương
trình phương pháp dạy và học, việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá cũng đóng
vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì muốn biết được kết quả của quá trình giáo dục có
phù hợp với mục tiêu đặt ra hay không, chất lượng giáo dục có đáp ứng được yêu
cầu của xã hội hay không thì phải dựa vào khâu kiểm tra đánh giá. Từ trước đến nay
hình thức kiểm tra đánh giá truyền thống ở nước ta là hình thức luận đề. Nhưng
trong quá trình áp dụng hình thức này đã bộc lộ những mặt hạn chế như: kết quả
phản hồi chậm, nội dung kiểm tra không bao quát, điểm số còn phụ thuộc chủ quan
người chấm, dễ nảy sinh tiêu cực trong thi cử ( quay cóp, mang tài liệu), thí sinh có
thói quen học tủ, học vẹt…Trong khi đó hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc

khảo sát

III. Đối tượng nghiện cứu của đề tài
- Hệ thống các câu trắc nghiệm trong chương Điện môi và chương Vật liệu từ dùng để
khảo sát SV năm 1 và năm 2 khoa L í
- Trình độ kiến thức và các kĩ năng đạt được và chưa đạt được của các SV năm 2 thông
qua bài kiểm tra

IV. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn,
nhằm soạn thảo đánh giá kết quả học tập của SV trong 2 chương Điện môi và chương Vật
liệu từ
- Đối tượng khảo sát là các SV khóa 32, 33 ( trong thời điểm thực hiện đề tài thì các bạn
đang là SV năm 1 và 2.

IV. Phương pháp nghiên cứu :
-

Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp bổ trợ ( phần mềm xử lí thống kê Test và phần Mềm đảo đề )

SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa


Tiểu luận

Báo cáo
khoa học

Câu 2 lựa
chọn

Câu điền
khuyết

Câu nhiều
lựa chọn

1.3. So sánh giữa hình thức luận đề và trắc nghiệm
1.3.1 Sự giống nhau giữa luận đề và trắc nghiệm:
- Có thể đo lường mọi thành quả học tập quan trọng .
SVTH: Nguyễn Thanh Tú

Câu ghép
cặp

Câu hỏi đáp
ngắn


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

- Số câu hỏi nhiều => khảo sát được
nhiều khía cạnh, nhiều vấn đề.
- Thí sinh dùng nhiều thời gian để đọc
và suy nghĩ.
- Điểm số không phụ thuộc chủ quan
người chấm bài.
- Chất lượng bài xác định phần lớn do
kĩ năng người soạn thảo bài trắc nghiệm
- Bài thi khó soạn, dễ chấm, điểm số
chính xác
- Hạn chế khả năng diễn đạt tổng hợp
vấn đề bằng lời một cách logic của thí
sinh
- Sự phân bố điểm số hầu như hoàn
toàn quyết định do bài trắc nghiệm.

1.3.3 Các trường hợp sử dụng luận đề và trắc nghiệm.
Luận đề
- Khi nhóm thí sinh dự thi hay kiểm tra
không quá đông và đề thi chỉ được sử
dụng một lần, không dùng lại nữa.
- Khi thầy giáo cố gắng tìm mọi cách có
thể được khuyến khích sự phát triển kỹ
năng diễn tả bằng văn viết của thí sinh
- Khi thầy giáo muốn thăm dò thái độ
hay tìm hiểu tư tưởng của thí sinh về
một vấn đề nào đó hơn là khảo sát thành
quả học tập của họ.
- Khi thầy giáo tin tưởng vào tài năng
phê phán và chấm bài luận đề một cách

học vẹt và gian lận trong thi cử.

2. Các bước soạn thảo một bài trắc nghiệm.
để soạn thảo một bài trắc nghiệm cần thực hiện các bước :
 Xác định mục đích bài kiểm tra.
 Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung.
 Xác định mục tiêu học tập.
 Thiết kế dàn bài trắc nghiệm.
 Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm.
 Trình bày bài kiểm tra.
2.1. Xác định mục đích bài kiểm tra.
Tùy từng mục đích mà bài trắc nghiệm sẽ có nội dung, mức độ khó, dễ của bài, số lượng câu
và thời gian làm bài khác nhau
2.2. Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung.
Tiến trình phân tích nội dung
 Tìm ra những ý tưởng chính yếu của nội dung cần kiểm tra.
 Tìm ra những khái niệm quan trọng để đem ra khảo sát ( chọn những từ, nhóm chữ,
ký hiệu mà học sinh cần giải nghĩa)
 Phân loại thông tin: có hai loại
+ Những thông tin nhằm lí giải minh họa.
+ Những khái niệm quan trọng
 Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng để
giải quyết vấn đề trong, một tình huống mới.
2.3. Xác định mục tiêu học tập
Xây dựng mục tiêu có nghĩa là xác định những tiêu chí, kĩ năng, kiến thức mà học viên cần
đạt được khi kết thúc chương trình đào tạo. Sau đó xây dựng quy trình công cụ đo lường
nhằm đánh giá xem học sinh có đạt được các tiêu chí đó không.
* Phân loại mục tiêu giảng dạy
Theo Bloom mục tiêu thuộc lĩnh vực nhận thức có 6 mức độ từ thấp đến cao
Dưới đây là các từ động từ hành động ứng với 6 mức độ nhận thức đó:


SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

Chỉ ra
Cho ví dụ
Trình bày

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

Minh họa
Chỉ rõ
Đọc

Suy luận
Phân biệt

Đánh giá
Tóm tắt

Tính toán
Ghi lại
Tìm ra
Sắp xếp thứ tự

Thiết kế
Chứng minh
Thay đổi

Thảo luận
Phán đoán
Ủng hộ

Đánh giá
Tranh luận
Xác định

So sánh
Cân nhắc
Bảo vệ.

Áp dụng
Sử dụng
Giải quyết
Dự đoán
Ước tính

Phân tích
Phân tích
Phân biệt
Lập sơ đồ

Tổng hợp
Tạo nên
Kết hợp
Thực hiện

Đánh giá
Chọn


Câu điền thế

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

Cấu trúc
Gồm 2 phần
 Phần gốc: Một câu phát biểu.
 Phần lựa chọn: Đúng - Sai

Đặc điểm cơ bản
 Trong thời gian ngắn có
thể soạn được nhiều câu
hỏi.
 Là hình thức đơn giản
nhất, có thể áp dụng rộng
rãi.
 Độ may rủi cao (50%) do
đó khuyến khích đoán mò
 Phổ biến hiện nay.
 Độ may rủi thấp (25%
đối với câu 4 lựa chon và
20% với câu 5lựa chọn)
 Càng nhiều lựa chọn tính
chính xác càng cao

Gồm 2 phần
 Phần gốc là một câu bỏ lửng
 Phần lựa chọn:
+ Một lựa chọn đúng( đáp án)

nhiều mục tiêu giáo dục.
 Tính chất khách quan khi chấm bài.
3.2.2 Nhược điểm
SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

 Khó soạn câu hỏi cần đầu tư nhiều thời gian
 Không kiểm tra được khả năng diễn đạt, lố tư duy của học sinh
 Đôi khi câu hỏi đặt ra tối nghĩa, câu trả lời được hco là đúng thật sự là sai, các mồi
nhử được cho là sai thực ra lại đúng.

* luận văn này sử dụng loại câu trắc nghiệm 4 lựa chọn do có nhiều ưu điểm và là
loại câu được sử dụng phổ biến trong các kì thi hiện nay.
4. Đánh giá kết quả bài trắc nghiệm.
4.1. Phân tích câu trắc nghiệm
4.1.1 Mục đích của việc phân tích
Phân tích câu trắc nghiệm giúp ta:
 Biết được độ khó, độ phân cách của mỗi câu=> biết được câu nào quá khó câu nào
quá dễ.
 Lựa ra được câu có độ phân cách cao nên phân biệt được học sinh giỏi và kém
 Biết được giá trị của đáp án và mồi nhử => lý do vì sao câu trắc nghiệm không đạt
được hiệu quả như mong muốn
 Đánh giá câu trắc nghiệm và ra quyết định chọn, sửa hay bỏ câu trắc ngnhiệm đó
 Làm gia tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm
4.1.2 Các bước phân tích câu trắc nghiệm
 Thẩm định độ khó của từng câu trắc nghiệm.

dễ

Câu trắc nghiệm vừa

4.1.4 Độ phân cách câu trắc nghiệm
4.1.4.1Công thức tính :
Sau khi đã chấm và cộng tổng điểm của từng bài TN, ta thực hiện các bước sau để tính độ
phân cách:
 Bước 1: xếp các bài của học sinh theo thứ tự từ điểm thấp đến điểm cao
 Bước 2: lấy 27% của tổng số bài làm có điểm từ bài cao nhất trở xuống xếp vào nhóm
CAO và 27% tổng số bài làm có điểm từ điểm từ bài thấp nhất trở lên xếp vào nhóm THẤP
.
 Bước 3: đếm số người làm đúng trong mỗi nhóm, gọi là Đúng (CAO) và Đúng (THẤP)
 Bước 4: tính độ phân cách theo công thức

4.1.4.2 Đánh giá câu trắc nghiệm dựa vào độ phân cách
Độ phân cách của một câu TN nằm trong khoảng giới hạn từ -1.00 đến +1.00.
Để kết luận về câu TN ta căn cứ vào quy định sau:
 D  0,40: câu TN có độ phân cách rất tốt.
 0.30  D  0.39 : câu TN có độ phân cách khá tốt nhưng có thể làm cho tốt hơn
 0.20  D  0.29 : câu TN có độ phân cách tạm được, cần phải điều chỉnh.
 D  0.19 : câu TN có độ phân cách kém cần phải loại bỏ hay phải gia công sửa chửa
nhiều.
* Đề tài này sử dụng phần mềm Test để tính độ phân cách. Trong đó độ phân cách (D) được
thay bằng hệ số tương quan điểm nhị phân (R.point-biserial correlation, viết tắt là Rpbis) để
phân tích hệ số tương quan cặp Pearson giữa câu trắc nghiệm và tổng điểm trên toàn bài trắc
nghiệm

Rpbis 


4.2. Phân tích bài trắc nghiệm
4.2.1 Đánh giá bài trắc nghiệm dựa vào điểm số trung bình
- Để biết một bài trắc nghiệm là dễ, vừa sức hay khó so với trình độ hiện tại của học sinh ta
đối chiếu điểm trung bình bài làm của học sinh với điểm trung bình lí thuyết
- Điểm trung bình (Mean) : được tính bằng cách cộng tất cả các điểm số ( của bài làm
học sinh và sau đó chia cho tổng số bài (hay số học sinh có bài làm).
N

Mean 

X
i 1

i

N

X i : số điểm bài TN của học sinh thứ i

N: tổng số học sinh làm bài
- Điểm trung bình lí thuyết ( Mean LT)

Đối với câu TN 4 lựa chọn điểm may rủi = điểm tối đa x 25%
- Đánh giá bài trắc nghiệm
 Nếu Mean > Mean LT: bài TN là dễ đối với học sinh.
 Nếu Mean  Mean LT: bài TN là vừa sức đối với học sinh.
 Nếu Mean > Mean LT: bài TN là khó đối với học sinh.
Để chính xác hơn ta xác định các giá trị biên trên và biên dưới bằng thống kê
Giá trị biên dưới = Mean - Z 


Max: điểm số cao nhất.
Min: điểm số thấp nhất.
 Nếu hàng số lớn: các điểm số phân tán xa trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp
không đều
 Nếu hàng số nhỏ: các điểm số tập trung gần trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp
đồng đều
4.2.2.2 Độ lệch tiêu chuẩn
Công thức tính
SD   

N  X i2  ( X i ) 2
N ( N  1)

Xi: tổng số bài trắc nghiệm câu i
N tổng số người làm bài trắc nghiệm
Ý nghĩa của độ lệch tiêu chuẩn:
độ lệch tiêu chuẩn cho biết các điểm số trong một phân bố đã lệch đi so với trung bình là bao
nhiêu
- nếu  là nhỏ : các điểm số tập trung quanh trung bình
- nếu  là nhỏ : các điểm số lệch xa trung bình
4.3. Các loại điểm số trắc nghiệm
4.3.1 Điểm thô: là tổng cổng các điểm số của từng câu TN
4.3.2 Điểm tiêu chuẩn:
4.3.2.1 Điểm phần trăm đúng (X)
Công thức : X=100Đ/T
Đ: số câu học sinh làm đúng.
SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

Chương 2: Nội dung chương Điện môi và chương Vật liệu từ
A. Nội dung chương Điện môi
1. Phân loại điện môi
Điện môi là những chất không dẫn điện. Mỗi phân tử chất điện môi gồm hai phần hạt
nhân mang điện dương và các electron mang điện dương. Căn cứ vào sự phân bố của các
electron quanh hạt nhân, người ta phân điện môi làm hai loại như sau:
1.1. Chất điện môi tự phân thành lưỡng cực
Đối với các chất điện môi loại này, các phân tử có phân bố electron không đối xứng
quanh hạt nhân nên tâm của điện tích âm cách tâm của điện tích dương

 một khoảng l Mỗi
phân tử hình thành một lưỡng cực có momen lưỡng cực phân tử p  ql . Bình thường
momen lưỡng cực sắp xếp hỗn loạn đối với nhau.
1.2. Chất điện môi không tự phân thành lưỡng cực
Đối với các chất điện môi loại này, các phân tử có phân bố electron đối xứng quanh hạt
nhân nên tâm của điện tích âm trùng với của điện tích dương. Phân tử của điện môi loại này
không phải là lưỡng cực điện.

2. Sự phân cực của chất điện môi
2.1. Sự phân cực định hướng
- Đối với chất điện môi tự phân thành lưỡng cực. Khi chưa có điện trường ngoài các
lưỡng cực sắp xếp lộn xộn nhưng thường đầu dương của lưỡng cực này hướng về đầu âm
của lưỡng cực kia nên điện tích được xem là trung hoà.

- Khi đặt khối chất điện môi trong điện trường ngoài thì xuất hiện momen ngẫu lực làm
cho các lưỡng cực có xu thế quay theo phương của điện trường ngoài.Khi đó trong lòng chất
điện môi các điện tích trái dấu của các lưỡng cực phân tử vẫn trung hoà nhau. Còn trên bề
mặt chất điện môi xuất hiện 2 lớp điện tích trái dấu nhau gọi là điện tích liên kết. Ta nói chất
điện môi bị phân cực.




P

ei

i

V

Đối với chất điện môi đồng chất đẳng hướng thì vectơ phân cực điện môi tỉ lệ thuận với
cường độ điện trường trong khối chất điện môi.


P   e 0 E  e : hệ số nhiễm điện
3.2. Điện tích phân cực:
Trong khối chất điện môi đồng nhất tatách
ra một khối trụ xiên có đường sinhsong song

với véctơ cường độ điện trường tổng hợp E trong điện môi( tức là song song với P ) có hai

đáy song song với nhau và có diện tích S , đường sinh cóchiều dài l .Gọi n là pháp tuyến

ngoài của mặt đáy mang điện dương và  là góc hởp bởi n và E , -  ' và +  ' là mật độ điện
mặt trên mỗi đáy.
Coi toàn bộ khối trụ như một lưỡng cực điện được tạo bởi các điện tích kiên kết
+  '.S và -  '.S trên hai mặt
n



'.

S
.

l
 ei



Do đó P 

P



 '.S .l

V
S .l.cos 
'
  '  P.cos 
về độ lớn P 
cos 
ei

Kết luận:

Mật độ điện tích phân cực xuất hiện trên bề mặt chất điện môi bằng hình chiếu
của vectơ phân cực điện môi lên phương pháp tuyến n của diện tích mặt đó.

E0
E
 0
1  e 

 được gọi là hằng số điện môi của môi trường
Kết luận:
Cường độ điện trường tổng hợp trong chất điện môi đồng chất và đẳng hướng giảm đi 
lần so với trong chân không


Xét mối quan hệ giữa vectơ cảm ứng điện D và vectơ phân cực điện môi P
Theo định nghĩa

SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa



D   0 E   0 (1   e ) E



 D   0 E   0 e E

 

E2t= E0t- E’2t
(d)
Vì E’1t= E’2t nên từ (c),(d) suy ra:
E1t= E2t
Vậy: thành phần tiếp tuyến của véc tơ cường độ điện trường biến thiên liên tục khi qua
mặt phân cách hai môi trường
mặt khác: vì E’ =  ' /  0=  e E nên E’1n =  e E1n thay vào (a) ta thu được
E1n=Eon /  1
Tương tự E2n=Eon /  2
E

Suy ra 1n  2
E2 n 1

Vậy: thành phần pháp tuyến của véc tơ cường độ điện trường biến thiên không
liên tục khi qua mặt phân cách hai môi trường
Ý nghĩa vật lí
Lấy phần tử diện tích ds nằm trên mặt phân cách hai môi trường điện môi ta tính điện
thông qua diện tích ds
 
Điện thông của đường sức đi vào ds: dE1  E1.dS  E1n .dS
 

Điện thông của đường sức đi ra khỏi ds: dE2  E2 .dS  E2 n .dS
Mà E1n  E2n => dE1  dE2
Số đường sức đi vào khác số đường sức đi ra

Vậy: các đường sức bị gián đoạn khi xuyên qua mặt phân cách của hai môi trường
điện môi.
SVTH: Nguyễn Thanh Tú

đi qua mặt phân cách của hai lớp điện môi
Chiếu (e) và (f) lên phương pháp tuyến:
D1n   01 E1n
D2 n   0 2 E2 n
Nhưng 1 E1n=  2 E2n nên D1n = D2n
Vậy :Thành phần pháp tuyến của vectơ cảm ứng điện biến thiên liên tục khi đi qua

mặt phân cách của hai lớp điện môi
Ý nghĩa vật lí
Lấy phần tử diện tích ds nằm trên mặt phân cách hai môi trường điện môi ta tính điện
thông qua diện tích ds
 
Thông lượng cảm ứng điện của các đường cảm ứng điện đi vào ds: dD1  D1.dS  D1n .dS
 

Điện thông của đường sức đi ra khỏi ds: dD2  D2 .dS  D2 n .dS
Mà D1n=D2n => dD1 = dD2
Số đường cảm ứng điện đi vào bằng số đường cảm ứng điện đi ra.

Vậy: các đường cảm ứng điện liên tục khi xuyên qua mặt phân cách của hai môi
trường điện môi.
6. Các chất điên môi đặc biệt
6.1. Chất secnhet điện
- Các tính chất đặc biệt của chất điện môi secnhet
- Trong một khoảng nhiệt độ xác định ,hằng số điện môi của các chất secnhet rất lớn
- Hằng số điện môi  và do đó hệ số  e của nó phụ thuộc vào cường độ điện trường E
trong điện môi.


- Vectơ phân cực điện môi Pe không tỉ lệ bậc nhất với cường độ điện trường E


GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

B. Nội dung chương Vật liệu từ
1. Mở đầu
Mọi vật chất đặt trong từ trường sẽ bị từ hoá. Khi đó chúng trở nên có từ tính và sinh ra
mộttừ trường
  phụ B ’ khiến từ trường tổng hợp trong chất bị từ hoá trở thành:
B = B 0 + B’
Trong đó B 0 là vectơ cảm ứng từ của từ trường ban đầu.
Tùy theo tính chất và mức độ từ hoá người ta phân biệt 3 loại vật liệu từ chính sau đây:
1.1. Chất nghịch từ


B ’ ngược chiều với từtrường ban đầu
Những
chất
này
khi
bị
từ
hoá
sẽ
sinh
ra
từ
trường


B 0. Do đó từ trường tổng hợp B trong nghịch từ bé hơn từ trường ban đầu. B 0.


Dòng điện này có momen từ pm = i. S . Trong đó S là

vectơ diện tích của dòng điện. ( S=  r2). Vec tơ pm được gọi là
momen từ orbital của electron.
e.v.r
Độ lớn pm= i. S=
2
SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa

Mặt khác,
 mỗi
 electron chuyển động quay xung quanh hạt nhân còn có một momen động
lượng: l  r  m v
l là momen động lượng orbital
của electron,có độ lớn l= r.m.v
p
e
Tỉ số từ cơ orbital của electron: m  
(1)
2m
l


Dấu trừ cho thấy pm và l luôn luôn ngược chiều.

L   (li  lsi )
i 1

2.2. Nguyên tử đặt trong từ trường ngoài- Hiệu ứng
nghịch từ
Trước hết ta xét nguyên tử chỉ có một electron , giả sử
đặt trong từ trường ngòai có vectơ cảm ứng từ là B0 xem
như từ trường đều
Lúc đó từ trường sẽ tác dụng lực lên dòng
 điện
nguyên tố của hạt e. Momen lực tác dụng  được xác
định  
  pm  B0 và có độ lớn   pm B0 sin 
Ở đây hạt electron chuyển động xung quanh quỹ đạo
tương ứng với con quay hồi chuyển trục quay tựa lên điểm
cố định là hạt nhân nguyên tử và trục quay trùng với
SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: Thầy Trương Đình Tòa




phương của vectơ pm và l và dưới tác dụng của từ trường ngoài B0 con quay này sẽ bị

chuyển động tuế sai (chuyển động hồi chuyển) với momen lực là  .


l
2m
l
eB0
(2)
2m
vận tốc L được gọi là vận tốc Lacmo
như vậy vận tốc Lacmo không phụ thuộc vào :

- góc nghiêng  giữa mặt phẳng quỹ đạo so với phương của từ trường ngoài B0
- bán kính quỹ đạo
- vận tốc của electron trên quỹ đạo
Do đó công thức (2) đúng cho mọi nguyên tử
Tóm lại,khi nguyên tử đặt trong từ trường ngoài thì mỗi electron tham gia một chuyển
động phụ - chuyển động tuế sai - xung quanh trục oz đi qua tâm quỹ đạo và song song với từ
trường ngoài với vận tốc bằng vận tốc Lacmo.
Nếu khoảng cách r’ từ electron tới trục oz là không đổi thì chuyển động phụ đó tương
đương dòng điện phụ
L e 2 .B0
i  e. L  e.

(  L tần số quay của chuyển động phụ)
2 4 m
e 2 B0 r '2 e 2 B0 r '2

Do đó electron có momen từ phụ pm  i.S ' 
4 m
4m
=> L 


3. Nghịch từ và thuận từ
3.1. Vectơ từ độ
Vectơ từ độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ từ hoá của vật liệu .

Đó là momen từ trong một đơn vị thể tích của khối vật liệu từ J 



Nếu khối vật liệu từ bị từ hóa không đồng đều thì: J  lim

V 0



p
V

mi

V

p
V

mi

V

Độ lớn của vectơ từ độ được gọi là từ độ của vật liệu từ.
Thực nghiệm chứng tỏ trong tòan bộ không gian ở đó từ trường khác không có chứa đầy

Độ từ hóa của các chất nghịch từ : m
6m
một
 Xét 
 khối nghịch từ đồng chất. Gọi n0 là mật độ nguyên tử của nghịch từ. Khi đó
: J  n0 Pm .
SVTH: Nguyễn Thanh Tú


Trích đoạn Trong chất điện môi các điện tích liên kết chặt chẽ với nhau chỉ có thể dịch chuyển trên những khoảng nhỏ trong giới hạn một phân tử. Thực nghiệm sư phạm. Khối lượng của electron KET QUA PHAN TICH BAI TRAC NGHIEM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status