ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI TÔM BIỂN CỦA TỈNH CÀ MAU, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KĨ THUẬT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRỂN CHO CÁC LOẠI HÌNH NUÔI TÔM VÀ SẢN XUẤT GIỐNG TÍCH HỢP CHO TỈNH CÀ MAU - Pdf 31

Đề TàI

điều tra đánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm
biển của tỉnh cà mau - đề xuất qui trình kỹ
thuật và định hớng phát triển cho các loại
hình nuôi và sản xuất giống thích hợp cho tỉnh
cà mau
_________

Cơ quan chủ quản: sở khoa học công nghệ môi trờng

Cơ quan chủ trì: phân viện nghiên cứu thủy sản minh
hải

Chủ nhiệm đề tài: cử nhân vũ đông nam.
Cán bộ tham gia: - Thạc sĩ: Nguyễn Văn T
- Thạc sĩ: Nguyễn Văn Duyên
- Thạc sĩ: đỗ Văn Hoàng
- Kỹ s: Cao Phơng Nam
- Kỹ s: Phạm Ngũ Hanh

đề tài hòan thành và bảo vệ tháng 06 năm 1999


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

phần I

mở đầu
đặt vấn đề:

với 14.000 m3 bể ơng. Các cơ sở sản xuất giống nhân tạo năm 1998 đã xuất bán
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

2


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

600 triệu PL tôm sú (gấp 6 lần năm 1997). Tuy vậy vẫn chỉ đáp ứng đợc xấp xỉ
1/4 nhu cầu con giống và vẫn phải nhập tỉnh 2,2 tỷ giống tôm sú (6). Những con
số trên đây cho thấy con giống tôm sú nhân tạo đã dần chiếm u thế do các loại
hình quảng canh cải tiến đợc mở rộng dẫn đến nhu cầu giống tôm sú cho nghề
nuôi tăng lên nhanh chóng. Nhờ có sự quy hoạch lại và một phần tiến bộ trong
công nghệ nuôi tôm mà đến năm 1998, diện tích nuôi tôm toàn tỉnh đã giảm
20.237 ha chiếm tỷ lệ 18,21%, trong đó trả lại cho rừng 9.302 ha và cho vùng lúa
11.034 ha (theo kế hoạch, diện tích nuôi thuỷ sản chỉ còn 62.000 ha vào năm
2010) (6). Điều quan trọng là mặc dù diện tích nuôi tôm giảm, nhng số lợng tôm
đông chế biến xuất khẩu vẫn tăng: Năm 1997: 16.441 tấn; Năm 1998: 16.637 tấn
và giá trị thuỷ sản xuất khẩu cũng tăng cao: Năm 1997: 105 triệu USD và năm
1998: 115 triệu USD (4) (6). Có đợc những kết quả nh trên là cố gắng rất lớn của
các ban ngành trong tỉnh Cà Mau và sự hỗ trợ, đồng tình của nông ng dân. Tuy
nhiên ngành Thuỷ Sản Cà Mau nói chung và nghề nuôi thuỷ sản nói riêng còn
nhiều bấp bênh do những nguyên nhân về khả năng chế ngự thiên nhiên, những
tồn tại mang tính lịch sử và cả sự bất cập trong quá trình quản lý và điều hành:
Các năm 1994-1996, tôm chết trên diện rộng đã trở thành dịch bệnh, gây
thiệt hại cho tỉnh Minh Hải (cũ) và Cà Mau sau này hàng trăm tỷ đồng. Dịch
bệnh hiển nhiên đã làm chậm xu thế phát triển nghề nuôi tôm ở Cà Mau.
- Cơn bão số 5 (Linda) vào cuối năm 1997 lại gây thêm thiệt hại nặng nề

Thuỷ sản) và đợc thực hiện từ tháng 12/1997.
Mục tiêu chính của đề tài là phác hoạ hiện trạng nghề nuôi tôm biển (tôm
sú), đấnh giá trình độ công nghệ, quy trình công nghệ của nghề nuôi và sản xuất
giống tôm mà trọng điểm là 3 huyện chính: Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Cái Nớc. Phân
tích các yếu tố thuỷ hoá nguồn nớc nuôi thuỷ sản và nguồn nớc ô nhiễm bởi hoạt
động nuôi và sản xuất giống thải ra. Trên cơ sở hiện trạng, đề xuất quy trình quỹ
thuật và bớc đi thích hợp cho các loại hình nuôi và sản xuất giống ở Cà Mau.
Từ một tỉnh mới đợc tách ra vào năm 1997, ngành thuỷ sản Cà Mau rất cần
có những đánh giá hiện trạng và t vấn về giải pháp làm cơ sở cho việc quy hoạch
các vùng nuôi và sản xuất giống phù hợp với nhu cầu phát triển ngành trong tổng
thể nền kinh tế địa phơng. Để hoàn thành nội dung báo cáo, Ban chủ nhiệm đề tài
nhận đợc sự giúp đỡ và khuyến khích của Sở KHCN & Môi trờng, Sở Thuỷ sản,
Sở NN & Phát triển Nông thôn cùng các ban ngành khác. Xin bày tỏ ở đây lòng
biết ơn chân thành.
b- sự phát triển nghề nuôi tôm ở việt nam những
năm gần đây:
Nghề nuôi Thuỷ sản ở Việt Nam là một trong số ít nghề có bớc phát triển
liên tục 18 năm qua, kể cả sản lợng cũng nh giá trị xuất khẩu. Xét về cơ cấu, giá
trị xuất khẩu con tôm vẫn chiếm u thế (6 tháng đầu năm 1998 chiếm 55% giá
trị). Tỷ lệ về tôm nuôi lại đóng vai trò quan trọng (năm 1997 tôm nuôi chiếm
62% về sản lợng và 68% về giá trị tôm xuất khẩu) (17) giá tôm xuất lại luôn ổn
định và ở mức cao (năm 1997: 5,95 USD/ kg đến năm 1998 lên đến 6,91 USD/
kg và năm 1999 đã lên 7,4 USD/ kg) (29). Do có sự ổn định và hấp dẫn ở thị trờng quốc tế nên nghề nuôi tôm ở Việt Nam không ngừng phát triển, nhất là khu
vực có khí hậu thích hợp nh miền Trung, Tây Nam bộ. Năm 1986, cả nớc có
384.621 ha mặt nớc nuôi thuỷ sản, trong đó có 190.000 ha dành nuôi tôm. Đến
năm 1997, diện tích nuôi thuỷ sản tăng lên 600.000 ha và nuôi tôm chiếm
300.000 ha (18), tính chung về diện tích nuôi tôm thờng xấp xỉ 1/2 diện tich nuôi
thuỷ sản. Thống kê về tôm nuôi những năm gần đây thờng xếp Việt Nam sau
những quốc gia Thái Lan, Ecuado, Indonesia, Trung Quốc, ấn độ và Bangladesh
_____________________________________________________________________________________

ngày càng hoàn thiện công nghệ theo hớng đơn giản sáng tạo, ngày càng phát
triển diện tích nuôi tôm năm sau cao hơn năm trớc.
ở các tỉnh Nam bộ: Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu và Tiền Giang là các
tỉnh sớm phát triển các dạng nuôi công nghiệp ngay sau dịch bệnh tôm. Ngay từ
năm 1997, toàn tỉnh Trà Vinh đã có 897 ha nuôi bán thâm canh, góp phần làm
tăng sản lợng tôm nuôi trong toàn tỉnh lên 25% so với năm 1996 (5). Với diện
tích mặt nớc tính theo đầu ngời thuộc loại thấp so với toàn vùng, thành công các
loại hình nuôi công nghiệp quy mô nông hộ trang trại ở Trà Vinh là một hớng đi
rất đúng đắn. Các mô hình thành công đáng chú ý do Viện NCNT TS II thực hiện
và TT Khuyến ng Trà Vinh thực hiện đều đạt từ 4,5 tấn - 5 tấn/ ha/ vụ. Các mô
hình nuôi xen Tôm - lúa và luân canh Lúa - Tôm ở Mỹ Xuyên, trên diện tích xấp
xỉ 10.00 ha liên tục thành công và khá ổn định.
Bạc Liêu là tỉnh có đầu t nớc ngoài vào trang trại nuôi tôm từ rất sớm, với
2 công ty Nam Hải và Hiệp Thành thuê các chuyên gia kỹ thuật nớc ngoài và áp
dụng kỹ thuật tiên tiến nhất. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, sản lợng tôm ở 2 công ty
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

5


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

này còn ở mức thấp, năng suất còn cha ổn định, tuy có ao đạt mức 5 tấn/ ha/ vụ,
nhng cha phổ biến và cha chắc chắn. ở công ty Quốc doanh nuôi Thuỷ sản Vĩnh
Hậu cũng trong tình trạng tơng tự, công nghệ còn cha ổn định, vụ trúng vụ thất.
Công ty Vĩnh Hậu cũng đã áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất và có những ao
đạt trên 5 tấn /ha/ vụ.
ở Tiền Giang, năm 1998 đã có mô hình phối hợp với Viện NCNT TS II

1- Đối tợng và phạm vi:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là nghề nuôi tôm sú, bao gồm cả
nghiên cứu nuôi thơng phẩm và nghề sản xuất con giống tôm sú nhân tạo, trên
đia bàn tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, phạm vi tập trung là 3 huyện trọng điểm: Ngọc
Hiển, Đầm Dơi và Cái Nớc. Các huyện trọng điểm này chiếm 89,7 % diện tích
nuôi tôm và tuyệt đại đa số các trại sản xuất giống nhân tạo toàn tỉnh.
2- Địa bàn cụ thể:
ở huyện Ngọc Hiển gồm các xã: Đất Mới, Hàm Rồng, Tam Giang và Viên
An.
Huyện Đầm Dơi: gồm các xã: Nguyễn Huân, Tân Đức, Tân Duyệt, Tân
Thuận, Tân Tiến.
Huyện Cái Nớc: gồm các xã Cái Đôi Vàm và Tân Hng Tây.
Huyện Thới Bình: xã Hồ Thị Kỷ.
Thành phố Cà Mau: phờng 8
Huyện U Minh: xã Khánh An (kinh xáng Bình Minh).
3- Thời gian tiến hành nghiên cứu:
Thời gian chính thức từ 12/97- 3/99
Thời gian nghiên cứu tập trung: Mùa khô: 1997-1998
Mùa ma: 1998
4- Phơng pháp thu số liệu:
1. Điều tra hiện trạng bằng các phiếu điều tra, cụ thể nh sau:
A. Điều tra tình hình nuôi tôm:
- Thông tin chungvề các yếu tố pháp lý và tổ chức.
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

7


đề tài nghiên cứu khoa học

- Phơng pháp lấy mẫu: theo hớng dẫn TCVN 5996-95
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

8


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

- Bảo quản mẫu và thiết bị phân tích:
BOD5 : Mẫu nớc đợc chứa trong bình thuỷ tinh (hoặc nhựa) làm lạnh 2050c bảo quản trong 24 giờ. Đo bằng máy BOD.
DO: Mẫu nớc đợc chứa trong chai nút mài 125ml, cố định tại chỗ bằng
dung dịch A (1ml) và dung dịch B (1ml). Đo bằng phơng pháp Winkler cải
tiến.
NH3 - H2S: Mẫu nớc chứa trong bình 1 lít, trong 24 giờ.
NH3 : đo bằng máy Apha 4.500- NH3.
H2S: đo bằng máy Apha 4.500- Iode.
Fe tổng số: đo bằng máy Apha 4.500- FeD
3. Phơng pháp sử lý số liệu:
Xử lý số liệu bằng phơng pháp thống kê so sánh.
- Số liệu đợc phân tích chủ yếu từ 3 huyện nuôi trọng điểm: Ngọc Hiển,
Đầm Dơi, Cái Nớc. Các huyện này có diện tích nuôi và số trại sản xuất giống
nhân tạo chiếm khoảng 90% toàn tỉnh. Các huyện này cũng tiêu biểu cho loại
hình sinh thái về nôi tôm.
- Các số lẻ nhìn chung đợc làm tròn theo phép làm tròn quy ớc và chỉ lấy 1
số lẻ ngoại trừ các số đo thuỷ hoá.

_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

phép, trong đó 84 trại sản xuất giống và 36 cơ sở ơng thuần hoá. Do việc du nhập
kỹ thuật, phần lớn trong các trại giống đều đã sản xuất đợc tôm sú giống, tuy
nhiên khả năng sản xuất còn thấp, sản xuất cả năm chỉ đạt 100 triệu con PL 15 và
chỉ thoả mãn chừng 15% nhu cầu con giống ở thời điểm đó ở Cà Mau (4). Con
giống sản xuất tại chỗ qua so sánh thấy có u việt hơn giống nhập tỉnh, tính thích
nghi cao hơn, tỷ lệ sống đến thơng phẩm cũng cao. Tuy nhiên, điểm hạn chế là
vào mùa ma do độ mặn nớc sông giảm, nguồn tôm bố mẹ và các nguyên nhân
khác làm cho khả năng sản xuất tôm giống ở các trại này gần nh dừng lại.
Ngay từ đầu năm 1998 khi cơn bão đi qua, nghề nuôi thuỷ sản Cà Mau lại đợc
khẩn trơng xây dựng lại. Từ quý I năm 1998 đã có 61.000 ha nuôi tôm và 56 cơ
sở sản xuất giống đợc khôi phục với tổng vốn lên tới 75 tỷ đồng. Thời kỳ này môi
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

10


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

trờng thuận lợi cho cả nuôi trồng và đánh bắt. Tôm sú nuôi thu hoạch cao và phát
triển phong trào rộng khắp. Đến tháng 4/98, do sự khắc nghiệt của môi trờng,
nắng nóng kéo dài nên đã có hiện tợng tôm chết rải rác ở các xã thuộc các huyện
điển hình: Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Cái Nớc. Tuy nhiên, tỉnh Cà Mau đã có chỉ thị
kịp thời về thực hiện các biện pháp cấp bách nhằm khắc phục tình trạng tôm chết,
hiện tợng tôm chết đã đợc ngăn chặn. Sản lợng tôm nuôi của năm 1998 đã đạt
23.400 tấn, bằng 117% kế hoạch và 111% so với cùng kỳ năm 1997. Các cơ sở
sản xuất giống cũng phát triển nhanh trong năm. Từ chỗ chỉ có 120 trại
(năm1997) đến cuối năm 1998 đã tăng lên 367 trại (bằng305,8%) trong đó có
260 trại sản xuất giống với 14.000m 3 bể ơng. Năm 1998, các trại này sản xuất

chuyên Tôm và Lúa - Tôm, theo các vùng sinh thái khác nhau. Thống kê tháng 3/
1998 cho thấy phân bố tơng quan nh sau:

T
Loại hình
T
Nuôi
1 Rừng - Tôm
(ha)
2 Chuyên Tôm
(ha)

Ngọc
đầm Dơi
Hiển
2.786,4
5.552,2

Cái Nớc
3.644.2

Trần
V Thời
907,3

Tp Cà
Mau

24.275,3


ha/ hộ

2,4
ha/ hộ

53,842,4

3 Lúa - Tôm (ha)
4 Tổng diện tích
Diện tích
TB hộ

66,4

U
Minh
523,5

Cộng

Thới
Bình

13.413,6

130,0 5.778,0

90.859,3

66,4


Hình 5: Tỷ trọng loại hình chuyên tôm ở các huyện thuộc Cà Mau (Tổng
diện tích 90.859,3 ha).
Loại hình Rừng-Tôm chiếm diện tích 13.413,6 ha (12,5% tổng diện tích
nuôi tôm).
Loại hình này có ở 5 huyện, ngoại trừ TP Cà Mau và huyện Thới Bình.
Huyện có diện tích lớn nhất là huyện Đầm Dơi với 5.552,2 ha (41,4%) và huyện
nhỏ nhất là huyện U Minh với diện tích 523,5 ha (4%)

Hình 6: Tỷ trọng các loại hình Rừng- Tôm ở Cà Mau (tổng diện tích
13.413,6 ha)
Loại hình nuôi Tôm - Lúa có 4/7 huyện thị (Trần Văn Thời, Ngọc Hiển và
U Minh không có) với tổng diện tích 3.054,4 ha (chiếm 2,8% tổng diện tích).
Huyện có diện tích nuôi lớn nhất là huyện Đầm Dơi với 2.223 ha (chiếm 72,8%)
và huyện có diện tích nhỏ nhất là TP Cà Mau có 66,4 ha (chiếm 2,2%).

_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

13


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

Hình 7: Tỷ trọng loại hình Lúa-Tôm ở Cà Mau (Tổng diện tích 3.054,4 ha)
Nếu tính chung toàn bộ diện tích nuôi tôm thì 3 huyện trọng điểm chiếm đa số
mặt nớc, trong đó Ngọc Hiển chiếm 56.628,8 ha (52,8%) Đầm Dơi chiếm
32.050,5 ha (29,9%) và Cái Nớc 7.470,3 ha (7%).
Tổng diện tích nuôi tôm của 3 huyện chiếm tới 89,7% toàn bộ diện tích

ở các huyện khác, các thống kê cho thấy vuông nuôi có diện tích nhỏ nhất
cũng cao hơn cùng loại ở Cái Nớc. Cụ thể : U Minh 10.000 m 2/ vuông (xã
Khánh An),TP. Cà Mau 15.000m 2/ vuông (phờng 8) và Thới Bình 20.000
m2/ vuông. Nếu thống kê toàn bộ thì vuông nuôi lớn nhất là huyện Thới
Bình 155.000 m2 (xã Hồ Thị Kỷ).
T
T
Huyện
1 Ngọc Hiển

Diện tích nuôi tôm
DT nhỏ nhất
DT lớn nhất
DT trung bình
2 x
2 xx
10.000 m
80.000 m
37.619 m2

2

Cái Nớc

5.000 m2

x

60.000 m2



_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

15


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

TT

01

Yếu tố KT
Chất đất

02

Phơng
Pháp thi
Công

03

Thời gian
thi công

04


- Thủ công có cơ giới 2
hộ (Tân Hng Tây)
60 ngày
- Cao nhất 7,5 triệu
(xã Nguyễn Huân).
- Thấp nhất 2 triệu (xã
Tân Duyệt )

Biểu 3: Chất đất và thi công vuông tôm ở 3 huyện trọng điểm
ở các huyện khác đợc khảo sát, việc thi công vuông tôm tuyệt đại đa số
đều làm thủ công. Huyện Thới Bình hoàn toàn làm thủ công; huyện U
Minh chỉ có một hộ dùng cơ giới và TP. Cà Mau có 3 hộ kết hợp dùng cơ
giới.
Về thiét kế kỹ thuật vuông nuôi: hình dạng các vuông nuôi ở Ngọc
Hiển và Đầm Dơi hoàn toàn là hình chữ nhật. Huyện Cái Nớc thì khảo
sát lại cho thấy toàn bộ là hình vuông. Hầu nh hoàn toàn các vuông tôm
ở 3 huyện trọng điểm đều chỉ có một cống cấp và thoát chung, khẩu độ
giao động từ 0.7-0.8 và chất liệu đều là bê tông.
T
T
01
02
03
O4

Yếu tố KT

Ngọc Hiển

Cái Nớc

TB: 0.8 m
-Lớn nhát: 0.8m
-Nhỏ nhất: 0.5m
(Tân Đức, vuông
17.000m2)

1 cống chung
(cấp- thoát)
Bê tông
TB: 0.7 m
-Lớn nhát: 1.4m (Đất
Mới, vuông80.000m2)
-Nhỏ nhất: 0.6m (Đất
Mới, Hàm Rồng, Viên
An, vuông 10.00020.000m2

_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

16


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

7.000m2 14.000m2

Biểu 4: Thiết kế mỹ thuật vuông nuôi ở 3 huyện trọng điểm
ở huyện Thới Bình, khẩu độ cống phổ biến lớn hơn mức trung bình ở
nhiều huyện khác thờng từ 1-1,2m (1m thờng ở các vuông từ 20.00029.000m2 và 1,2m ở vuông 155.000m 2) và chất lợng lại bằng gỗ là phổ


Đầm Dơi
Có cải tạo
Từ 0.3-0.4m (cá
biệt có 0.5m)
Bằng thủ công
Bằng thủ công (cá Bằng thủ công
biệt có cơ giới)
Chủ yếu bằng dây
Dây thuốc cá và
thuốc cá
Saponin

Biểu 5: Xử lý và cải tạo vuông nuôi
Cá biệt trong xử lý kỹ thuật ở 3 huyện: ở Ngọc Hiển có một vuông không
cải tạo ở xã Đất Mới (vuông có diện tích 35.000m 2). ở huyện Cái Nớc có những
vuông đợc cải tạo cơ giới (vuông ở Cái Đôi Vàm 20.000m 2 và vuông Tân Hng
Tây 24.000m2). ở Đầm Dơi, có vuông nạo vét tới 0,5m (Tân Thuận: vuông
30.000m2 và Tân Tiến: vuông 25.000m2).
So sánh các huyện trong tỉnh thì phần việc này các hộ nuôi ở TP Cà Mau
và huyện U Minh có kỹ thuật cao hơn: tất cả các vuông nuôi đều đợc cải tạo, khử
trùng bằng vôi bột và diệt tạp bằng dây thuốc cá.
Thời gian xử lý vuông từ 7-10 ngày.
Huyện U Minh cũng nh TP Cà Mau, đều có khử trùng và diệt tạp bằng vôi
bột và dây thuốc cá. Thời gian xử lý vuông từ 5-8 ngày.

_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

17


05

Thới Bình

Bón phổ biến

06

U Minh

Đa số bón

Loại phân

Liều
biến

lợng

NPK-DAP-LÂNUREA
NPK-DAP-LÂNUREA
NPK-DAP

60-300 kg/ha

phổ

10 kg/ ha
100 kg/ ha

Không cho ăn
4-5 tháng
2 vụ là phổ biến
2,3,10,11
3, 4, 7, 8, 9, 10

Cái Nớc
PL12- PL15
2-3 con/ m2
Không cho ăn
Chủ yếu là 6 tháng
Hầu hết là 2 vụ
11, 12
5, 6

Đầm Dơi
2-3 cm
2-3 con/ m2
Không cho ăn
Chủ yếu là 4 tháng
Hầu hết là 2 vụ
1->4,8,9->12
2->6,8,9,10,12

Biểu7: Con giống, thức ăn và thời vụ ở 3 huyện trọng điểm
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

18


Đầm Dơi
TP. Cà Mau
Thới Bình
U Minh
Tổng
Vụ 2
Ngọc Hiển

1

2

2

3

7

3

6

1

4

5
6
7
Số hộ thả


1
7

13
27

1
14

3

1

5

2

12
14

2
13

4
1

1
3


7

4

1
2

4

10

11

13

21
1

22

1

1

1

2

1


04

Số lợng nớc thay
- Tháng thứ 1:
- Tháng thứ 2:
- Tháng thứ 3:
- Tháng thứ 4:

05

Bón phân bổ sung

Ngọc Hiển
8/ 28 hộ (28,6%)
7/ 28 hộ (28,6%)
13/ 28 hộ (42,8%)
Thuỷ triều là chính
2 lần
(100%)
2 lần
(96,6%)
2 lần
(96,6%)
2 lần
(96,6%)

29/29

Đầm Dơi


Hoàn
bón

Cái Nớc

toàn

hộ 2- 10 lần

25-65% (4 hộ
không thay)
15-65%
25-65%
25-65%
không Hầu hết không
bón
(1hộ bón NPK)

2- 10 lần
2- 12 lần
2- 30 lần-8/28hộ
thay 30 lần

10-70%
20-70%
15-70%
30-70%
Hầu hết không
bón
(1hộ bón NPK)

Cũng giống nh các huyện trên, huyện U Minh việc thay nớc hoàn toàn
không theo định kỳ và lấy nớc từ thuỷ triều là chính. Tuy nhiên, hầu hết các hộ
nuôi ở U Minh đều có bón phân NPK-DAP-URAE và vôi bột. Liều lợng phân từ
5-10 kg/ ha và thờng bổ sung 1 tháng 2 lần.
Về xuất hiện bệnh trong quá trình nuôi: Các năm 1997-1998 ở Cà
Mau đều có phát sinh bệnh tôm nuôi ở những mức độ thiệt hại khác
nhau. Khảo sát về xuất hiện bệnh đợc phản ánh nh sau:
ở Ngọc Hiển bệnh xuất hiện phổ biến vào giai đoạn tôm trởng thành từ
60-75 ngày nuôi. Phổ biến nhất là bệnh đốm trắng (ngoài ra là đen mang). Hầu
hết khi phát hiện bệnh đều không xử lý, khẩn trơng sả nớc thu tôm.
Huyện Cái Nớc cũng phổ biến là bệnh đốm trắng, đỏ thân. Khảo sát cho
thấy có 13/ 23 hộ đã có tôm nuôi mắc bệnh này. Thời gian bị bệnh thờng là các
tháng 7, 8, 9, 10 (phổ biến là 7, 8, 9) và các hộ nuôi cũng không biết xử lý gì.
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

21


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

Huyện Đầm Dơi, khảo sát cho thấy 14/29 hộ có tôm mắc bệnh MBV là
chính, ngoài ra là đốm trắng, đen mang và cụt phụ bộ. Bệnh xuất hiện lây lan và
phát triển nhanh vào lúc trời ma nhiều vào mùa ma.
ở TP. Cà Mau, bệnh chủ yếu là đen mang, (12/ 15 hộ bị mắc bệnh này)
các bệnh khác nh đốm trắng, nấm, cụt phụ bộ. Bệnh khởi phát phần lớn sau khi
thả giống từ 1-2 tháng. Thiệt hại phổ biến từ 60-70%.
Huyện Thới bình cũng phổ biến là bệnh đốm trắng và cụt phụ bộ (3/15 hộ
bị bệnh). Bệnh khởi phát thông thờng sau khi thả giống khoảng 1,5 tháng thậm

2.Nguyễn Huân 2
Huyện Thới Bình
1. Hồ Thị Kỷ 4
2. Hồ Thị Kỷ 5

DT
M2

Năng
suất

Giá
Tổng thu Tổng chi
thành
(x 1000đ) (x 1000đ)
(kg/ha/vụ) (x 1000đ)

10.000
30.000
25.000
25.000

120
180
100
240

29
7
16

200

46
20

32.000
55.000

12.000
10.000

20.000
40.000

26.000
48.000

105,7
208,3

25
7

65.000
230.000

13.500
13.800

51.500

sung ở Cà Mau năm 1998.
Tính hợp lý trong tổ chức nuôi tôm ở các hộ trên đây là do nhận thức về kỹ
thuật, cụ thể: về công trình, mặc dù cũng chỉ có một cống cấp và thoát chung nhng khẩu độ và chất liệu cống hợp lý. Khẩu độ nhỏ nhất là Tân Hng Tây cũng đạt
0.8m, số còn lại đều ở mức từ 1m đến 1.2m và đều bằng xi măng (trừ huyện Thới
Bình đều bằng gỗ). Việc chuẩn bị vùng nuôi ở các hộ trên tuân thủ khá đúng kỹ
thuật: đều có sên vét bùn sình bằng thủ công và kết hợp máy, mức thấp là 0.15m
và cao là 0.4m và đều đợc diệt tạp bằng dây thuốc cá (30).
Sử dụng con giống và mật độ thả giống nhân tạo ở các hộ tuy có khác nhau
nhng đều ở mức hợp lý: xã Đất Mới (Ngọc Hiển) dùng giống bổ sung là PH 15,
mật độ từ 1-2 con/ m2 và chủ yếu là 5 tháng (Đất Mới 1: 4 tháng). ở xã Tam
Giang (Tam Giang 1) dùng giống cỡ 2-3cm và nuôi 5 tháng.
Việc thay nớc rất thờng xuyên và không theo định kỳ ở các hộ trên đã cho
thấy họ có ít nhiều kinh nghiệm về đánh giá chất lợng môi trờng nớc. Thậm chí
có điểm nuôi (Tân Hng Tây 2- huyện Cái Nớc) thay nớc 12 lần/ tháng trong 4
tháng nuôi, mỗi tháng thay tới 55% thể tích.
Ngoài lợng tôm sú thu đợc do thả giống bổ sung con giống nhân tạo, làm
tăng đáng kể nguồn thu nhập của các hộ có vùng nuôi tôm, các sản phẩm phụ thu
đợc còn cá tạp, cua, các loại tôm kém giá trị khác mà tôm đất và tôm thẻ chiếm
trên 80% trong thành phần gíông tự nhiên (30).
3- Tình trạng công nghệ sản xuất giống tôm sú ở các huyện thuộc Cà Mau:
So với nghề nuôi tôm, nghề sản xuất tôm sú non trẻ nhiều hơn, thực sự mới
chỉ phát triển từ năm 1997 trở lại đây, xét về quy mô cũng nh năng lực kỹ thuật.
Do có nền kinh tế thị trờng và sự đóng góp của các cơ quan Khoa học ở Trung
Ương cũng nh địa phơng, nhiều cán bộ kỹ thuật đã xâm nhập vùng tiềm năng này
xây trại sản xuất giống để tiêu thụ tại chỗ. Một số ngời địa phơng có vốn liếng
cũng nhân phong trào bỏ vốn xây trại. Phong trào ngời làm tôm giống đã có lúc
phát triển ngoài tầm kiểm soát và giải thích về số trại có trong năm 1998 gấp hơn
3 lần năm 1997 nh nêu ở trên. Biểu dới đây thể hiện một phần hiện trạng về hạ
tầng của các trại đợc khảo sát (vì Ngọc Hiển có nhiều trại nhất nên thống kê đến
xã).

H. Cái Nớc

DT đất làm
trại TB (m2)

Phơng tiện
liên lạc

Trình độ ngời
quản lý
Có CM Không
CM

200-300 máyĐT 29/37 16/ 37
200-300 máy ĐT 6/17 8/ 16
300 máy ĐT 4/8
3/ 8
250-1000
500
3000
1000
80-1000
100-225
100-1000
360

máy ĐT 2/3

1/ 3
1/ 2

Từ 3-4 ngời
4 ngời

Biểu 11: Hiện trạng về cơ sở các trại giống đợc khảo sát năm 1998 tại Cà
Mau.

Nếu so sánh với nghề nuôi thì nghề sản xuất giống tôm ở Cà Mau tiến bộ
hơn, gần gũi với các tiến bộ kỹ thuật hơn. Phần lớn các trại đợc khảo sát đều có
phơng tiện liên lạc (điện thoại hoặc thậm chí điện thoại di động) và số ngời tham
gia 1 đơn vị trại khá hợp lý (từ 3-4 ngời là phổ biến). Số ngời điều hành trại có
chuyên môn qua thống kê thì huyện Ngọc Hiển, tỷ lệ ngời có chuyên môn đứng
trại cao hơn TP. Cà Mau, huyện Đầm Dơi và huyện Cái Nớc, tuy chỉ đạt đến
44%. (30/ 68 trại).
Về đầu t và công trình: trong số các huyện đợc khảo sát thì Ngọc Hiển là
huyện có trại xuất giống sớm nhất, mặc dù số xây dựng chủ yếu là năm 1998: 38
trại (46% số trại khảo sát) nhng cũng có trại đợc xây dựng từ năm 1978 (trại
Thiện Phớc I, SaPo, TT Năm Căn). Giá trị đầu t xây dựng trại cũng cao (trên 300
triệu đồng/ trại có 7 trại, chiếm 8,5% số thống kê) có trại đầu t tới 720 triệu đồng
(trại Thiên Phú, khóm I thị trấn Năm Căn). Tuy nhiên lại có trại chỉ đầu t 14 triệu
đồng xây dựng (trại Thiện Trí, Tân Ân). Số thể tích bể ơng cao nhất là trại Thiên
Phú, tới 720m 3 bể (SaPo, TT Năm Căn) và thấp nhất là 40m 3 (3 trại thuộc thị trấn
Năm Căn).
_____________________________________________________________________________________
vũ đông nam

24


đề tài nghiên cứu khoa học
_________________________________________________________________________________________

2
3

TP. Cà Mau
H. Đầm Dơi

Giá trị đầu Thể tích Mật độ - Công suất
t
bể ơng
ơng
TK (triệu

Nguồn điện
Điện
lới

Máy
phát

TB: 149
Cao: 720
Thấp: 14

TB: 85.5
Cao: 720
Thấp:40

TB: 70.8
Cao: 300
Thấp:5


1/ 2

Biểu 12: Đầu t và xây dựng trại ở Cà Mau năm 1998.
Các trại đợc thống kê thuộc TP. Cà Mau ở biểu trên đều hoạt động ở khu
vực trung tâm, thuận tiện giao thông thuỷ bộ và đa số đều làm trung gian dỡng,
giữ để buôn tôm giống. Trong số 21 trại chỉ có 2 trại có sản xuất giống tôm, với
mật độ ơng 80N/ lít.

* Về vụ sản xuất chính trong năm và nguồn tôm bố mẹ dùng sản xuất
giống:
Vụ sản xuất chính và nguồn tôm sú bố mẹ ở các huyện khác nhau cũng có
những khác biệt. Biểu dới đây đợc thể hiện trên 2 huyện chính là Ngọc Hiển và
Đầm Dơi.
T Yếu tố
T Kỹ thuật

Tháng trong năm 1998
1

2

3

4

5

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status