MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ VÀ TRƯƠNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG TRONG TRƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA VẬT LÝ
--------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:


GVHD: ThS Trương Đình Tòa
SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh

LỚP: Lí IVB

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 05/2009


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG
LUẬN VĂN

VIẾT ĐẦY ĐỦ

VIẾT TẮT

Áp dụng
Biết
Hiểu
Phân tích trước khảo sát
Phân tích sau khảo sát
Sinh viên
Trắc nghiệm

sát.
Tập thể SV lớp Lí 4 cùng những bạn thân đã nhiệt
tình giúp đỡ và tham gia đóng góp ý kiến.
Xin chân thành cảm ơn!


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay nước ta đang ở thời kì hội nhập quốc tế toàn diện về mọi mặt trong đó giáo
dục là lĩnh vực được chú trọng đưa lên hàng đầu. Ngành giáo dục nước nhà đang tiến
hành cải cách về mọi mặt nhằm thực hiện mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có trình độ
cho công cuộc xây dựng đất nước, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng con người mới trong
nền kinh tế tri thức. Bên cạnh việc đổi mới về chương trình phương pháp dạy và học,
việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi chỉ
có thông qua hình thức kiểm tra đánh giá chúng ta mới đối chiếu các hoạt động đang
triển khai với mục đích đã định, hoặc thẩm định các kết quả đã làm để từ đó cải tiến,
nâng cao chất lượng, hiệu quả công viêc.
Từ trước đến nay, trong giáo dục đã có những hình thức kiểm tra đánh giá kết quả
học tập như vấn đáp, quan sát, viết… Mỗi hình thức đều có những ưu, nhược điểm riêng.
Do nhiều lí do khác nhau mà hình thức kiểm tra đánh giá bằng luận đề được sử dụng hầu
hết mặc dù trong quá trình áp dụng, hình thức này đã bộc lộ những mặt hạn chế như: kết
quả phản hồi chậm, nội dung kiểm tra không bao quát, điểm số còn phụ thuộc chủ quan
người chấm, dễ nảy sinh tiêu cực trong thi cử (quay cóp, mang tài liệu), thí sinh có thói
quen học tủ, học vẹt…Trong khi đó hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách
quan lại tỏ ra có nhiều ưu điểm như: kết quả phản hồi nhanh, khả năng bao quát kiến
thức rộng, điểm số khách quan, có thể ngăn ngừa nạn học tủ học vẹt, gian lận trong thi

kiểm tra.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ,
nhằm soạn thảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong 2 chương chương “ Cảm ứng
điện từ” và chương “Trường điện từ”.
- Đối tượng KS là các sinh viên năm 2.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn.
- Phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp bổ trợ (phần mềm xử lí thống kê Test và phần mềm đảo đề).

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG
TRẮC NGHIỆM KHÁCH
1. TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG
1.1. Nhu cầu đo lường trong giáo dục
- Trong cuộc sống hàng ngày, nhu cầu đo lường đánh giá chiếm một tỉ lệ lớn. Con người
phải đối chiếu các hoạt động đang triển khai với mục đích đã định, hoặc thẩm định các kết
quả đã làm để từ đó cải tiến.
- Muốn đánh giá chính xác thì phải đo lường trước. Không có số đo thì không thể đưa ra
những nhận xét hữu ích.

chọn

Câu điền
khuyết

Câu nhiều
lựa chọn

Câu ghép
cặp


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

1.3. So sánh giữa hình thức luận đề và trắc nghiệm khách quan
1.3.1. Sự giống nhau giữa luận đề và trắc nghiệm:
- Có thể đo lường mọi thành quả học tập quan trọng .
- Có thể dùng để thuyết trình học sinh học tập nhằm đạt các mục tiêu: hiểu biết các nguyên
lý, tổ chức và phối hợp các ý tưởng, vận dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề.
- Đều đòi hỏi sự vận dụng phán đoán chủ quan.
- Giá trị của chúng tuỳ thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng.
1.3.2. Sự khác nhau giữa luận đề và trắc nghiệm:
Luận đề

Trắc nghiệm khách quan

- Thí sinh phải tự mình soạn câu trả lời


người chấm bài.

- Chất lượng bài xác định phần lớn do

- Chất lượng bài không những phụ thuộc

kĩ năng người soạn thảo bài trắc nghiệm.

vào bài làm của thí sinh mà còn phụ
thuộc kĩ năng người chấm bài.

- Bài thi khó soạn, dễ chấm, điểm số

- Bài thi tương đối dễ soạn, khó chấm,

chính xác.

khó cho điểm chính xác.

- Hạn chế khả năng diễn đạt tổng hợp

- Người chấm thấy được lối tư duy, khả

vấn đề bằng lời một cách logic.

năng diễn đạt của thí sinh.

- Sự phân bố điểm số hầu như hoàn

- Người chấm có thể kiểm soát sự phân


thể được khuyến khích sự phát triển kỹ

- Khi ta muốn có những điểm số đáng

năng diễn tả bằng văn viết của thí sinh

tin cậy, không phụ thuộc vào chủ quan

- Khi thầy giáo muốn thăm dò thái độ

của người chấm bài.

hay tìm hiểu tư tưởng của thí sinh về một

- Khi các yếu tố công bằng vô tư,

vấn đề nào đó hơn là khảo sát thành quả

chính xác là những yếu tố quan trọng

học tập của họ.

nhất của việc thi cử.

- Khi thầy giáo tin tưởng vào tài năng
phê phán và chấm bài luận đề một cách vô

- Khi ta có nhiều câu trắc nghiệm tốt



-

Xác định mục tiêu học tập.

-

Thiết kế dàn bài trắc nghiệm.

-

Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm.

-

Trình bày bài kiểm tra.

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

2.1. Xác định mục đích bài kiểm tra
Trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Tùy từng mục đích mà bài trắc
nghiệm sẽ có nội dung, mức độ khó, dễ, số lượng câu và thời gian làm bài khác nhau.
2.2. Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung
Tiến trình phân tích nội dung:
- Tìm ra những ý tưởng chính yếu của nội dung cần kiểm tra.

Chỉ ra

Thuật lại
Gọi tên
Tìm ra cái phù hợp
Phát biểu

Viết
Kể ra
Kể lại
Tóm lược

Cắt nghĩa
Minh họa

So sánh
Suy luận

Đối chiếu
Đánh giá

Thông hiểu
Giải thích
Chỉ ra

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan


So sánh
Đối chiếu
Phân chia

Tìm ra
Lập giả thuyết
Chọn lọc

Soạn
Đề xuất
Làm ra

Đặt kế hoạch
Giảng giải
Thiết kế

Kết luận
Tổ chức
Kể lại

Thảo luận
Phán đoán
Ủng hộ

Đánh giá
Tranh luận
Xác định

So sánh
Cân nhắc


Cần trình bày câu hỏi dưới hình thức nào để hiệu quả.

-

Xác định mức độ khó dễ của bài trắc nghiệm.
Thiết kế dàn bài nhằm quy định số câu trắc nghiệm cho mỗi phần và lập thành bảng

quy định hai chiều để thể hiện số câu và tỉ lệ phần trăm cho từng nội dung.
* Minh hoạ lập dàn bài trắc nghiệm
Nội dung
Chủ đề 1
Chủ đề 2
Mục tiêu
Biết
10
15
Hiểu
5
7
Vận dụng
5
8
Tổng cộng
20
30
3. CÁC HÌNH THỨC CÂU TRẮC NGHIỆM
3.1 . Có bốn hình thức thông dụng
- Loại câu trắc nghiệm hai lựa chọn ( đúng –sai)
-


GVHD: ThS Trương Đình Tòa

Cấu trúc

Đặc điểm cơ bản

câu trắc
nghiệm
Câu hai
lựa chọn

Gồm 2 phần

- Trong thời gian ngắn có thể

- Phần gốc: Một câu phát biểu.

soạn được nhiều câu hỏi.

- Phần lựa chọn: Đúng - Sai

- Là hình thức đơn giản nhất,
có thể áp dụng rộng rãi.
- Độ may rủi cao (50%) do
đó khuyến khích đoán mò.

Câu

Gồm 2 phần


Gồm 3 phần

- Số câu ở hai cột không

- Phần chỉ dẫn cách trả lời

bằng nhau.

- Phần gốc ( cột 1): gồm những câu

- Các lựa chọn quá dài làm

ngắn, đoạn, chữ…

mất thời gian của thí sinh.

- Phần lựa chọn ( cột 2): cũng gồm
những câu ngắn, chữ, số…
Câu điền
khuyết

Có 2 dạng:

- Chỗ để trống điền vào là

- Dạng 1: gồm những câu hỏi với lời

duy nhất đúng.


- Không kiểm tra được khả năng diễn đạt, lối tư duy của học sinh.
- Đôi khi câu hỏi đặt ra tối nghĩa, câu trả lời được cho là đúng thật sự là sai, các mồi nhử
được cho là sai thực ra lại đúng.

*Luận văn này sử dụng loại câu trắc nghiệm 4 lựa chọn do có nhiều ưu điểm và là
loại câu được sử dụng phổ biến trong các kì thi hiện nay.
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TRẮC NGHIỆM
4.1. Phân tích câu trắc nghiệm
4.1.1. Mục đích của việc phân tích
Phân tích câu trắc nghiệm giúp ta:
- Biết được độ khó, độ phân cách của mỗi câu =>biết được câu nào quá khó câu nào quá
dễ.
- Lựa ra được câu có độ phân cách cao nên phân biệt được học sinh giỏi và kém
- Biết được giá trị của đáp án và mồi nhử => lý do vì sao câu trắc nghiệm không đạt được
hiệu quả như mong muốn
SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

- Đánh giá câu trắc nghiệm và ra quyết định chọn, sửa hay bỏ câu trắc nghiệm đó
- Làm gia tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm
4.1.2. Các bước phân tích câu trắc nghiệm
- Thẩm định độ khó của từng câu trắc nghiệm.
- Xác định độ khó của từng câu trắc nghiệm.
- Phân tích các mồi nhử. Từ đó đưa ra kết luận chung (sửa chửa hay bỏ )
4.1.3. Độ khó của câu trắc nghiệm
* Công thức tính:

Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

ĐKVP
Câu trắc nghiệm khó

Câu trắc nghiệm vừa

Câu trắc nghiệm
dễ

4.1.4. Độ phân cách câu trắc nghiệm
* Công thức tính
Sau khi đã chấm và cộng tổng điểm của từng bài TN, ta thực hiện các bước sau để
tính độ phân cách:
- Bước 1: xếp các bài của học sinh theo thứ tự từ điểm thấp đến điểm cao.
- Bước 2: lấy 27% của tổng số bài làm có điểm từ bài cao nhất trở xuống xếp vào nhóm
CAO và 27% tổng số bài làm có điểm từ điểm từ bài thấp nhất trở lên xếp vào nhóm
THẤP.
- Bước 3: đếm số người làm đúng trong mỗi nhóm, gọi là Đúng (CAO) và Đúng (THẤP).
- Bước 4: tính độ phân cách theo công thức:

* Đánh giá câu trắc nghiệm dựa vào độ phân cách
Độ phân cách của một câu TN nằm trong khoảng giới hạn từ -1.00 đến +1.00.
Để kết luận về câu TN ta căn cứ vào quy định sau:
- D  0,40: câu TN có độ phân cách rất tốt.
- 0.30  D  0.39 : câu TN có độ phân cách khá tốt nhưng có thể làm cho tốt hơn
- 0.20  D  0.29 : câu TN có độ phân cách tạm được, cần phải điều chỉnh.
- D  0.19 : câu TN có độ phân cách kém cần phải loại bỏ hay phải gia công sữa chửa.

4.1.6. Một số tiêu chuẩn chọn câu trắc nghiệm tốt
- Những câu TN có độ khó quá thấp hay quá cao, đồng thời độ phân cách quá âm hoặc quá
thấp là những câu kém cần phải xem lại để loại đi hay sửa chữa cho tốt hơn.
- Với đáp án câu TN, số người nhóm CAO chọn phải nhiều hơn số người nhóm THẤP.
- Với các mồi nhử, số người trong nhóm CAO chọn phải ít hơn số người trong nhóm
THẤP.
4.2. Phân tích bài trắc nghiệm
4.2.1. Đánh giá bài trắc nghiệm dựa vào điểm số trung bình
Để biết một bài trắc nghiệm là dễ, vừa sức hay khó so với trình độ hiện tại của học
sinh ta đối chiếu điểm trung bình bài làm của học sinh với điểm trung bình lí thuyết.
-

Điểm trung bình (Mean) : được tính bằng cách cộng tất cả các điểm số ( của bài

làm học sinh và sau đó chia cho tổng số bài (hay số học sinh có bài làm).
N

Mean 

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh

X
i 1

N

i


Trắc nghiệm khách quan


vừa sức
Biên dưới

khó
Biên trên

4.2.2. Các số đo độ phân tán
Ta có thể đối chiếu điểm số của hai hay nhiều lớp khác nhau dựa vào số đo độ phân tán.

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

4.2.2.1. Hàng số
Hàng số = Max – Min
Max: điểm số cao nhất.
Min: điểm số thấp nhất.
- Nếu hàng số lớn: các điểm số phân tán xa trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp
không đều.
- Nếu hàng số nhỏ: các điểm số tập trung gần trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp
đồng đều.
4.2.2.2.
- Công thức tính:

Độ lệch tiêu chuẩn


- Ý nghĩa: Điểm phần trăm đúng so sánh điểm của học sinh này với điểm số tối đa có thể
đạt được.
4.3.2.2.
- Công thức :

Điểm Z
Z

XX
S

X: là một điểm thô
X : điểm thô trung bình của nhóm làm TN

S: độ lệch tiêu chuẩn
- Ý nghĩa: điểm Z cho biết vị trí của một học sinh có điểm thô X so với trung bình của
nhóm học sinh cùng làm bài trắc nghiệm.
4.3.2.3. Điểm tiêu chuẩn V
Căn bản giống điểm Z, nhưng quy về phân bố bình thường có trung bình bằng 5 và độ
lệch tiêu chuẩn là 2. Hệ thống điểm từ 0->10
- Công thức : Điểm V= 2Z + 5

* Đề tài này quy đổi điểm thô sang điểm tiêu chuẩn V bằng phần mềm Test.

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

1.1.3. Ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Tạo ra nguồn điện xoay chiều ( sản xuất điện năng) : tất cả các máy phát điện xoay chiều
đều có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, tức là khi cho từ thông
qua khung dây biến thiên thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng  c và
một dòng điện cảm ứng ic . Có nhiều cách làm cho từ thông qua khung dây biến thiên:
SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh


Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa

+ Cho từ trường không đổi, cuộn dây quay trong từ trường với vận tốc góc  .
+ Cho các cuộn dây đứng yên, từ trường qua các cuộn dây biến thiên bằng cách cho
nam châm làm roto của máy phát điện.
- Tạo ra động cơ không đồng bộ: đặt khung dây có thể quay xung quanh một trục rồi cho
từ trường quay biến thiên qua khung dây này. Khi từ trường quay qua khung dây biến thiên
thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng ic . Dòng điện cảm ứng lại đặt trong từ
trường quay nên xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây sao cho môment từ của dòng điện
cảm ứng ic quay theo chiều của từ trường ngoài ( tuân theo định luật Lenxo), nhưng khung
dây quay với tốc độ chậm hơn từ trường, ta gọi là động cơ không đồng bộ.
- Dòng điện phucô: khi ta đặt vật dẫn trong từ trường biến thiên thì trong vật dẫn xuất hiện
những dòng điện cảm ứng khép kín gọi là dòng Fuco. Dòng điện phucô có thể gây ra sự
đốt nóng vật dẫn.
1.2. Hiện tượng tự cảm
1.2.1. Hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch
- Thí nghiệm: Hình 1, khi đóng K thì bóng đèn sáng bình thường.
Khi ngắt K, bóng đèn không tắc ngay mà lóe sáng rất mạnh rồi
mới tắt.
- Giải thích: khi ngắt K thì dòng điện trong cuộn cảm L giảm rất

- Thí ngiệm: ban đầu ngắt K. Khi đóng K thì bóng đèn không sáng lên ngay mà sáng lên từ
từ. Một lúc sau mới đạt độ sáng cực đại.
- Giải thích: khi đóng K thì dòng điện trong cuộn cảm L tăng từ 0 đến giá trị cực đại I 0 . Từ
thông qua cuộn dây tăng nhanh, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng ic và suất
điện động cảm ứng  c . ic có chiều tuân theo định luật Lenxo- chống lại sự tăng của dòng
điện nên ic ngược chiều với dòng điện ban đầu. Do đó dòng điện tổng cộng trong mạch
giảm. Vì vậy bóng đèn sẽ sáng lên từ từ, một lúc sau mới đạt độ sáng cực đại.
- Dòng điện cảm ứng có dạng (hình 3):

i  I 0 (1  e

R
 t
L

(1.3)

)

I 0 : dòng điện cực đại qua cuộn cảm khi đóng mạch (ổn định).

Hình 2

Hình 3

1.2.3. Kết luận
- Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong cuộn dây do chính dòng điện qua cuộn dây
đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
1.2.4. Hệ số tự cảm của ống dây
- Từ thông qua ống dây có dòng điện i tỉ lệ thuận với i, trong hệ SI, ta viết:   Li


N
với l : chiều dài ống dây.
l

N: số vòng dây.
1.3. Năng lượng của từ trường
1.3.1. Năng lượng của từ trường đều
- Trong hiện tượng cảm ứng khi ngắt mạch, bóng đèn sáng lóe lên. Ta chỉ có thể giả thiết
rằng năng lượng của dòng điện trong mạch làm đèn sáng lên là do năng lượng từ trường
của ống dây chuyển thành năng lượng của dòng điện.
- Công của dòng điện trong thời giam dt: dA   c idt , ( i  ic ).
 L
0

di
idt   Lidi
dt
1
2

- Công toàn phần của dòng điện: A   dA    Lidi  LI 2 ,I: dòng điện khi chưa ngắt mạch.
I

- Năng lượng của từ trường trong ống dây đã chuyển toàn bộ thành công của dòng điện
trong mạch nên năng lượng từ trường trong ống dây:
W

1 2 1
1

Trắc nghiệm khách quan

GVHD: ThS Trương Đình Tòa
1
2

Khi đó, mật độ năng lượng từ trường: w  BH
1
2

Nên năng lượng từ trường trong dV là: d W  wdV  BHdV
1
2

Vậy năng lượng của từ trường: W   dV   BHdV
V

V

(1.8)

2. CHƯƠNG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
2.1. Luận điểm thứ nhất của Maxwell- hệ phương trình Maxwell- Farraday
- Mỗi khi trong không gian có một từ trường biến thiên theo thời gian thì trong không gian
đó xuất hiện một điện trường xoáy biến thiên. Đây là luận điểm thứ nhất của Maxwell.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:  c  

d
dt


bằng về trị số nhưng trái về dấu với tốc độ biến thiên theo thời gian của từ thông qua diện
tích giới hạn bời đường cong đó.
- Hệ phương trình Maxwell- Farraday:
 
 
Edl


S t BdS
 
l
 


S BdS  0


 B    
H
0


(2.2)

Giải hệ phương trình (2.2) ta sẽ tìm được vecto cường độ điện trường xoáy biến thiên
trong không gian.

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh



Xét thêm chiều thì: J 
t

Suy ra:

 

Vì tụ điện đang phóng điện nên điện tích tụ giảm, nên E , D giảm 





D
0J
t

ngược chiều với E và D .


Suy ra J cùng chiều với id và có độ lớn J 

id
 Jd
S

Chứng tỏ mật độ dòng điện J giữa hai bản tụ điện đã khép kín dòng điện dẫn trong


D

l H dl  S ( J d  t )dS : phương trình Maxwell- Ampe.

- Ý nghĩa: Lưu số của vecto cường độ từ trường H dọc theo đường cong kín bất kì trong

không gian bằng dòng điện toàn phần chạy qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó ( id +
idich ).

- Hệ phương trình Maxwell- Ampe:

  D 
  
)dS
  H dl   ( J d 
t
S
l
 

S DdS   q


 
D



0 E




(2.2 ) dạng vi phân.

SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh

(2.6)


Trích đoạn Tất cả các trường hợp trên. Khi vật dẫn đặc chuyển động trong từ trường đều thì không có dòng Phuco PTTKS: Ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng nhờđịnh Chuyển động nhanh dần, sau đó chuyển động đều với vận tốc v = 2 0 Mục đích củ aD là muốn xác định rõ từ thông trong trường hợp này có giá trị như thế nào Đáp án này rõ ràng hơn câu “Tất cảđều sai” nên huy vọng SV sẽ chú ý hơn tới ý đồ Hai đ èn đều sáng lên từ từ, một lúc sau mới sáng bình thường D Đ 2 sáng lên từ từ, Đ1 sáng lên ngay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status